Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án xây dựng trạm xử lý nước thải mỏ na dương - Pdf 33

1.3.3.

Các bước tiến hành CBA.................................................................22
tíchCBA...................................................22

MỤC
1.3.4. LỤC
Các chỉ tiêu trong phân

1.3.4.1. Lựa chọn các thông số liên quan....................................................22
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................1
1.3.4.2. Các chỉ tiêu tính toán:.....................................................................24
1.3.5.
Phân tích
độ nhạy............................................................................26
DANH MỤC BẢNG
BIỂU........................................................................................6
Tiểu kết chương 1...............................................................................................27
Chương 2. TÁC ĐỘNG MỒI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................7
THÁC
THAN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA MỎ THAN NA
LỜI MỞ
ĐẦU............................................................................................................8
DƯƠNG.
.28
1. Mục đích nghiên cứu....................................................................................9
2.1.
Tác động
môi trường
của hoạtđộng khai thác than...............................28

động đến đa dạng sinh học.......................................................30
2.1.8.
Tác động đến kinh tế xã hội.............................................................31
2.1.9.
Tác động đến sức khoẻ.....................................................................31
Chương 1. TỐNG QUAN VÈ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỤ ÁN ĐẦU
2.2. Tác động môi trường của hoạt động khai thác than tại mỏ than Na
TU
Dương.......................................................................................................31
CHO MÔI
2.2.1.
Vị trí TRƯỜNG..................................................................................11
địa lý và điều kiện tự nhiên xã hội của khu vực khai thác than
Na Dương........................................................................................................31
1.1.
giá động
hiệu môi
quă trường
của dựcủa
án đầu
và khai
hiệu thác
quá than
của dự
2.2.2. Đánh
Các tác
hoạt tư
động
tại án
mỏđầu

DƯƠNG........................................................................................................53
3.1. Sự cần thiết phải đầu tư........................................................................... 53
3.2........................................................................................................................ L
ựa chọn công nghệ sử dụng............................................................................... 54
3.3........................................................................................................................ C
ác hạng mục công trình và chi phí đầu tư........................................................ 57
3.3.1. Chỉ phí xây dựng.................................................................................57
3.3.2.
Chì phỉ thiết bị..................................................................................59
3.2.3................................................................................................................. C
hi phí quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng...............................................61
3.2.4................................................................................................................. C
hi phỉ bồi thường giải phóng mặt bằng tải định cư........................................63
3.3.5.
Chỉ phí vận hành của dự án.............................................................64
3. 4. Lọi ích của dự án........................................................................................ 66
3.4.1.
Giảm chi phỉ xử lý nước thải:..........................................................66
3.4.2.
Lợi Ích từ việc bản nước sạch .........................................................66
3.5.
Tính toán các chỉ tiêu............................................................................. 68
3.6.
Phân tích độ nhạy...................................................................................69
3.6.1.
Khi tỷ suất chiết khẩu thay đối:........................................................69
3.6.2.
Khi giá bán nước thay đôi................................................................70
3.7. Kết luận..................................................................................................... 72
3.8. Kiến nghị và đề xuất................................................................................. 74

Tài nguyên môi truờng.
Trách nhiệm hữu hạn.
Khoa học công nghệ

4 5


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Các chỉ tiêu đánh giá của phương phápCB A

Bảng 2.1.

Chất lượng nước thải moong khai thác mỏthan Na Dương 52

Bảng 3.1.

Khái toán chi phí xây dựng

59

Bảng 3.2.

Khái toán chi phí thiết bị.

xây dựng, hoá chất, phân bón, giao thông vận tải, chế biến lương thực, thực phẩm),
dân dụng ( làm chất đốt sinh hoạt cho các vùng nông thôn, miền núi) và xuất khẩu.
Trong nhũng năm gần đây, ngành khai thác than phát triển mạnh mẽ đổ đáp ứng
nhu cầu ngày càng gia tăng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, đồng thời cũng gây ra
tác động mạnh mè đến môi trường sinh thái. Khai thác than đá bàng phương pháp lộ
thiên tạo nên lượng đất đá thải lớn, ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rùng. Khai thác
than bằng phương pháp hầm lò hiện nay làm mất 50% trữ lượng, gây lún đất, ô
nhiễm nước, tiêu hao gồ chống lò và gây các tai nạn hầm lò. Chế biến và sàng tuyển
than tạo ra bụi và nước thải chứa than, kim loại nặng. Đốt than tạo ra khí SƠ 2, cơ2.
Theo tính toán một nhà máy nhiệt điện chạy than công suất 1.000 MW hàng năm
thải ra môi trường 5 triệu tấn CO 2, 18.000 tấn N0X, 11.000 - 680.000 tấn phế thải
rắn. Trong thành phần chất thải rắn, bụi, nước thải thường chứa kim loại nặng và
chất phóng xạ độc hại. Hoạt động khai thác than nếu không đi cùng với các biện
pháp bảo vệ môi trường sẽ dẫn đến ô nhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên. 0 nhiễm môi trường sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe con
người, làm suy thoái các hệ sinh thái.


1. Mục đích nghiên cứu.
Rõ ràng, việc xử lý nước thải mỏ trong hoạt động khai thác than là rất cần
thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, ô nhiễm nước thải mó vẫn đang là một vấn đề đang ớ
mức cảnh báo. Các trạm xử lý nước thải mỏ chưa đáp úng được nhu cầu xử lý, hiệu
quả vận hành chưa cao. Các nhà đầu tư, khai thác than có khi còn chưa chú trọng
một cách nghiêm túc vấn đề xử lý nước thải mỏ. Thực tế là, môi trường đất, nước,
sinh vật, sức khỏe con người... đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề do tác động của
nước thải mỏ, gây ra những hậu quả đáng tiếc về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
trong hoạt động khai thác than. Thông qua những kiến thức đã được học cùng với
những kiến thức thu nhận được từ đợt thực tập tại Viện KHCN Mỏ - TKV, tôi chọn
đề tài “ đánh giá hiệu quả của dự án trạm xử lý nước thải mỏ than Na Dương”,
nhằm mục đích nêu lên được thực trạng ô nhiễm môi trường nói chung, cũng như

lý thông qua các phần mềm Excel. Các kết quả thu được qua quá trình xử lý
được đưa vào phân tích và là cơ sở cho các đánh giá cũng như đổ đưa ra các kết
luận và kiến nghị của đề tài.
'p Phương pháp định giá trực tiếp
Có rất nhiều phương pháp định giá trực tiếp thiệt hại do ô nhiễm. Một trong
số phương pháp quan trọng hay sử dụng là so sánh năng suất và sản lượng, định giá
tác động đến sức khoẻ, định giá chi phí giảm thiều tại nguồn, định giá hiệu quả sử
dụng mới, tra bảng giá trị thiệt hại....
4. Cấu trúc đề tài.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư cho môi trường.
Chương 2: Tác động môi trường của hoạt động khai thác than và hiện trạngô nhiễm
nước của hoạt động khai thác than tại mỏ Na Dương- Lạng Sơn.
Chương 3: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án xây dựng
trạm xử lý nước thải mỏ Na Dương.

10


Chuông 1. TỐNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỤ ÁN ĐẦU
TU CHO MÔI TRƯỜNG.
1.1. Đánh giá hiệu quă của dự án đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư.
/././. Khái niệm dự án đầu tư.
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án đầu tư, chẳng hạn, ngân
hàng thế giới (WB) định nghĩa dự án đầu tư là tổng thể các chính sách hoạt động
và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định trong thời gian nhất định.
Theo quan điểm của Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc(
UNIDO) thì dự án đầu tu - là một đề nghị đầu tư đổ tạo ra, mở rộng hoặc phát
triến những năng lực nhất định nhằm tăng sản lượng hàng hoá hoặc dịch vụ tại

Gián tiếp: Là các chi phí và lợi ích phát sinh bên ngoài dự án, nhưng liên quan
trực tiếp đến dự án đang xem xét, gồm các chi phí và lợi ích liên quan đến đầu
vào và đầu ra của dự án.
■S Theo nội dung kinh tế, có các chi phí và lợi ích:
Tài chỉnh: là các chi phí và lợi ích tài chính xét trong phạm vi doanh nghiệp.
Kinh tế, xã hội, môi trường: là chi phí và lợi ích xét trên phạm vi nền kinh tế (
quốc gia), bao gồm tăng thu nhập quốc dân, tạo việc làm, công bàng xã hội, bảo
vệ môi sinh, an ninh quốc phòng, nâng cao dân trí...
s Theo thời gian, có các chi phí, lợi ích:
- Trước mắt.
- Lâu dài.
s Theo chủ thề hưởng thụ lợi ích và chịu chi phí, có các chi phí và lợi ích:
- Các cá nhân.
- Doanh nghiệp.
- Địa phương, vùng lãnh thổ.
- Quốc gia (nền kinh tế).
> Phân loại hiệu quả: Theo cách phân loại chi phí và lợi ích như trên, hiệu
quả của dự án đầu tư có the phân loại theo các tiêu chí sau:
- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.
- Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế- xã hội.
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
- Hiệu quả doanh nghiệp, hiệu quả vùng lãnh thổ, hiệu quả quốc gia.

12


1.1.3. Dự án đầu tư cho môi trường và hiệu quả của dự án đầu tư cho môi
trường.
1.1.3.1.



13


R =

~~T

có sẽ cho phép xây dựng vận hành dự án một cách trôi chảy. Thông thường các
nguồn tài trợ cho dự án bao gồm vốn cổ phần và vốn vay.
Đê xác định hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án, người ta thường sử dụng các
phương pháp ( hay còn gọi là các tiêu chuẩn đánh giá) sau đây:
(1) Tỷ lệ lãi đoìi giản: tỷ lệ lãi đơn giản là tỷ số giữa lợi nhuận ròng đạt được trong
năm bình thường trên số vốn đầu tư ban đầu.
Tỷ lệ lãi đơn giản của tổng vốn đầu tư:

F
Trong đó: F - Lợi nhuận ròng trong năm bình thường.
Y - Lãi tiền vay trong năm bình thường.
I - Tổng vốn đầu tư.
Q - Vốn cổ phần đầu tư.
Ncu R cao hơn tỷ lệ lãi tối thiểu hoặc lãi suất trên thị trường tài chính, tùy theo
nhà đầu tư xác định, thì dự án được coi là hiệu quả, tức là được chấp nhận.
(2) Thời hạn thu hồi vốn: Phương pháp này xác định thời gian cần thiết dự án
hoàn
lại vốn đầu tư đã bỏ ra bằng khấu hao ( D) và lãi ròng ( F). Như vậy, thời
gian
thu
hồi vón là thời gian trong đó dự án sẽ tích lũy đủ các khoản khấu hao và lãi
ròng

phân phối lợi ích và chi phí, thu nhập ngoại hối, khả năng cạnh tranh quốc tế của
sản phâm... Đôi với những tác động mà mức độ ảnh hưởng của chúng không thê
lượng hoá được, có thể sử dụng phân tích định tính thông qua những xem xét bổ
sung như tác động đến kết cấu hạ tầng, trình độ công nghệ kỳ thuật, môi trường....
Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội trên giác độ kinh tế quốc dân, người
ta không sử dụng giá thị trường thực tế mà sử dụng giá điều chỉnh ( adjust) hay còn
gọi là giá ấn, giá mờ ( shadow price) gần giống như giá xã hội ( chi phí xã hội cần
thiết). Nguyên nhân là do trong thực tế không có những nền kinh tế thị trường cạnh
tranh hoàn hảo và giá thị trường trong nhiều trường hợp không phản ánh đúng chi
phí xã hội do ó sự can thiệp của Nhà nước và tính không hoàn hảo của thị trường.
Tương tự, tỷ giá hối đoái chính thức cũng được thay bằng tỷ giá điều chỉnh (tỷ giá
thực) và ảnh hưởng của yếu tố thời gian không được xác định bàng cách chiết khấu
theo tỷ lệ lãi suất thực tế trên thị trường vốn mà theo tỷ suất chiết khấu xã hội. Tóm
lại, giá cả được sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải phản ánh
đúng lợi ích và chi phí thực của xã hội.

15


Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án bao gồm:
(1) Giá trị gia tăng thuần tuý ( NVA )
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Giá trị gia tăng
thuần tuý là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = o -(MI+I)
Trong đó :
NVA là giá trị gia tăng thuần tuý do dự án đcm lại
0 là giá trị đầu ra của dự án
là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu
1 là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết
bị

vào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh toán hợp lý là hết sức cần thiết đổi
với các nước đang phát triển. Vì vậy đây cũng là một chỉ tiêu rất đáng quan tâm khi
phân tích một dự án đầu tư. Để tính được chỉ tiêu này phải tính được tổng số ngoại
tệ tiết kiệm được và tiết kiệm sau đó trừ đi tổng phí tổn về số ngoại tệ trong quá
trình triển khai của dự án.
(6) Các tác động khác của dự án:
V Các tác động đến môi trường sinh thái:
Việc thực hiện dự án thường có những tác động nhất định đến môi trường sinh thái.
Các tác động này có thể là tích cực nhưng cũng có thể là tiêu cực. Tác động tích cực
có thê là làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho dân
cư địa phương...Các tác động tiêu cực bao gồm việc ô nhiễm nguồn nước, không
khí đất đai, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân trong khu vực .
V Các tác động đến kết cấu hạ tầng:
Sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ
của kết cấu hạ tầng mới.
V Tác động lan tỏa của dự án:
Do xu hướng phát triển của phân công lao động, mối liên hệ giữa các ngành, các
vùng trong nền kinh tế ngày càng gắn bó chặt chẽ. Vì vậy lợi ích kinh tế xã hội của
dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn có ảnh hưởng
thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác. Tuy nhiên ảnh hưởng này không chỉ có ý
nghĩa tích cực mà trong một số trường hợp cũng có các tác động tiêu cực.
V Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương:
Có những dự án mà ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa
phương là rất rõ rệt, đặc biệt đoi với các dự án tại các địa phương nghèo, vùng núi,
nông thôn với mức sống và trình độ dân trí thấp. Neu dự án được triển khai tại các
địa phương này tất yếu sẽ kéo theo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.

17



môi trường. Mặt khác chi phí huỷ hoại môi trường do việc thi hành dự án khó mà có

18


thể phát sinh từ việc thực thi các dự án môi trường. Vì vậy phương trình chi phí - lợi
ích hiệu quả nhất cho các dự án môi trường phải như sau:
NB=Be-Cp
Neu lợi ích môi trường trong dự án môi trường vẫn không được tính thì cũng không
thế tiến hành bất kỳ công việc phân tích chi phí - lợi ích khi tính toán NB ( lợi ích
ròng do tiến hành kế hoạch/dự án ). Trong bối cảnh và bản chất các lợi Ích của dự
án môi trường đánh giá khâu tính lợi ích môi trường là khâu quan trọng nhất.
1.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quá của dự án môi trường.
1.2.1.
Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả.
Bất kỳ một dự án nào khi đưa vào triển khai cũng cần phải được đánh giá về
mặt hiệu quả và tính khả thi của dự án, bằng cách so sánh giữa lợi ích thu được và
chi phí bỏ ra để đầu tư cho dự án. Các dự án đầu tư cho môi trường liên quan đến
các chỉ tiêu về cải tạo và nâng cao chất lượng môi trường, khắc phục ô nhiễm... nên
thường rất khó định lượng được các lợi ích và chi phí. Đe khắc phục vấn đề này,
người ta sử dụng phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả. Phương pháp này được
áp dụng đối với các dự án chỉ lượng hóa được chi phí mà không lượng hóa được lợi
ích (lợi ích mang tính xã hội rộng lớn).
Chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của phương pháp này chọn phương án có chi phí thấp
nhất đề thu lại được một lợi ích như nhau của dự án, hoặc là chọn phương án thu
được nhiều lợi ích nhất cho cùng một lượng chi phí bỏ ra.
1.2.2.
Phương pháp phân tích đa mục tiêu.
Mồi dự án đều có các phương án khác nhau, trong trường hợp không có phương án
nào “ lấn át” các phương án khác thì phương pháp phân tích đa mục tiêu nên được

1.3.1.
Khái niệm phân tích chi phí lợi ích.
Phân tích lợi ích chi phí là một kỹ thuật phân tích đề đi đến quyết định xem
đây có nên tiến hành các dự án đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triển
khai các dự án được đề xuất hay không. Phân tích lợi ích chi phí cũng được dùng đê
đưa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trù' lẫn nhau.
Người ta tiến hành CBA thông qua việc gắn giá trị tiền tệ cho mỗi một đầu vào
cũng như đầu ra của dự án. Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào và các đầu ra.
Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hon chi phí mà nó tiêu tốn,
dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai.

20


Những dự án mà phân tích CBA xếp vào loại đáng được triển khai là những
dự án cho đầu ra có giá trị lớn hơn đầu vào đã sử dụng. Trong trường hợp phải chọn
một dự án trong số nhiều dự án được đề xuất, CBA sẽ giúp chọn được dự án đem lại
lợi ích ròng lớn nhất. Cũng có thể dùng CBA để đánh giá mức độ nhạy cảm của các
đầu ra trong dự án đối với rủi ro và bất chắc.
Mặc dù ý tưởng thì đon giản song trong thực tế sẽ có nhiều khó khăn để có
thể tiến hành được một CBA có chất lượng. Chỉ đơn giản là việc xác định đâu là chi
phí, đâu là lợi ích cũng đã đòi hỏi chúng ta phải cân nhắc kỳ lường. Cũng có thể có
nhiều ý kiến khác nhau xoay quanh vấn đề này. Trong khi một số đầu vào, đầu ra có
thê có các mức giá phô biến và on định thì một số khác lại có mức giá biến đôi
trong quá trình triển khai dự án. Và có thể có một số đầu vào, đầu ra không được
đưa ra buôn bán trên thị trường. Điều này khiến cho chúng ta cần phải đưa ra những
phương pháp định giá khác nhau.
CBA mặc định ràng tất cả các mặt hàng đều có một giá trị tiền tệ nhất định.
Điều này là cần thiết trong việc so sánh giữa đầu vào và đầu ra đê quyết định xem
liệu một dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không. Trong khi chúng ta có những kỹ

Đe đánh giá được chính xác các vấn đề phân tích chi phí- lợi ích của một dự án
đầu tư thì phải tuân thủ 9 bước sau:
Bước 1: Quyết định lợi ích thuộc về ai và chi phí thuộc về ai
Bước 2: Lựa chọn danh mục các phương án thay thế (có thế lựa chọn giữa phương
án không và có dự án)
Bước 3: Liệt kê các ảnh hưởng vật chất tiềm năng và lựa chọn chỉ số đo lường
Bước 4: Dự đoán những khả năng biến đổi về lượng và ảnh hưởng cuả chúng trong
suốt quá trình tồn tại của dự án
Bước 5: Lượng hoá bàng tiền đối với tất cả các tác động
Bước 6: Xác định tỷ lệ chiết khấu và khấu hao cho khoảng thời gian để tìm giá trị
hiện tại
Bước 7: Tính tổng lợi ích và chi phí
Bước 8: Tiến hành phân tích độ nhạy
Bước 9: Tiến cử phương án có lợi ích xã hội tốt nhất
1.3.4.
Các chỉ tiêu trong phân tích CBA.
1.3.4.1.

Lựa chọn các thông số liên quan.

22


> Chọn biến thời gian thích họp.
về mặt lý thuyết, phân tích dự án kinh tế đầu tư phải được kéo dài trong thời
gian vừa đủ đê có thê bao hàm hêt mọi lợi ích và chi phí của dự án. Trong việc lựa
chọn biến thời gian thích hợp, cần lưu ý đến hai nhân tố sau:
- Thời gian tồn tại hữu ích dự kiến của dự án để tạo ra các sản phẩm đầu ra,
các
lợi

tích có thể thực hiện lặp đi lặp lại với nhiều giá trị khác nhau của hệ số chiết
khấu.
- Hệ số chiết khấu không phản ánh lạm phát, mọi giá cả sử dụng trong phân
tích

giá thực gọi là hệ số chiết khấu thực. Ngược lại hệ số chiết khấu bao hàm cả
lạm
phát gọi là chiết khấu danh nghĩa.
Đê xác định và điều chinh hệ số chiết khấu cần căn cứ vào chí phí cơ hội của dự án,
chi phí của việc vay mượn tiền đổ đầu tư cho dự án

23


Khi phân tích dự án cần thiết phải có sự hướng dẫn của cơ quan Nhà nước và quyết
định đối với hệ số chiết khấu đang được sử dụng.
13.4.2. Các chỉ tiêu tỉnh toán:
Khi mốc thời gian và hệ số chiết khấu đã được lựa chọn, việc tính toán được tiến
hành dựa trên các chỉ tiêu sau:
a, Giá trị hiện tại ròng (NPV-Net Present Value)
Đối với đa số các dự án, việc phân tích, kiểm tra được thực hiện bằng cách so sánh
lợi ích và chi phí theo thời gian.
NPV là đại lượng dùng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu dòng lợi
ích và chi phí về năm đầu tiên. Nó được xác định theo công thức:

Trong đó:
Bt là lợi ích năm t
Ct là chi phí năm t
Co là chi phí ban đầu
r là hệ số chiết khấu

Việc đưa ra quyết định đầu tư được thực hiện trên cơ sở so sánh hệ số hoàn vốn nội
tại (IRR) với hệ số chiết khấu. Dự án chỉ được chấp nhận khi ĨRR ? r. Trong trường
hợp phải lựa chọn thì dự án nào có IRRmax và lớn hơn r sẽ được chọn.
IRR được sử dụng khá phổ biến. Giá trị IRR sau khi tính toán được so sánh với lãi
suất hoặc hệ số chiết khấu.
IRR > lãi suất hoặchệ sốchiết khấu thìdự án có lãi
IRR = lãi suất hoặchệ sốchiết khấu thì dự án hoà vốn
IRR < lãi suất hoặchệ sốchiết khấu thì dự án bị lỗ
Tổng họp cả ba
chỉ tiêu đã trìnhbày ở trên, căn cứ vào giá trị hiện tại của dòng lợi
ích và chi phí, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu đánh giá của phương pháp CBA
NPV
B/C
IRR
Quyết định
Thì >1
Và >
r
Đầu tư có lãi


26


Kiểm tra độ nhạy sẽ giúp đánh giá những tác động của sự không chắc chắn
bàng cách:
Nhận ra phạm vi của một ( nhiều) biến số cụ thê trong đó một phương án là đáng
mong muốn về mặt kinh tế.
Nhận ra giá trị của một ( nhiều) biến cụ thể tại đó sự xếp hạng của phương án thay
đổi.
Nhận ra giá trị những biến số làm lợi ích xã hội ròng dễ bị ảnh hưởng nhất. Đó là
những biến số gây nên tỷ lệ thay đổi lớn nhất trong lợi ích xã hội ròng
Kiểm tra độ nhạy cũng giúp người phan tích hiếu được cấu trúc kinh tế của
dự án. Những yếu tố gây tác động mạnh mẽ nhất lên sự mong muốn về kinh tế sẽ
trở nên rõ ràng, và những yếu tố có ít ảnh hưởng cũng sẽ rõ ràng hơn. Quy trình đầy
đủ về kiểm tra độ nhạy bao gồm 4 giai đoạn liên tục:
+ Tính lại lợi ích xã hội ròng với bộ dừ liệu khác.
+ Nhận dạng các biến số chủ yếu và mô tả nguồn gốc của sự không chắc chắn.
+ Giải thích lại sự mong muốn tương đối với tất cả dữ liệu về lợi ích xã hội ròng.
+ Thu nhập thêm dữ liệu về các biến số chủ yếu, thiết kế lại phương án đê giảm
thiêu những ảnh hưởng của sự không chắc chắn, và giám sát mức độ của các biến số
chủ yếu khi dự án tiến hành.
Tiểu kết chưong 1.
Như vậy, ở chương 1, tôi đã trình bày về hiệu quả của dự án đầu tư cho môi
trường, các phương pháp tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của một dự án.
Trong đó, do tính ưu việt và phù hợp của phương pháp phân tích chi phí lợi ích (
CBA), tôi đã chọn phương pháp này cho việc đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng
trạm xử lý nước thải mỏ than Na Dương. Vì vậy, tôi đã tập trung giới thiệu và phân
tích phương pháp CBA ở chương này. Và sau đây, ở chưong 2, tôi sẽ trình bày về
các tác động môi trường của hoạt động khai thác than.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status