Một so biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng song cho học sinh THPT quận bình tân, thành pho hồ chí minh - Pdf 33

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG THỊ NHƯNG
HOÀNG THỊ NHƯNG

MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT
LƯỢNG
KỸ
NĂNG
SÓNG
MỘT SÓ
BIỆN GIÁO
PHÁP DỤC
QUẢN

NÂNG
CAO CHO
HỌC SINH
TRƯNG
HỌC
PHỔ SÓNG
THÔNG
CHẤT LƯỢNG
GIÁO
DỤC KỸ
NĂNG
CHO
QƯẬN
CHÍ MINH

những sai sót nhất định. I Tậy kỉnh xin các thầy cô giáo cỏ những dóng
góp, ỷ kiến thiết thực đê tác giả hoàn thành luận văn mang tỉnh khả thi
cao.

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng năm 2013
Tác giả luận văn

HOÀNG THỊ NHƯNG


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
1.1. về mặt lý luận.....................................................................................1
1.2. về mặt thực tiễn..................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 4
3. Khách thế, đối tượng nghiên cứu................................................................ 5
3.1. Khách thể nghiên cứu......................................................................... 5
3.2. Đối tượng nghiên cứu......................................................................... 5
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.............................................5
5.1. Nhiệm vụ nghiên cím........................................................................ 5
5.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 6


1.2.1. Khái niệm về kỹ năng:........................................................................ 10

2.2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống tại quận Bình Tân..........42
2.2.1.

Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh các trường tại quận Bình Tân.................................................................42
2.2.2.

Sự cần thiết trong việc thay đổi phương thức GDKNS cho

HSTHPT..............................................................................................................43
2.2.3.

Thực trạng sử dụng các phương pháp hình thức giáo dục KNS. . 44

2.2.4.

Thực trạng kết quả giáo dục KNS của các trường THPT quận Bình

Tân..................................................................................................................45
2.3. Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung
học Phổ thông quận Bình tân, Thành phố Hồ Chí Minh.....................................46
2.3.1. Thực trạng về nhận thức giáo dục kỹ năng sống...............................46


2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng kỹ năng sống
cho học
sinh trung học phổ thông quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh....................57
2.4.1. Thành công:........................................................................................ 57
2.4.2.

3.2.3. Tăng cường vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên và các tổ chức xã
hội khác trong việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống....................71
3.2.3.1.

Tầm qua trọng của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 71

3.2.3.2.

Vai trò của Đoàn thanh niên với các tổ chức xã hội...................71

3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng

3.2.5.

Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

cho học sinh...................................................................................................78

3.1.4.

Nâng cao công tác quản lý chất lượng GDKNS cho học sinh

thông qua công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực
lượng xã hội................................................................................................80
4.2. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao quản lý chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh......................81
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 86
1. Kết luận..................................................................................................... 86
1.1. về lí luận:.......................................................................................... 86
1.2. về thực tiễn:...................................................................................... 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................90
: Giáo viên

HS

: Học sinh

HSTHPT

: Học sinh trung học phố thông

KNS

: Kỹ năng sống

QLGD

: Quản lý giáo dục

THPT

: Trung học phổ thông

GDKNS


1

MỞ ĐẦU


vốn không làm chủ bản thân sa ngã vào những luồn văn hóa độc đó gây
bao nhiêu tác hại nghiêm trọng cho gia đình, xã hội trong thời gian qua.
Theo số liệu tổng hợp của Viện Nghiên cứu phát triển TP HCM,
năm 2012, cả nước xảy ra 8.820 vụ vi phạm pháp luật (tăng 231 vụ so
với năm 2011) do gần 13.300 người chưa thành niên gây ra. Trong đó,
độ tuổi từ 14-16 chiếm 31,9% và từ 16-18 chiếm 61,1%, tập trung nhiều
nhất ở bậc THCS (41,8%), kế đến là THPT (31,9%). Tại TP HCM, từ
tháng 11-2011 đến tháng 5-2012, lực lượng chức năng bắt giữ 559 đối


3

Thời gian gần đây cụm từ “Kỹ năng sống” được dư luận quan tâm
hơn bao giờ hết, KNS như là một thứ thiết yếu cấp bách trong xã hội mà
một minh chứng cho thấy là các công ty kỹ năng sống mọc lên như nấm
sau mưa nhằm đáp ứng trước nhu cầu cấp bách cho các bậc phụ huynh,
các trường học nhưng đó chỉ là mang tính chất đậm mùi thương mại
trước cái “cầu” quá lớn của xã hội mà thiếu đi cái “tâm” cái “tầm” vốn
có trong giáo dục. Chỉ cần gõ “kỹ năng sống” vào thanh hỗ trợ tìm kiếm
Google chỉ có 0,13 giây cho ra 15.200.000 ngàn kết quả, vậy qua những
điều trên cho thấy KNS đang thiếu trầm trọng trong học đường ở nước ta
cho dù Bộ GD và ĐT có những quan tâm về KNS như kết hợp dự án:
“Giáo dục sống khoẻ mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành niên” của
ƯNICEF tại Việt Nam triển khai từ năm 2001 hay từ năm học 2009 2010 đưa vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào chỉ thị của
việc thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp, bậc học. Trước những nổ
lực của Bộ GD và ĐT, thực trạng các trường học trên cả nước hiện nay
vẫn chưa đưa ra một giải pháp cụ thế nào cho việc giáo dục KNS cho
học sinh và việc lúng túng triển khai mô hình KNS vẫn là vấn đề nan
giải với tất cả các thầy cô giáo cũng như với các nhà quản lý giáo dục.
Bình Tân, TPHCM là một quận vùng ven của thành phố kinh tế còn

“Một so biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng song
cho học sinh THPT quận Bình Tân, thành pho Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông.


5

3. Khách thế, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cún
Vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường THPT.
3.2.

Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống học sinh các trường
THPT quận Bình Tân, TPHCM còn có những hạn chế. Nếu thực hiện
những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khoa học và khả thi thì sẽ
nâng cao được chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cúu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh các trường Trung học Phổ thông.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí

- Nêu ra thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
KNS cho học sinh THPT quận Bình Tân, TPHCM.
- Đe xuất hoàn thiện các biện pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả
về công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp
với tình hình cấp bách hiện nay và phù họp với thực tiễn ở địa phương.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:


7

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh các trường Trung học phổ thông ở Bình tân, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh Trung học phố thông tại quận Bình tân,
Thành phố Hồ Chí Minh.


8

Chương 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN DÈ NGHIÊN cứu

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.


nhỏ giọt và không mang lại hiệu quả.
ơ các nước phát triển trên thế giới giáo dục KNS đến với học
đường như một thứ tất yếu và phát triển đồng đều phù hợp với mọi lứa
tuổi cho nên học sinh ở các nước đó luôn sẵn sàng ứng phó được với
những vấn đế xảy ra xung quanh mình, có ý thức cao trong cộng đồng
mình sinh sống.
Ngược lại ở Việt Nam cụm từ KNS không phải xa lạ mà là quá lạ
với rất nhiều người, mỗi khi nhắc đến GDKNS người ta liên tưởng đến
các cơ quan Đoàn, Eíội hay những dự án của UNICEF, WHO... Các
trường bắt đầu quan tâm đến KNS khi Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa
chương trình GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm
học 2009 - 2010[5], nhưng vẫn còn nhiều lúng túng trong quá trình
thực hiện.
Tầm quan trọng của KNS càng ngày càng hữu ích với mọi đối
tượng nhất là thành phần học sinh, hàng loạt các nghiên cứu khoa học,
nhiều bài viết KNS của các tác giả, học giả trong nước như: TS Nguyễn
Hữu Nguyên[2], PGS.TS lê Thị Hoa[7], Thanh Hùng[8], Nguyễn Thanh
Bình[l], Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa[6], Nguyễn Quang
Ưẩn[20], Nguyễn Thị Oanh[9], PGS.TS. Nguyễn Thị Hường[4], Bác sỹ


10

Lê Công Phượng[4], PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình[l], TS. Lưu Thu
Thủy[18], TS. Huỳnh Văn Sơn[19], Thái Trí Dũng[3], Dương Thị
Liễu[5] và cho ra hành loạt sách về KNS, không những vậy các sách
KNS từ nước ngoài được bày đầy ắp trên các kệ của các hệ thống bán
sách trên toàn quốc. Các công trình nghiên cứu về KNS hiện nay không
nhiều lắm, mọi sự việc điều bắt đầu từ cội nguồn và KNS muốn đưa vào
học đường một cách chính thống hữu hiệu thì bắt đầu từ các nhà quản lý

- Theo ƯNICEF: kỹ năng sống là năng lực của cá nhân để thực hiện
đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày.
- Theo UNESCO: khái niệm có bốn phần như sau:
+ Học để biết: tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết
định, tự nhận thức hậu quả.
+ Học làm người: ứng phó với căng thăng, ứng phó với cảm xúc, tự
nhận thức.
+ Học để sống với người khác: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng
định, họp tác, làm việc nhóm, thể hiện sự cảm thông.
+ Học đế làm việc: đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm.
Như vậy, hình thức tồn tại của kỹ năng sống có thể là những hành
vi, hay những khả năng tâm lý xã hội, mà những khả năng tâm lý xã hội
này là kết quả tổng hợp của tri thức, giá trị và thái độ của một cá nhân và
những khả năng này phải dẫn đến hành động.
1.2.3. Khái niệm về giáo dục:
Là sự hình thành nhân cách được tố chức một cách có mục đích, có
tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà Giáo dục với


12

Đế hiểu rõ hưn khái niệm Giáo dục cần làm sáng tỏ khái niệm nhân
cách và khái niệm xã hội hóa con người.
Trong quá trình phát triển con người về mặt sinh lý, tâm lý và mặt
xã hội, mang tính chất tăng trưởng về lượng và biến đổi về chất. Quá
trình này diễn ra do ảnh hưởng của các nhân tố bên trong (bâm sinh, di
truyền, tính tích cực của chủ thế...), và các nhân tố bên ngoài (ảnh
huởng của hoàn cảnh tự nhiên và hoàn cảnh xã hội, tác động giáo dục),
do ảnh hưởng của các tác động tự phát, ngẫu nhiên (tác động bên trong,
bên ngoài chưa được kiểm soát, điều khiển) và các tác động có mục đích,

giáo dục KNS cho thanh thiếu niên, theo UNICEF, những thử thách mà
trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều.
Một thực tế quá rõ đế chúng ta cùng chung cơ sở nhìn nhận thật
khách quan rằng, KNS chính là lĩnh vực kiến thức hết sức quan trọng mà
phần lớn chúng ta chưa được giáo dục, rèn dũa thật chu đáo từ thời HS,
gây ra không ít hạn chế trong thể hiện năng lực sống và làm việc khi vào
đời, lập nghiệp.
Hầu hết những người quan tâm, trong đó có cả các nhà giáo dục và
chuyên gia tâm lý đều nhận thấy không chỉ lứa tuổi HS mà ngay cả
người lớn chúng ta cũng còn thiếu KNS, còn rất vụng về, lúng túng trong
xử lý những tình huống. Một hiện trạng đáng lo ngại diễn ra khá phổ
biến hiện nay là người lớn thường không hiểu tâm lý trẻ em, dẫn đến đối
xử với các em quá nặng nề, tạo nhiều áp lực lên con trẻ. Nhà tâm lý học
Đinh Đoàn[6] tâm sự: Có học sinh chỉ vì trót đánh mất quỹ lớp, đánh
mất ghế thôi mà tự tìm đến cái chết. Hay trong gia đình, có em chỉ vì
được bảy điểm môn toán mà bố đánh què tay. Thử hỏi, cứ như vậy, nếu
chăng may bị mất xe đạp thì các em sẽ nghĩ thế nào? Nếu các bậc thầy


14

cô, cha mẹ tâm lý hơn, biết quan tâm chia sẻ thì liệu có em nào dại dột
thế không? Vậy là, chúng ta thường hay áp đặt các em cần phải có kỹ
năng đối mặt cái nọ cái kia, nhưng dường như chính bản thân chúng ta
chăng có chút kỹ năng nào trong giáo dục con cái.
Trước hết cần thấy rằng, cho đến nay, việc giáo dục KNS ở ta vẫn
chưa thật sự được quan tâm. Trái lại, nói như chuyên viên tâm lý Huỳnh
Văn Sơn[ll], cố vấn Trung tâm chăm sóc tinh thần ý tưởng Việt thì
“thuật ngữ kỹ năng song đang được sử dụng khá phô biến nhưng có
phần bị “lạm dụng” khi chỉnh những người huấn luyện hay tô chức và

yếu do chưa được trang bị KNS, cho thấy việc giáo dục KNS đã trở nên
cấp bách. Bởi vậy, đã đến lúc việc giáo dục KNS trong các nhà trường
phải thật sự trở thành nền tảng căn bản tương tự như các môn giáo dục
cơ bản khác mà ở đó thời gian thực hành được hết sức coi trọng.
Là những chủ nhân tương lai của đất nước, là nguồn nhân lực trí
thức trong công cuộc xây dựng xã hội, vậy mà tiếc thay, lối sống, thái độ
học tập của một bộ phận trong lớp trẻ đang trở nên đáng lo ngại khi nó
mài mòn trí lực, thể lực của không ít học sinh hiện nay. Một nền giáo
dục xứng đáng không thể chấp nhận như vậy! Cùng đó, hoạt động giáo
dục cần có những buổi ngoại khóa, sinh hoạt đoàn, thậm chí là tăng
cường một số môn học về KNS thực tế, lý tưởng sống của tuổi trẻ thay
cho các môn học lý thuyết khô khan hiện tại. Tất nhiên, điều quan trọng
trước hết là mỗi học sinh hãy dành cho mình chút thời gian suy ngẫm để
sống tốt hơn, đi đúng hướng và lựa chọn những việc làm có ích cho bản
thân và xã hội.


16

1.2.5. Khái niệm về quản lý.
Xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, rất nhiều học giả trong và
ngoài nước đã đưa ra nhiều giải thích không giống nhau về quản lý. Cho
đến nay,vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. vây suy cho
cùng quản lý là gì ? Định nghĩa quản lý là yêu cầu tối thiểu nhất của việc
lý giải vấn đề quản lý đựa trên lý luận và nghiên cứu quản lý học. Xét
trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay
phụ trách một công việc nào đó.
Ngày nay quản lý các quan niệm về quản lý lại càng phong phú bởi
các khái niệm của những trường phái quản lý học đưa ra những định
nghĩa về quản lý như sau :

chất. Quản lý giáo dục bao gồm : chủ thể quản lý, khách thể quản lý và
quan hệ quản lý.
- Chủ thể quản lý : Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
- Khách thể quản lý : Hệ thống quốc dân, các trường học.
- Quan hệ quản lý : Đó là mối quan hệ giữa người quản lý với người
dạy, người học, mối quan hệ người dạy với người học... các mối quan hệ
đó ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng đào đạo, chất lượng hoạt động của
cả hệ thống giáo dục trên cả nước.
Theo Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang : “ Quản lý giáo dục là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, họp quy luật của chủ
thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status