BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MAI TUẤN ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An 09/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MAI TUẤN ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng
Nghệ An 09/2014
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học
tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá, tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Nhà giáo, phó Giáo sư -
Tiến sỹ Hà Văn Hùng- Người thầy rất tận tâm, tận tình, chu đáo và nghiêm túc
trong việc hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt cả quá trình nghiên cứu
hoàn thành Luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Khoa đào tạo Sau đại học- trường
Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện 5
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Khái niệm quá trình dạy học, hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động dạy học 12
1.2.3. Chất lượng dạy học 22
1.2.4. Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng 23
1.2.5. Quản lý nâng cao chất lượng dạy học 24
1.2.6. Giải pháp 24
1.2.7. Giải pháp quản lý chất lượng dạy học 24
1.2.8. Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học 25
1.3. Một số vấn đề về quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại Trung tâm
GDTX cấp huyện 25
1.3.1. Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện 25
1.3.2. Sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại
TTGDTX cấp huyện 32
1.3.3. Mục tiêu quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trung tâm
GDTX 29
Kết luận chương 1 33
Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại Trung
tâm giáo dục thường xuyên huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 34
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 34
2.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội 34
2.1.2. Tình hình Giáo dục trên địa bàn huyện Nga Sơn 35
2.2. Thực trạng chất lượng dạy và học tại TTGDTX huyện Nga Sơn 38
2.2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý: 38
2.2.2. Đội ngũ giáo viên với hoạt động dạy học 40
3.2.5. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học 68
3.2.6. Quản lý hoạt động học tập của học sinh 72
3.2.7. Tăng cường xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học 78
3.2.8. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học của giáo viên và
học sinh 80
3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học 83
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp 85
3.4. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 86
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1. Kết luận 92
2. Kiến nghị 93
2.1 Đối với Sở GD&ĐT Thanh Hóa 94
2.2. Với Trung tâm GDTX huyện Nga Sơn 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
M U
1. Lý do chn ti
Có thể nói, trong xu th ton cu húa v hi nhp quc t, nn Giáo dục
ca Vit Nam đã có những cố gắng và t nhiu thnh tu ỏng trõn trng, tạo
đợc một số nhân tố cần thiết để phát triển trong tơng lai. khng nh vai trũ
ca giỏo dc trong giai on cỏch mng mi, Ngh quyt Trung ng 2 khúa
VIII ca Ban chp hnh Trung ng ng cng sn Vit Nam (thỏng
12/1996) ó nờu Giỏo dc l quc sỏch hng u, u t cho giỏo dc l u
t cho phỏt trin [18].
tip tc khng nh vai trũ ca giỏo dc, Ngh quyt hi ngh TW8
khúa XI v i mi cn bn v ton din giỏo dc Vit Nam ó xỏc nh mc
tiờu tng quỏt cho giỏo dc : Xõy dng nn giỏo dc m, thc hc, thc
nghip, dy tt, hc tt, qun lý tt; cú c cu v phng thc giỏo dc hp
lý, gn vi xõy dng xó hi hc tp; bo m cỏc iu kin nõng cao cht
thường xuyên huyện Nga Sơn đã quan tâm đầu tư cho công tác dạy và học.
Tuy nhiên, do nhận thức ở các tầng lớp nhân dân và ngay cả người dạy, người
học về giáo dục thường xuyên chưa đồng bộ, do định hướng phát triển và
những giải pháp cho công tác nâng cao chất lượng dạy học chưa sát đúng với
yêu cầu thực tế, phương pháp dạy học còn chậm đổi mới, việc đầu tư cơ sở
vật chất trang thiết bị cho công tác dạy học chưa đồng bộ, …Vì vậy, chất
lượng dạy học còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào, chất
lượng mũi nhọn, chất lượng đại trà, chất lượng giáo dục toàn diện… của trung
tâm.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại Trung tâm Giáo dục thường
xuyên huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa” .
9
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại
Trung tâm GDTX huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý nâng cao chất lượng dạy và học tại trung tâm giáo dục
thường xuyên cấp huyện
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy và học tại Trung tâm
Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu công tác giảng dạy của giáo viên và học
tập của học sinh tại Trung tâm GDTX huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng công tác dạy và học tại Trung tâm
GDTX huyện Nga Sơn, thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có tính khoa học và khả
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý nâng cao chất lượng dạy học
tại Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại Trung
tâm giáo dục thường xuyên huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại
Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục và đào tạo là động lực phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc
gia. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển. Chính vì vậy, các nước
phát triển trên thế giới đã sớm có chiến lược phát triển giáo duc - đào tạo
đúng đắn, đặc biệt là nâng cao chất lượng đào tạo, đây là là hoạt động cơ bản
nhất của các nhà trường, các cơ sở đào tạo từ xưa đến nay. Việc nâng cao chất
lượng đào tạo và quản lý có hiệu quả hoạt động này là vấn đề được các nhà
nghiên cứu giáo dục luôn quan tâm.
Ngay từ thời cổ đại, vấn đề giáo dục - đào tạo đã được nhiều nhà triết
học đồng thời là giáo dục ở cả phương Đông và phương Tây đề cập đến.
Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như Macmutov,
V.Kudriapxep, M.N.Scatkin, A.M.Macchiuskin, M.A.Danhilop,… [27] đã
làm rõ bản chất của quá trình dạy học, các nhân tố của quá trình dạy học, các
con đường và giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học. Trong các công trình
nghiên cứu, các tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề quản lý HĐDH ở các cơ sở
lượng dạy học tại trung tâm GDTX quận 1 thành phố Hồ Chí Minh” của tác
giả Vương Toàn Quốc (2010)
Các đề tài trên đã tập trung đề cập đến các giải pháp quản lý hoạt động
dạy học của Giám đốc trung tâm, của nhà quản lý ở các mức độ khác nhau,
trên địa bàn khác nhau, ở các loại hình trung tâm khác nhau.
13
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa có tác giả nào nghiên cứu giải pháp
quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại trung tâm giáo dục thường xuyên
huyện Nga Sơn. Do đó, các tư liệu rất cần thiết để chúng tôi tham khảo trong
quá trình tìm kiếm cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng từ đó đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động DH nhằm góp phần nâng cao chất
lượng dạy học tại TT GDTX huyện Nga Sơn
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội, là hoạt động đặc thù của con người,
là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động. Theo Các Mác thì bất cứ xã hội nào
hay lao động chung trực tiếp nào cũng cần đến sự quản lý [25].
Có thể nói, hoạt động quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Nó
điều khiển một hệ thống động ở tầm vi mô cũng như vĩ mô. Khái niệm quản
lý được tiếp cận với nhiều cách khác nhau. Sau đây là một số quan niệm chủ
yếu:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý
gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự
coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự
sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thể phát triển” [3].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chúc mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [26].
Nhấn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và
mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức
năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt đầu từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
15
đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá. Quá trình này được tiếp diễn
một cách tuần hoàn.
Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy
đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch. Thông
tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức; thông tin chuyển tải mệnh
lệnh chỉ đạo và phản hồi; xem xét mức độ đạt được mục tiêu của toàn tổ chức.
Mối quan hệ giữa các chức năng trên tạo thành một chu trình quản lý.
Có thể minh họ chu trình quản lý bằng Sơ đồ 1.2 [28]
Sơ đồ 1.2: Minh họa chu trình các chức năng quản lý
Quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển
của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn.
Như vậy, có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có định hướng,
có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu
quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường.
*Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt, thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục
tiêu nhất định.
Lập kế hoạch
Thông tin phục vụ
quản lý
Chỉ đạo thực hiện
Kiểm tra đánh giá
Tổ chức thực hiện
16
Nhiều nhà khoa học quản lý đã thống nhất về các chức năng quản lý có
tổ chức, tạo nên sự đoàn kết, phối hợp làm việc của mọi người trong hệ QL.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra, đánh giá.
Một tổ chức được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiện các
mục tiêu của hệ thống QL với chi phí cho hoạt động của hệ thống là thấp
nhất.
- Chức năng chỉ đạo
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ
của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao. Thực
chất đó là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành những mục tiêu
của từng cá nhân. Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực
cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý góp phần tạo nên chất lượng và hiệu
quả cao trong mọi hoạt động. Chỉ đạo không chỉ là giao việc cho cấp dưới mà
cần có sự hướng dẫn, kích thích động viên và luôn theo dõi, giám sát, giúp đỡ để
có những uốn nắn, điều chỉnh kịp thời.
Việc cần thiết trong quá trình chỉ đạo của người quản lý là tạo điều kiện
thuận lợi về vật chất cũng như tinh thần nhằm giúp cho đối tượng quản lý
phát huy hết khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá
Chức năng kiểm tra có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng
kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường được các sai lệnh nảy sinh trong
quá trình hoạt động so với kế hoạch đã có từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn
và xử lý kịp thời. Kiểm tra là tai mắt của quản lý, là quá trình nhà quản lý thu
thập được nhiều thông tin về quá trình hoạt động của tổ chức. Vì vậy, chức
năng này cần được tiến hành thường xuyên và có sự kết hợp linh hoạt nhiều
18
hình thức kiểm tra: Kiểm tra lường trước, kiểm tra trọng yếu, kiểm tra trực
tiếp, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra từ trên
xuống, v.v
Trong suốt quá trình phát triển của khoa học quản lý, có nhiều trường
học đó, với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa
học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân [29].
1.2.2.2. Quá trình dạy học
Khái quát chung: “Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt
động dạy học và hoạt động học. Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau,
thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa dạy và học mang
tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác). Trong đó hoạt động dạy giữ vai trò
chủ đạo” [29].
1.2.2.3. Bản chất của quá trình dạy học
Là sự thống nhất biện chứng của dạy và học được thể hiện trong và
bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học tuân
theo logic khách quan của nội dung dạy học. “Chỉ trong sự tác động qua lại
giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học. Sự phá vỡ mối
liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó” [29].
Muốn dạy tốt, học tốt giáo viên phải xuất phát từ logic của khái niệm khoa
học, thiết kế bài học, tổ chức tối ưu hoạt động của thầy và trò, thực hiện tốt
các chức năng kép của dạy và học, đồng thời đảm bảo mối quan hệ nghịch
thường xuyên bền vững.
Sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học được
thể hiện bởi sơ đồ sau:
20
Sơ đồ 2: Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học
Cộng
Tác
Quy luật chi phối quá trình dạy học có thể phát biểu như sau: “Xuất
phát từ logic khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh, thiết kế công
nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối ưu quá trình cộng tác, đảm bảo liên hệ nghịch
để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh được khái
Nói một cách khái quát: “Quản lý giáo dục (và quản lý trường học nói
riêng) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể
quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt
Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo
dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [33].
1.2.2.5. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
* Phân công giảng dạy cho giáo viên
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục của
nhà trường đó là giáo viên phải phát huy được tối đa năng lực, sở trường của
bản thân trong công tác giảng dạy. Để đạt được mục tiêu đó, người hiệu
trưởng cần nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn
cảnh gia đình, sức khỏe bản thân của từng thành viên trong đơn vị. Từ đó sẽ
sử dụng đúng người vào đúng việc, giúp cho giáo viên tự tin trong công tác,
có trách nhiệm hơn trong công việc, họ sẽ cố gắng hết mình để khẳng định
trong tập thể sư phạm nhà trường.
Trong tình hình hiện nay, hầu hết các trường học (đặc biệt các trường
miền núi) đội ngũ giáo viên vừa thừa thiếu, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ
không đồng đều, cho nên việc phân công giảng dạy cho giáo viên vừa đáp
22
ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, vừa phù hợp với trình độ năng lực, với
nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng.
Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo viên theo chuyên
môn đã được đào tạo, theo yêu cầu của nhà trường, đảm bảo chất lượng
chuyên môn chung. Song Hiệu trưởng phải tin tưởng vào sự cố gắng vươn lên
của từng giáo viên, không định kiến với bất kỳ người nào. Phân công giáo
viên cần thận trọng, khéo léo sao cho công bằng, khách quan, đạt hiệu quả
giáo dục cao.
Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của học
sinh và chú ý tới khối lượng công việc của từng giáo viên sao cho hợp lý, nhất
Hiệu trưởng theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông
qua: Sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng, giáo án của giáo viên; qua báo cáo của Phó
hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng, từ đó có kế hoạch điều chỉnh
thời gian khi cần sao cho chương trình được thực hiện đều ở các khối lớp.
Hiệu trưởng sử dụng thời khóa biểu để điều khiển, kiểm soát tiến độ
thực hiện chương trình của mỗi cá nhân, kịp thời xử lý hàng ngày các sự cố
(nếu có) ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình.
* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Chất lượng của giờ giảng trên lớp phụ thuộc rất nhiều vào việc soạn bài
và chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho bài giảng. Cho nên Hiệu trưởng cần
chỉ đạo sát sao việc soạn bài và chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết. Để làm
được việc đó Hiệu trưởng cần tập trung vào một số công việc sau [11]:
- Yêu cầu các tổ nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương
trình môn học được phân công. Trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất về mục
đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của
từng tiết học.
24
- Có quy định cụ thể việc sử dụng SGK, sách hướng dẫn giảng dạy,
sách tham khảo và các trang thiết bị hiện có.
Thường xuyên cùng với tổ trưởng chuyên môn, thanh tra nhân dân
kiểm tra bài soạn của giáo viên để có thông tin về việc thực hiện chương
trình, nội dung bài soạn có đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
trong giai đoạn hiện nay hay không?
- Thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá kết quả việc chuẩn bị bài
giảng của giáo viên.
- Sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn để
cải tiến việc soạn bài, sao cho bài soạn phải thể hiện được là bản thiết kế chi
tiết, tỷ mỉ về tiết dạy trên lớp, giúp học sinh phát huy được sự sáng tạo trong
học tập, nắm vững kiến thức bài học.
- Quản lý việc lên lớp của giáo viên. Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai