ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
I. Nhiệm vụ đề tài.
Ghi lại quá trình thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy sản xuất thức ăn gia
súc bao gồmï thi công số liệu, biểu diễn đối tượng thiết kế thông qua các phương tiện
thiết kế. Quá trình thiết kế có thể phân chia thành các giai đoạn sau:
1. Phải tìm hiểu quy mô của nhà máy, chức năng của phần tử tiêu thụ điện
trong sản xuất, đònh mức đô tin cậy, mối tương quan theo công nghệ sản
xuất, vò trí phân bố để tìm ra các nhóm thiếy bò và đưa ra các phương án
cấp điệân.
2. Đưa ra các phương án kinh tế – kỹ thuật tối ưu để thiết kế, lắp đặt và vận
hành một cách hiệu quả.
3. Xác đònh các thông số kỹ thuật của các phần tử trong quá trình thiết kế.
4. Các tính toán kinh tế- kỹ thuật.
5. Tính toán các thông số của mạng.
6. Kiểm tra tính đúng đắn, chất lượng của lưới thiết kế và ứng dụng thực tế
của nó.
Thiết kế mạng điện cho nhà máy, xưởng nhằm giúp sinh viên làm quen với công
việc thiết kế mạng cung cấp điện đồng thời cũng giáp sinh viên có được một tác
phong làm việc độc lập.
II. Các bước thiết kế trong cung cấp điện
:
1. Bước 1: - Thu thập dữ liệu ban đầu.
- Nhiệm vụ và mục đích thiết kế.
- Đặt điểm của quá trình công nghệ và công trình được cung cấp điện.
- Dữ liệu từ nguồn, công suất phân bố, vò trí lắp đặt.
3
III. Tổng quan về nhà máy.
1. Sự hình thành.
Nhà máy thức ăn gia súc An Phú được thành lập vào năm 2000, chủ yếu sản
xuất thức ăn phục vụ ngành chăn nuôi trên đòa bàn Quận 2, Quận 9 và các khu vực lân
cận.
Nhà máy chuyên sản suất thức ăn phục vụ cho ngành chăn nuôi.
Quy trình sản xuất như sau:
Quá trình nạp nguyên liệu vào máy sẽ qua khâu đònh lượng từng loại sản phẩm
vừa nghiền và trộn thành hợp chất. Hỗn hợp được gia nhiệt nâng cao độ ẩm nguyên
liệu làm tăng kết dính của thành phẩm. Thành phẩm chứa qua băng tải đi vào bồn
chứa. Ở đây hỗn hợp sẽ được sấy đạt độ ẩm cho phép và làm nguội bằng nhiệt độ môi
trường thức ăn sẽ keo dính lại dạng đặt sệt keo lại. Thức ăn được dập viên và ủ đến
một thời gian sấy lại thêm lần nữa và đưa ra cân đóng bao. Lúc này ta sẽ có được
những bao thức ăn gia súc.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4Hình 1.1 Sơ đồ khối quy trình sản xuất của nhà máy thức ăn gia súc An Phú
Nhà máy sản xuất theo dây chuyền công nghệ Hà Lan, làm việc theo ca, tổng
công suất thiết bò sử dụng trong nhà máy là 582KW.
Sơ đồ mặt bằng BV1 đính kèm trang cuối.
2. Phụ tải của nhà máy.
Thành phẩm
chứa vào bồn
chứa
Cân đóng bao
Gia nhiệt nâng
độ ẩm nguyên
liệu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5
8 Máy sang 1 2.2 220/380
9 Máy đònh lượng 10 2.2 220/380
10 Xích tải DC17 1 5.5 220/380
11 Thang tải DE18 1 5.5 220/380
12
Xilo chứa trung gian
GB21
1 1.1 220/380
13 Xilo điều liệu GB22 1 1.5 220/380
14 Máy nghiền 1 75 220/380
15 Máy nghiền búa GR23 1 120 220/380
16 Máy trộn RB26 1 7.5 220/380
17 Xilo GB26 1 7.5 220/380
18 Quạt hút F24 1 5.5 220/380
19 Mô tơ bồn chứa 1 1.5 220/380
20
Máy bơm chất béo
MP28
6
CHƯƠNG 2:
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I. Phân nhóm phụ tải
Khi bắt tay vào xác đònh PTTT thì công việc đầu tiên mà ta phải làm đó là phân
nhóm phụ tải.Thông thường thì người ta sử dụng một trong hai phương pháp sau:
- Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất và tính chất công việc:
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng
như bảo trì, sửa chữa. Chẳng hạn như khi nhà máy sản xuất dưới công suất thiết kế thì
có thể cho ngừng làm việc một vài dây chuyền mà không làm ảnh hưởng đến hoạt
động của các dây chuyền khác, hoặc khi bảo trì, sửa chữa thì có thể cho ngừng hoạt
động của từng dây chuyền riêng lẻ,… Nhưng phương án này có nhược điểm sơ đồ phức
tạp, là chi phí lắp đặt khá cao do có thể các thiết bò trong cùng một nhóm lại không
nằm gần nhau cho nên dẫn đến tăng chi phí đầu tư về dây dẫn, ngoài ra thì đòi hỏi
người thiết kế cần nắm vững quy trình công nghệ của nhà máy.
-Phân nhóm theo vò trí trên mặt bằng:
Phương pháp này có ưu điểm là dễ thiết kế, thi công, chi phí lắp đặt thấp. Nhưng
cũng có nhược điểm là kém tính linh hoạt khi vận hành sửa chữa so với phương pháp
thứ nhất.
Do vây mà tuỳ vào điều kiện thực tế mà người thiết kế lựa chon phương án nào
cho hợp lý.
1.Phân chia nhóm phụ tải cho các phân xưởng của nhà máy
Ở đây, chúng ta sẽ kết hợp cả 2 phương án phân nhóm trên để áp dụng cho nhà
máy này tức phân nhóm theo vò trí trên mặt bằng và cả công việc sản xuất.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
5 Quạt hút 1 6.6 195 57
6 Xích tải IS12 1 3 182 74
7 Thang tải 1 4 182 65
8 Máy sang 1 2.2 182 57
Tổng 9 27.75 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 8
NHÓM 2
Tọa độ trên mặt
bằng(mm)
Stt Tên nhóm và thiết bò Số lượng
Công suất
đặt(kw)
X Y
9 Máy đònh lượng 10 22
137
Toạ độ trên mặt bằng
(mm)
STT
Tên nhóm & thiết
bị
Số lượng
Công suất
đặt
X Y
14 Máy nghiền 1 75 78 100
Tổng 1 75
NHÓM 4
Toạ độ trên mặt bằng
(mm)
STT
Tên nhóm & thiết
bị
Số lượng
Công suất
đặt
X Y
15 Máy nghiền búa 1 120 83 160
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 9
Tổng 1 120
Công suất
đặt
X Y
24
Mô tơ trộn nước
nguội EP34
1 110 188 165
Tổng 1 110
NHÓM 7Toạ độ trên mặt bằng
(mm)
STT
Tên nhóm & thiết
bị
Số lượng
Công suất
đặt
X Y
25
Máy đònh hình
PP35
1 132 220 165
Tổng 1 132
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(còn gọi là phương pháp số thiết bò hiệu quả).
Chọn K
sd
, cos
ϕ
theo bảng sau:
Nhóm thiết bò K
sd
cos
ϕ
Nhóm máy gia công kim loại của phân xưởng cơ
khí . phân xưởng sữa chữa cơ khí.
Các phân xưởng làm việc theo dây chuyền
Nhóm máy của phân xưởng rèn
Nhóm máy của phân xưởng đúc
Nhóm động cơ làm việc liên tục
Nhóm động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lạ
i
Nhóm máy vận chuyển làm việc liên tục
Lò cảm ứng
Lò cao tầng
Nhóm máy hàn
0.2-0.4
0.14-0.2
0.5-0.6
0.25-0.35
0.3-0.35
0.6-0.7
0.05-0.1
I
(A)
mm
I
(A)
Hệ số
SD
sd
K
Cos
tg
ϕ
ϕ
Tủ động lực 1
1 Máy cấp liệu VS1 1 0.75 1.63 8.15 0.8 0.7/1.02
2 Máy nâng 1 1.5 3.26 18.1 0.8 0.7/1.02
3 Buồng lọc và vít xả
nguyên liệu
2 1.5 3.26 16.3 0.75 0.7/1.02
4 Bộ đóng mở gió
nghiền
1 3.7 8.04 40.2 0.75 0.7/1.02
5 Quạt hút 1 6.6 14.5 72.5 0.8 0.75/0.88
6 Xích tải IS12 1 3 6.6 33 0.8 0.7/1.02
7 Thang tải 1 4 8.7 43.5 0.75 0.7/1.02
8 Máy sàng 1 2.2 4.78 23.9 0.7 0.7/1.02
1 1.1 2.2 11.1 0.7 0.75/0.88
21 Máy trộn chất béo 1 15 30.4 152 0.65 0.75/0.88
22
Mô tơ trộn nước nóng
gia nhiệt G33
1 7.5 15.2 76 0.65 0.75/0.88
23 Máy giảm nổ 1 11 23.8 119.3 0.65 0.7/1.02
Tủ động lực 6
24
Mơ tơ trộn nước nguội
EP34
1 110 208.9 1044.5 0.7 0.8/0.75
Tủ động lực 7
25 Máy định hình PP35 1 132 250.7 1253.4 0.7 0.8/0.75
Tủ động lực 8
26 Mơ tơ ủ CC36 1 1.5 3.2 16.3 0.65 0.7/1.02
27 Mơ tơ cấp liệu xuống 1 1.5 3.2 16.3 0.65 0.7/1.02
28 Máydập mảnh 1 1.5 3.2 16.3 0.65 0.7/1.02
29 Mơ tơ xít tải 1 2.2 4.4 22.2 0.7 0.75/0.88
30 Mơ tơ thang tải thành
phNm PE39
1 1.5 3.2 16.3 0.7 0.7/1.02
31 Mơ tơ xít tải PS45 1 2.2 4.4 22.2 0.7 0.75/0.88
32 Mơ tơ sàn viên PS42 1 4.4 8.3 41.8 0.7 0.8/0.75
- Nhà xe 5m x 15m = 75
2
m
- Phòng giám đốc 4m x 6m = 24
2
m
- Phòng phó giám đốc 4m x 6m = 24
2
m
- Phòng kinh doanh 4m x 6m = 24
2
m
- Phòng kỹ thuật 4m x 6m = 24
2
m
- Phòng tài chính kế toán 4m x 6m = 24
2
m
- Phòng kế họach 4m x 6m = 24
2
m
- Phòng họp 4m x 6m = 24
2
+. Kho chứa hàng thành phNm :
- 7m x 40m = 280
2
m
Sự cố nguy hiểm, tụ có thể bị nổ.
II.Xác đònh tâm đồ thò phụ tải
Việc xác đònh tâm phụ tải nhằm chọn ra phương án, vò trí đặt tủ điện thích hợp
nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất , chi phí kim
loại màu hợp lý và đảm bảo mỹ quan .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 14
Dựa theo quy trình công nghệ và vò trí phân bố thiết bò theo công suất ta sẽ phân
chia thiết bò theo nhóm. Mỗi nhóm ứng với tủ động lực nếu động cơ có công suất lớn
trội thì có thể đặt riêng tủ.
Tâm phụ tải được tính như sau:
∑
∑
=
=
Ρ
Ρ
=Χ
n
i
công suất đònh mức của thiết bò thứ i.
Đặt tủ động lực (phân phối ) ở tâm phụ tải nhằm mục đích cung cấp điện với tổn
thất công suất và điện áp, chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả việc lựa chọn cuối cùng
còn phụ thuộc vào cả yếu tố mỹ quan.
Trước tiên, ta quy ước đánh số thứ tự của các thiết bò bố trí trên sớ đồ mặt bằng
theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải và từ dưới lên trên.
Chọn gốc toạ độ tại vò trí góc dưới bên trái (trên sơ đồ mặt bằng BV2 đã chia
theo tỷ lệ 1/250) của nhà máy .
Tâm phụ tải cho tủ động lực 1.∑
=
n
i 1
X
i
*P
i
=
182*2.2....210*5.1210*75.0 +++
=5381.5 (kW.mm)
∑
=
n
i 1
Y
i
Tâm phụ tải cho tủ động lực 3:
có tọa độ (78mm, 100mm)
Tâm phụ tải cho tủ động lực 4:
có tọa độ (83mm, 160mm )
Tâm phụ tải cho tủ động lực 5:
có tọa độ (119mm, 153mm )
Tâm phụ tải cho tủ động lực 6:
có tọa độ (188mm, 165mm )
Tâm phụ tải cho tủ động lực 7:
có tọa độ (220mm, 165mm)
Tâm phụ tải cho tủ động lực 8:
có tọa độ (224mm, 200mm )
Tâm phụ tải cho tủ phụ tải chiếu sáng:
có tọa độ(191mm, 118mm)
(có được dựa vào quá trình bố trí các khu vực chiếu sáng và các vò trí của các bản điện
điều khiển đèn, quạt và các thiết bò khác nằm ở phần chiếu sáng)
Tâm phụ tải cho toàn bộ nhà máy: X=
Pi
Pi*Xi
∑
∑
=
73.662
5.87240
≈ 132 (mm)
Y =
Pi
Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các thiết bò, ta cần đặt một tủ
phân phối, tủ cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải
nhất. Tủ phân phối được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số lượng tủ động lực và tủ
chiếu sáng bố trí trong phân xưởng. Ngõ vào tủ phân phối được nối với thanh góp đặt
tại nhà phân phối .
b) Tủ động lực
Đối với phân xưởng có nhiều thiết bò được bố trí rải đều trên mặt bằng hoặc bố
trí theo nhiệm vụ chức năng của từng nhóm thiết bò , ta chia các thiết bò thành các
nhóm nhỏ , các nhóm này được cấp điện từ các tủ phân phối .Trong mỗi động lực được
phân thành nhiều nhánh mỗi nhánh cung cấp cho một nhóm thiết bò đặt gần nhau .
Tương tự như tủ phân phối các tủ động lực cũng được lắp đặt ở các vò trí vừa đảm bảo
kỹ thuật vừa đảm bảo tính mỹ quan chung cho toàn phân xưởng .
c) Tủ chiếu sáng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 17
Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các đèn chiếu sáng , ta cần đặt
một tủ chiếu sáng cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ
tải nhất. Tủ chiếu sáng được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số dãy đèn chiếu
sáng bố trí trong phân xưởng. Ngõ vào tủ chiếu sáng được nối với thanh góp đặt tại tủ
phân phối
Vậy tâm phụ tải là vò trí có toạ độ làm sao, đặt tủ phân phối tại vò trí ấy thì sẽ
đem lại những hiệu quả như đã trình bày ở trên. Tuy nhiên, để đảm bảo tính mỹ quan
cũng như thuận tiện thao tác,v.v... Nên ta quyết đònh đặt tủ phân phối tại vò trí sát
tường, ưu tiên gần cửa vào giúp thao tác nhanh, thuận tiện còn đảm bảo mỹ quan.
Ta có bảng thống kê đặt tủ vào mặt bằng ở BV2 như sau:
trạng thái vận hành.
c) Hệ số sử dụng:
sd
Κ
Hệ số sử dụng là tỉ số giửa phụ tải tác dụng trung bình với công suất đặt trong
mộy khoảng thời gian xem xét. Thời gian xem xét này được gọi là một chu kỳ xem
xét.
∑
∑
=
=
Ρ
ΚΡ
=
Ρ
Ρ
=Κ
n
i
dm
n
i
sddm
dm
tt
sd
1
1
htt
px
dt
1
Đối với nhà máy:
∑
=
Ρ
Ρ
=Κ
n
i
dt
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 19
Đối với các đường dây cao áp của hệ thống cung cấp điện trong xí nghiệp gần
đúng
18,0
÷=Κ
dt
Đối với thanh cái của trạm biến áp của xí nghiệp và đường dây tải thì
19,0
÷=Κ
i
dm
1
2
2
1 Nếu tất cả các thiết bò có cùng một nhóm công suất thì :n
hq
= 0
Nếu các thiết bò có công suất khác nhau thì :n
hq
< n ta có thể tính toán như sau:
n
n
n
1
*
=
và
Ρ
Ρ
=Ρ
1
*
Sau khi tính được n
*
và
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thò phụ tải không đổi hoăc thay đổi ít, phụ tải tính
toán được lấy bằng giá trò trung bình của các phụ tải lớn nhất, hệ số đóng điện của các
hộ tiêu thụ này bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít. Phụ tải tính toán được tính
theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vò sản phẩm khi cho trước tổng sản phẩm
sản xuất trong một khoảng thời gian.
ca
ca
tbtt
W
Τ
Μ
=Ρ=Ρ
0
Trong đó:
ca
Μ
: số sản phẩm sản xuất trong một ca.
ca
Τ
: thời gian của ca phụ tải lớn nhất.
W
0
: suất tiêu hao điện năngtrên một đơn vò sản phẩm(kwh/1dvsp).
Khi biết W
0
và tổng sản phẩm sản xuất trong năm M của phân xưởng hay xí
nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là:
max
2
) hay(kw/ m
2
)
⇒
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng. Nó được dùng để tính các phụ tải
phân xưởng. Có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều.
c) Xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt:
∑
=
ΡΚ=Ρ
n
i
dinctt
1
ϕ
tgQ
tttt
Ρ=
ϕ
cos
22
n
tttttt
QS
Ρ
=+Ρ=
∑∑
Ρ==
=
dmdm
n
i
dmitt
tgQQ
ϕ
1
Nếu : n
hq
<4 và n>3
∑
=
ΚΡ=Ρ
n
i
ptidmtt
1pti
Κ
: hệ số phụ tải thiết bò thứ i.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
> 300 và
sd
Κ
<0,5 thì
max
Κ
ứng với n
hq
=300, còn khi n
hq
> 300 thì
sd
Κ≥
0,5 thì
dmsdtt
ΡΚ=Ρ
05,1
.
e)Tính toán đỉnh nhọn:
Phụ tải đỉnh nhọn kéo dài từ 1
÷
2 giây thì gọi là phụ tải đỉnh nhọn.
Phụ tải đỉnh nhọn thường được tính dưới dòng đỉnh nhọn
dn
Ι
. Dòng điện này dùng
để kiểm tra độ lệch điện áp, chọn các thiết bò bảo vệ tính toán khởi động của động cơ.
Đối với 1 máy:
dmmmmmdn
f) Phụ tải chiếu sáng:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 23
Có thể xác đònh theo công thức chiếu sáng /m
2
.với chiếu sáng chung đều cần xác
đònh diện tích chiếu sáng và độ cao tính toán, độ rọi và loại đèn sử dụng để tra suất
phụ tải.
g) Phụ tải tính toán:
- Với tủ động lực:
22
tttttt
QS Ρ+=
- Với tủ phân phối:
∑∑
++Ρ+ΡΚ=
22
)()(
csttcsttdtt
QQS
dm
tt
tt
U
Ρ
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
Ρ
n
i
dm
n
i
dm
1
2
2
1
=
1*2.21*41*31*6.61*7.32*31*5.11*75.0
)1*2.21*41*31*6.61*7.32*31*5.11*75.0(
22222222
2
+++++++
+++++++
≈ 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
n
i
sddm
dm
tt
sd
1
1
=
75.27
2.2*7.0)47.35.1(*75.0)36.65.175.0(*8.0
+++++++
=0.64
+Từ n
hq
=6 và K
sd
= 0.64, tra bảng A2HDĐAMH
K
max
= 1.32
+ Tính hệ số công suất trung bình của nhóm thiết bò.
Cosϕ
tb
=
∑
∑
=
=
* P
đm
∑
= 0.64*27.75= 17.76 (kW)
Q
tb
= 17.76*0.99 = 17.58 (kVAr )
+ Tính P
tt
và Q
tt
theo công thức:
P
tt
= K
max
* P
tb
=1.32* 17.76 = 23.44 (kW)
Q
tt
= 1.1Q
tb
= 1.1*23.44 = 25.78 (kVAr) ( do n
hq
≤
10)
+ Tính S
tt
của nhóm:( tủ động lực) trang 12 HDĐAMH.
+ Tính I
đn
của nhóm theo công thức:
)(
maxmax dmsdttmmdn
ΙΚ−Ι+Ι=Ι
.
Với I
đmmax
của thiết bò có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm là 14.5A
K
sdmax
= 0.8
⇒ I
đn
= 5*14.5 +(52.93-0.8*14.5) = 113.83 (A)
Tính tương tự PTTT cho nhóm 2(tủ ĐL2):
n
hq
=
22222
2
5.11.15.55.510*2.2
)5.11.15.55.510*2.2(
++++
++++
≈ 11.3
Cosϕ
P
tb
= K
sd
* P
đm
∑
= 0.67*35.6= 23.85 (kW)
Q
tb
= 23.85 *1.08 = 25.76 kVAr
+ Tính P
tt
và Q
tt
theo công thức:
P
tt
= K
max
* P
tb
=1.2* 23.85 = 28.62 (kW)
Q
tt
=Q
tbnhóm
= 25.76kVAr ( do n
hq
>10)