Bộ
Bộ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNG DẠI
DẠI HỌC
HỌC VINH
VINH
NGUYỄN THỊ THƯ HẰNG
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
MỘT SÓ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN
BộSÓ
QUẢN
TRƯỜNG
HỌCNGŨ
cơ SỞ
MỘT
GIẢILÝ
PHÁP
PHÁTTRUNG
TRIỂN ĐỘI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2, THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
CÁN Bộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ
quận 2, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu đề tài
song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự
chỉ dẫn của thầy giáo, cô giáo và ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
TÁC GIẢ
Nguyên Thị Thu Hằng
Mực
LỤC
Trang
.......1
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGỮ
CÁN Bộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRƯNG HỌC cơ SỞ.........................................6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề.............................................................. 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài................................................................. 7
1.3. Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.... 13
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.........................17
Kết luận chương 1......................................................................................... 28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN Bộ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẶN 2, THÀNH PHỔ
HỒ CHÍ MINH........................................................................................................30
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp................................................................... 85
Kết luận chương 3.......................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 87
1 Két luận....................................................................................................... 87
2. Kiến nghị................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 91
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Mạng lưới cơ sở giáo dục công lập quận 2 năm học 2012-2013... 35
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL và GV trường công lập quận 2........................................36
Bảng 2.3. Tình hình trường, lóp, học sinh THCS quận 2 (2008-2012).................... 37
Bảng 2.4. Ket quả xếp loại Học lực của học sinh THCS..........................................38
Bảng 2.5. Ket quả tốt nghiệp THCS, thi học sinh giỏi, hiệu suất đào tạo................38
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại Hạnh kiểm của học sinh THCS.....................................39
Bảng 2.7. Thực trạng độ tuổi CBQL trường THCS quận 2 (tính đến 12/2012).......42
Bảng 2.8. Thực trạng thâm niên quản lý của CBQL trường THCS quận 2 (tính
đến 12/2012)............................................................................................................43
Bảng 2.9. Tống hợp kết quả đánh giá phẩm chất chính trị và đạo đức nghề
nghiệp của đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn quận 2, thành phố Hồ
Chí Minh..................................................................................................................45
Bảng 2.10. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL
(tính đến tháng 12/2012)..........................................................................................47
Bảng 2.11. Tống hợp kết quả đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm của đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn quận 2, thành phố Hồ Chí
- Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục đã nêu rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay
nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có
hiệu quả sự nghiệp giáo dục đế nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,
đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước”.
2
- Thông báo số 242-TB/TW - Kết luận của Bộ Chính trị (khóa X) về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, trong đó xác định: “Xây đựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về
chất lượng”.
- Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: Đổi
mới giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế”, trong đó “đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Suy đến cùng, chất lượng nền giáo dục nước ta cao hay thấp phần lớn
phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ thầy, cô giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Nguồn lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là vốn quý nhất, là
động lực, là nhân tố đảm bảo cho lợi thế giáo dục nước ta phát triên và cạnh
tranh được với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Do
vậy, phải đặt trọng tâm vào tạo bước chuyến biến chất lượng đội ngũ nhà giáo
Nếu đề xuất và thực hiện đuợc một số giải pháp có tính khoa học, khả
thi thì có thể phát triển đội ngũ CBQL trirờng THCS đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lirợng giáo dục cấp THCS trên địa bàn quận 2.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
truờng THCS.
- Nghiên cứu thục trạng phát triên đội ngũ CBQL trirờng THCS trên
địa bàn quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đe xuất và thăm dò tính cần thiết và khả thi cúa một số giải pháp
phát triển đội ngũ CBQL truờng THCS trên địa bàn quận 2, thành phố Hồ
Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cúu
4
- Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa
bàn quận 2 được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2012 - 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cún lý luận
Bao gồm: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu; phân loại - hệ
thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu lý luận có hên quan nhằm xây dựng cơ sở
lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiên
Sử dụng các phương pháp: quan sát, điều tra, lấy ý kiến chuyên gia,
tổng kết kinh nghiêm quản lý chỉ đạo phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
Luận văn khảo sát được toàn diện thực trạng đội ngũ CBQL trường
THCS THCS trên địa bàn quận 2 thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các
giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn quận 2 thành
phố Hồ Chí Minh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường THCS.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
trên địa bàn quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
ố
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN DÈ PHÁT TRIẺN ĐỘI NGŨ CÁN BỌ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ sở
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cúư vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục
như: “Những vấn đề của quản lý trường học” p. Vzimin, M.I. Kôndakôp, “Quản
lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện” M.I. Kôndakôp. Nhà giáo dục học Xô
Quản lý là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
của đời sống xã hội. Do đối tượng quản lý phong phú, đa dạng tùy thuộc vào
từng lĩnh vực hoạt động CỊ1 thê, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà có
những cách hiểu khác nhau về quản lý.
- Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định” [32].
- W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất”.
- “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản
lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế,... bằng một hệ thống các luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm
tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [21; Tr.7].
Từ
hội, trong
lý), có sự
đối tượng
các khái niệm nêu trên, có thể thấy rõ: quản lý là một hoạt động xã
đó có sự tác động của chủ thế quản lý (người quản lý, tố chức quản
chịu tác động và thực hiện của khách thế quản lý (người bị quản lý,
bị quản lý) để đạt được mục tiêu của tố chức, bằng cách vận dụng
8
có một đội ngũ CBQL bậc học đó trong một địa bàn dân cư xác định.
9
Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trường
học, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường học thuộc
cùng một bậc học trên một địa bàn nhất định. Cụ thể là đội ngũ CBQL các
trường THCS trên địa bàn quận 2 thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.3. Phát triển đội ngũ CBQL
1.2.3.1. Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt, Phát triển là “biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phúc tạp”.
Theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay đổi
tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật hiện tượng và
con người trong xã hội. Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, sự
chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, “Phát triên là một quá trình vận động từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biến mất, cái mới ra
đời... Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển tiếp từ thấp lên cao,
trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn
đến cái cao. Còn cái cao là cái thấp đã phát triển”. [28]
Như vậy sự vật hiện tượng, con người, xã hội biến đổi đê tăng tiến về
số lượng, chất lượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được
coi là phát triển.
1.2.3.2. Phát triển đội ngũ CBOL
chóng giải quyết những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, để có được những giải pháp
như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
1.2.4.2. Giải pháp phát triên đội ngũ CBQL
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là những cách thức
tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về cả ba yếu tố: Quy mô, cơ
cấu, chất lượng của đội ngũ CBQL. Trong đó quy mô được thể hiện bằng số
lượng, cơ cấu thê hiện sự hợp lý trong bố trí nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính,
chuyên môn nghiệp vụ... hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng
tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt. Chất lượng ở đây là yếu
tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triến đội ngũ CBQL.
11
Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn việc phát triển nguồn
nhân lực cúa nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ
CBQL bao gồm: Lập kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL; Tuyến dụng; Bố trí
sử dụng; Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ; Kiểm tra, đánh giá, sàng lọc; Công tác
thi đua, khen thưởng đội ngũ.
Trong đó, tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện
cho đội ngũ CBQL phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt chính sách đãi
ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật; xây dựng điên hình tiên tiến nhân ra diện
rộng. Tạo cơ hội cho cá nhân thăng tiến, tạo ra những ước mơ hoài bão kích
thích cho sự phát triển; tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng,
giao lưu trao đổi kinh nghiệm.
1.2.5. Trường THCS
1.2.5.1. Vị trí của trưòng THCS
1.2.5.3. Nhiệm vụ và qityền hạn của trường THCS
Cụ thể hoá Điều 58 Luật Giáo dục, Điều 3 Điều lệ Trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học nêu rõ
những nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS như sau:
“1. Tố chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo
mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội
dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất
lượng giáo dục.
2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
3. Tuyến sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường;
quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phố cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
13
1.3. Nhung yêu cầu cơ bản đối với đội ngu cán bộ quản lý
trường THCS
1.3.1.
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ
chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký
xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có)
của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật
học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của
ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được
Hiệu trưởng phân công;
- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc
được giao;
15
1.3.2. Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường THCS trong giai
đoạn hiện nay
1.3.2.1.
16
+ Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục
trong chương trình giáo dục phổ thông:
+ Đạt trình độ chuân được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật
Giáo dục đối với cấp học: am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục;
I Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và
giáo dục tích cực;
+ Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ
chức học tập, sáng tạo; thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng theo quy định;
I Biết sử dụng một ngoại ngữ (Anh, Nga, Trung, Pháp, Đức) trong giao
tiếp cơ bản...
- Năng lực quản lý nhà trường:
+ Nắm bắt chủ trương chính sách và phân tích được các thay đổi trong
môi trường kinh tế xã hội địa phương; có định hướng phát triển nhà trường.
+ Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng
tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục của nhà trường:
+ Xác định được các mục tiêu ưu tiên: thiết kế và triển khai các chương
trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường;
+ Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách
nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng
cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường;
17
khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
18
Việc lập kế hoạch cho sự phát triển đội ngũ một cách cân đối trong
tương lai bằng cách so sánh số lượng CBQL cần thiết với số lượng CBQL
hiện có, phân tích độ tuổi, trình độ, năng lực, khả năng làm việc, thời gian
công tác của từng người trong đội ngũ, để ấn định số lượng cần thiết đưa vào
quy hoạch trong từng thời gian. Bên cạnh đó, cấp quản lý còn phải căn cứ vào
nhu cầu, quy hoạch mạng lưới trường lớp trong tương lai theo kế hoạch phát
triển để tạo nguồn CBQL cũng như các nguồn lực khác. Quy hoạch với
phương châm “động” và “mở”; một chức danh có thế quy hoạch nhiều người,
một người có thể quy hoạch nhiều chức danh. Quy hoạch thường gắn kết với
các khâu: nhận xét, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, sắp xếp, sử
dụng, bãi miễn. Quy hoạch luôn được xem xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh
hàng năm, có thể đưa ra khỏi quy hoạch những người không đủ tiêu chuẩn, bổ
sung vào quy hoạch những nhân tố mới, có triển vọng. Quy hoạch cán bộ phải
mang tính khoa học, thự tiễn, vừa tạo được nguồn lực, vừa tạo được động lực
thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của cán bộ.
Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong
hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý.
1.4.1.2. Công tác tuyến chọn, để bạt, luân chuyến, miễn nhiệm
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ
cán bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực
công tác tổ chức và cán bộ.
- Tuyển chọn là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ
năng lực đáp ứng một công việc trong một tố chức. Tuyên chọn đội ngũ
hết thời hạn bố nhiệm. Miễn nhiệm được thực hiện trong các trường hợp
CBQL không đủ sức khỏe, không đủ năng lực uy tín; miễn nhiệm theo yêu
cầu nhiệm vụ hoặc vì các lý do khác. Miễn nhiệm nhằm đảm bảo đội ngũ
CBQL đồng bộ về chất lượng, khắc phục những sai sót trong công tác quản
20
lý, không đế cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đủ yêu cầu. Đây
là một trong các biện pháp nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ.
Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyên chọn, bổ nhiệm, miễn
nhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản
lý cán bộ. Như vậy không thể thiếu được việc đánh giá thực trạng hoạt động
của lĩnh vực này; đồng thời không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả
thi đối với các lĩnh vực đó.
1.4.1.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBOL
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ đê hoàn
thành nhân cách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách có năng suất
và hiệu quả. Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục. Nó có phạm
vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người
học trở thành có phẩm chất, năng lực theo tiêu chuẩn nhất định.
Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phấm chất. Bồi dưỡng còn
được hiểu là bồi bố làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm. Có nhiều hình thức bồi dưỡng: bồi
dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng. Bồi dưỡng giúp
cho CBQL có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắpnhững thiếu hụt tránh
được sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thức khoa học hiện