Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình tổ chức và sử dụng hệ thống kế toán trong điều kiện ứng dụng CNTT - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----ooo0ooo-----

Đề tài 2: Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình tổ chức và sử
dụng hệ thống kế toán trong điều kiện ứng dụng CNTT

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Bích Liên
Lớp

: Kế toán ngày – K20

Sinh viên nhóm 5 thực hiện
Trần Thị Hạnh Dung
Bùi Thi Thu Thảo
Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Đặng Lê Khaly
Hà Phương Linh
Trần Ngọc Phúc
Nguyễn Hải Đăng
Trần Thị Mai Mỹ Phụng

Tp.HCM, tháng 03 năm 2011

:


LỜI MỞ ĐẦU
Chức năng cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về tình hình kinh kế,
tài chính trong doanh nghiệp cho các nhà quản lý. Việc thực hiện chức năng này

khi ứng dụng tin học vào công tác kế toán phải đầu tư rất lớn về máy móc thiết
bị và về phần mềm.
Thực tế, việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán ở các doanh nghiệp
chính là việc tổ chức công tác kế toán phù hợp với việc ứng dụng máy vi tính, và
phải đạt được sự gọn nhẹ của bộ máy kế toán, chứng từ cung cấp phải nhanh
chóng, chính xác lại bảo đảm tiết kiệm chi phí hơn khi chưa ứng dụng tin học.
Như vậy, đối với một doanh nghiệp có quy mô lớn, bộ máy kế toán bao
gồm nhiều nhân viên phụ trách các phần hành kế toán khác nhau, việc ứng dụng
máy vi tính sẽ đòi hỏi một phần mềm kế toán với hệ thống máy vi tính nối mạng
là chuyện cần thiết và nên đầu tư.
Nhưng đối với các doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán chỉ cần một hoặc
tối đa là bốn, năm nhân viên làm kế toán thì không cần đỏi hỏi phải có một hệ
thống máy vi tính nối mạng, không cần phải có một phần mềm kế toán riêng biệt
do một số chuyên gia lập trình. Thực tế, doanh nghiệp đó chỉ cần một vài máy vi
tính là có thể ứng dụng tin học vào công tác kế toán. Điều quan trọng là nhân
viên kế toán phải có một trình độ chuyên môn nhất định về vi tính.
Vì vậy, việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán ở các doanh nghiệp có
ý nghĩa hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác
quản lý và là một nhu cầu khách quan, có tính hiệu quả lâu dài. Vấn đề còn lại là
bản thân các nhà quản lý phải có nhận thức và tầm nhìn phù hợp với yêu cầu
quản lý hiện đại và khả năng ứng dụng công nghệ tin học để xử lý và cung cấp
thông tin, từ đó có kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng thực tế của doanh
nghiệp.

Trang 3


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.


Trang 4


tế phát sinh không đảm bảo đầy đủ các chứng từ chứng minh, (không được
duyệt, thiếu chữ kí hoặc nội dung) ảnh hưởng đến tiến trình tổng hợp số liệu vào
máy và lập báo cáo tài chính. Đặc biệt, các công ty chưa quan tâm tới công tác
quản lý, sử dụng, xử lý đối với các linh kiện tồn kho do việc theo dõi quá trình
luân chuyển chứng từ thuộc công tác này còn yếu.
Nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm kế toán. Tuy nhiên, để tiện
theo dõi, quản lý các công ty này cũng lập một số loại sổ dành cho ghi chép thủ
công, đôi khi số liệu và hành văn của các sổ này không rõ ràng mạch lạc, thậm
chí còn tẩy xoá số liệu, không thực hiện đúng theo phương pháp chữa sổ theo
quy định. Đặc biệt, ở doanh nghiệp siêu nhỏ, hệ thống kế toán rất manh mún,
việc ghi chép các số liệu phát sinh gần như mang tính tường thuật, không có
logic trong chuẩn mực kế toán. Đến cuối năm, khi nộp báo cáo tài chính, kế toán
tự “chế biến” số liệu cho hợp lý, do vậy, hầu như báo cáo tài chính của những
doanh nghiệp dạng này không có ý nghĩa tham khảo. Thông thường những
doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán kế toán nhận chứng từ vào cuối ngày hoặc
cuối tháng để tổng hợp việc ghi chép rất chính xác và đúng quy định nhưng
thông tin kế toán, thông tin như công nợ, tồn kho… không đáp ứng tính kịp thời.
Việc chậm hoặc không có thông tin sẽ dẫn đến việc giám đốc đưa ra những
quyết định thiếu chính xác, sai lầm trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

1.2.

Giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống kế toán.
Để nâng cao hiệu quả tổ chức hệ thống kế toán, tăng cường khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập hiện nay cần
thực hiện một số giải pháp:

việc sử dụng vật tư tại từng bộ phận, từ đó có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng hơn nữa), Báo cáo tình hình nợ phải thu (theo từng đối tượng phải thu,
thời hạn thanh tóan), Báo cáo tình hình nợ phải trả theo từng chủ nợ và thời hạn
thanh toán.

Trang 6


Năm là, cần phải sớm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cụ thể
là việc sử dụng phần mềm kế toán để cập nhật dữ liệu hàng ngày, giúp nhanh
chóng có được những thông tin cần thiết cũng như việc tìm kiếm dữ liệu được
nhanh và kịp thời. Hiện nay, với giá khoảng 2 triệu đồng cho một phần mềm kế
toán với những tính năng cơ bản theo quy định về hạch toán và báo cáo của Bộ
Tài chính sẽ giúp ích rất nhiều trong công việc kế toán tại doanh nghiệp.
Sáu là, để công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp máy tính nói riêng ngày càng hoàn thiện, đòi hỏi từ phía nhà nước,
bộ Tài chính…có những văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể. Đồng thời, tổ
chức các khóa tập huấn, đào tạo kế toán để cập nhật thông tư, Luật Kế toán được
đúng.
Bảy là, Nhà nước cũng không nên can thiệp quá sâu và quy định đối với
từng ngành nghề, tạo cho doanh nghiệp chủ động và sáng tạo trong công tác kế
toán. Nhà nước nên tạo dựng đầy đủ và hòan thiện khuông khổ pháp lý về kế
toán, đảm bảo cho công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, hành nghề kế toán
được thực hiện theo pháp luật.
Tám là, tăng cường hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp kế toán, phát
triển các dịch vụ tư vấn kế toán và tư vấn lập báo cáo tài chính. Thường xuyên
tổ chức các lớp đào tạo, hội thảo đội ngũ cán bộ kế toán.
Như vậy, ngoài nỗ lực tự thân của các doanh nghiệp, rất cần sự trợ giúp
của cơ quan nhà nước nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể cạnh tranh,
tồn tại và đóng góp nhiều hơn nữa cho xã hội.


Thông tin cung cấp

Tay

Máy

Thông tin tài chính

Thông tin tài chính và không tài chính

Chậm, có thể mâu thuẫn thông tin

Nhanh chóng, không bị mâu thuẫn thông
tin

Báo cáo do người lưu trữ, xử lý dữ Báo cáo có thể do chính người sử dụng
liệu lập theo mẫu định sẵn

lập nếu được phép truy cập dữ liệu, không
cần theo mẫu định sẵn

1.3.3.

Thao tác

Tay

Máy


Trang 8


2.

Ghi kép

3.

Kiểm kê

4.
2.

Bảng cân đối tài khoản, bảng
kê chi tiết

KS ứng dụng
Kiểm soát được lập trình tự động

Vận dụng ERP trong doanh nghiệp
Khái niệm:
ERP là Hoạch Định Tài Nguyên Doanh nghiệp (Enterprise Resource

Planning – ERP) chỉ một hệ thống dùng để hoạch định tài nguyên trong một tổ
chức, một doanh nghiệp. Một hệ thống ERP điển hình là nó bao hàm tất cả những
chức năng cơ bản của một tổ chức là doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức
phi chính phủ v.v.
Một phần mềm ERP tích hợp những chức năng chung của một tổ chức
vào trong một hệ thống duy nhất. Thay vì phải sử dụng phần mềm kế toán, phần





Sản xuất



Kiểm soát chất lượng



Kiểm soát nguyên vật liệu, kho, tài sản cố định



Mua hàng và kiểm soát nhà cung ứng



Tài chính – Kế toán



Quản lý nhân sự



Nghiên cứu và phát triển
Bên cạnh đó, do tính dây chuyền và phức tạp của hệ thống ERP, các

hiện hữu trong doanh nghiệp (đây là việc thường xuyên gặp nhiều sự chống đối
nhất), chú trọng công tác đào tạo cán bộ theo các quy trình mới, chú trọng đào tạo
khai thác hệ thống cho cán bộ mọi cấp, có cán bộ chuyên trách tiếp thu quản trị hệ
thống…

Trang 12


CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG
CỦA QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CNTT
1.

Những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình tổ chức và sử
dụng hệ thống kế toán trong điều kiện ứng dụng CNTT
1.1.

Sự hỗ trợ của các nhà quản lý cấp cao (Top management support)
Mức độ ảnh hưởng của ban quản trị cấp cao đối với sự việc đổi mới trong

tư duy và hoạt động của một tổ chức đã thể hiện rõ trong các công ty hoạt động có
hiệu quả như Apple, tập đoàn kinh tế Hoàng Anh Gia Lai.... Vai trò của nhà quản
trị cấp cao trong triển khai ứng dụng CNTT bao gồm việc phát triển sự hiểu biết
về khả năng và hạn chế của CNTT, thiết lập mục tiêu hợp lý cho hệ thống CNTT,
giới thiệu sự thành công của CNTT và truyền thông chiến lược CNTT của công ty
đến tất cả nhân viên. Nghiên cứu trên các dự án đã thất bại cho thấy việc hủy bỏ
dự án xảy ra khi ban quản lý cấp cao ủy thác việc giám sát quá trình và quyết định
ở các thời điểm quan trọng của dự án cho các chuyên gia kỹ thuật. Tầm quan
trọng của sự hỗ trợ từ ban quản trị cấp cao là công cụ trong việc thực hiện thành
công một hệ thống.

Người quản lý dự án (Project management)
Có nhiều định nghĩa về những gì tạo thành một dự án như một tập hợp

độc đáo của các hoạt động phối hợp, xác định điểm bắt đầu và kết thúc, được
thực hiện bởi một cá nhân hoặc nhóm nghiên cứu để đáp ứng các mục tiêu cụ
thể trong quy định thời gian, chi phí và các thông số hiệu suất '(Văn phòng
Chính phủ Thương mại).
Trong các tổ chức và doanh nghiệp, quản lý dự án có thể được quan tâm
hàng đầu, đặc biệt là giới thiệu hoặc thay đổi mọi thứ, trong bất kỳ khu vực hoặc
chức năng.
Quản lý dự án là nỗ lực một cách cẩn thận lên kế hoạch và tổ chức để thực
hiện một dự án thành công. Quản lý dự án bao gồm một kế hoạch phát triển dự
án, trong đó bao gồm xác định các mục tiêu, nhiệm vụ sẽ đạt được, xác định số
lượng các nguồn lực cần thiết, và xác định ngân sách, thời hạn hoàn thành. Nó
cũng bao gồm quản lý việc thực hiện các kế hoạch dự án, cùng với hoạt động
thường xuyên kiểm soát để đảm bảo rằng có thông tin chính xác và khách quan
về hiệu suất so với kế hoạch, và các cơ chế để thực hiện các hành động phục hồi
khi cần thiết.
Một giám đốc dự án thành công đồng thời phải quản lý bốn yếu tố cơ bản
của một dự án: nguồn lực, thời gian, tiền bạc, và quan trọng hầu hết các phạm
vi.
Trang 14


• Tài nguyên: Con người, thiết bị, vật liệu
• Thời gian: Thời gian công tác, phụ thuộc, con đường quan trọng
• Tiền: Chi phí, dự phòng, lợi nhuận
• Phạm vi
Hầu hết các tài liệu về quản lý dự án nói về sự cần thiết phải quản lý và
cân bằng ba yếu tố: con người, thời gian và tiền bạc. Tuy nhiên, yếu tố thứ tư là

1.6.

Truyền đạt thông tin trong nội bộ doanh nghiệp (Interdepartmental
communication)
Một yếu tố quan trọng cho thực hiện thành công hệ thống ERP đòi hỏi

một văn hóa doanh nghiệp nhấn mạnh việc chia sẻ mục tiêu chung trên những
theo đuổi cá nhân và giá trị của niềm tin giữa các đối tác, nhân viên, quản lý và
Tổng công ty.
Khi hệ thống ERP hợp tác đa chức năng và các phòng ban sự tham gia
của tất cả là rất quan trọng. Tiềm năng ERP không có thể được thừa hưởng mà
không có sự phối hợp mạnh mẽ của các nỗ lực và mục tiêu trên toàn doanh
nghiệp và nhân viên IT.
Cho dù công ty lớn hay nhỏ nhân viên giao tiếp hiệu quả và làm việc tốt
với nhau sẽ góp phần cải thiện hiệu quả làm việc. Một công ty phải cung cấp
các hội thảo đào tạo, các hoạt động xã hội để giúp nhân viên hiểu nhau, hướng
dẫn nhân viên mới cụ thể về kỹ thuật, cập nhật hướng dẫn sử dụng thường
xuyên giúp nhân viên xây dựng một cảm giác của niềm tự hào về toàn công ty
trong các mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của công ty.
Xây dựng nhóm làm bài tập giữa người đứng đầu bộ phận cũng có thể
giúp cải thiện giao tiếp giữa các phòng ban, thường là nguồn gốc của việc
thiếu thông tin liên lạc giữa các phòng ban là một thiếu sự giao tiếp giữa người
đứng đầu bộ phận. Cầu nối khoảng cách này sẽ có lợi ích kép làm cho bộ phận
đứng đầu lãnh đạo tốt hơn và các thành viên trong nhóm hài lòng rằng việc
làm của họ được đánh giá cao và hiểu.
Cuối cùng thông tin liên lạc giữa các phòng ban có thể khó khăn do sự sắp
xếp vật lý của các phòng ban hoặc thiếu xem xét các phòng ban khác trong thủ
tục điều hành tiêu chuẩn của tổ chức.Trong tình huống như thế này, công nghệ
có thể là một sự giúp đỡ to lớn. Các trang web của bộ, blog và thậm chí cả
Trang 16

1.11.

Phân tích và chuyển đổi dữ liệu (Data analysis and conversion)
Một yêu cầu cơ bản mang đến hiệu quả của hệ thống ERP là sự sẵn có và

kịp thời của dữ liệu chính xác. Các vấn đề về dữ liệu có thể gây ra chậm trễ
nghiêm trọng trong việc thực hiện, việc quản lý dữ liệu nhập vào hệ thống ERP là
một vấn đề quan trọng trong suốt quá trình thực hiện. Trong một công ty, khó
khăn nằm trong việc tìm kiếm các dữ liệu thích hợp để đưa vào hệ thống và
chuyển đổi tất cả những cấu trúc dữ liệu khác nhau thành một định dạng duy nhất
và phù hợp. Chuyển đổi dữ liệu có thể là một quá trình phức tạp, đặc biệt là nếu
công ty không hiểu cần phải đưa những gì vào hệ thống mới và cần phải bỏ qua
những gì. Ngoài ra, giao diện với các hệ thống nội bộ và bên ngoài khác (giữa
các phòng ban như kế toán và sản xuất, khách hàng/máy chủ, các hệ thống
ERP/MRP(Material requirements planning)/MPRII, kho dữ liệu, trao đổi dữ liệu

Trang 18


điện tử (Electronic data interchange – EDI), …) yêu cầu khả năng xử lý nguồn
dữ liệu phức tạp.
1.12.

Nguồn lực chuyên dụng (Dedicated resources)
Sự thất bại của một tổ chức trong việc cam kết các nguồn lực cần thiết về

tài chính, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác là một vấn đề trong khi triển
khai thực hiện tái cấu trúc. Tài nguyên chuyên dụng là rất quan trọng để thực
hiện các lợi ích gắn liền với một gói phần mềm ERP. Các yêu cầu về tài nguyên
cần được xác định sớm trong dự án và thường vượt quá ước tính ban đầu và việc

nghiệp và người lao động.
1.15.

Đào tạo về quy trình kinh doanh mới (Education on new business
process)

Khi xem xét thực hiện cùng với quá trình tái cấu trúc kinh doanh, các nhà
quản lý bắt buộc phải truyền đạt mục tiêu và quan điểm lâu dài của họ để có
được sự hỗ trợ của tất cả các thành viên của tổ chức bị ảnh hưởng bởi những
thay đổi.
1.16.

Tối thiểu các tùy chỉnh
Tối thiểu tùy chỉnh theo yêu cầu của công ty có nghĩa là sử dụng mã, các

tính năng sẵn có của nhà cung cấp càng nhiều càng tốt ngay cả khi điều này có
nghĩa hy sinh các chức năng đã được liên kết với việc triển khai thành công
ERP.
Một cuộc khảo sát gầnđây của Fortune với 1000 công ty liên quan đến tuỳ
biến chính sách ERP, chỉ ra rằng 41% của các công ty sắp đặt lại việc kinh
doanh của họ để phù hợp với ứng dụng, 37% các công ty chọn ứng dụng phù
hợp với kinh doanh của mình và tùy chỉnh một ít, và chỉ có 5% tùy biến các ứng
dụng để phù hợp với các việc kinh doanh của công ty. Bởi vì các tùy chỉnh
thường kết hợp với gia tăng chi phí hệ thống thông tin, thời gian thực hiện dài
hơn, và không có khả năng được hưởng lợi từ nhà cung cấp phần mềm bảo trì và
nâng cấp, tuỳ chỉnh chỉ nên được yêu cầu khi cần thiết hoặc khi lợi thế cạnh
tranh bắt nguồn từ việc sử dụng các quy trình không chuẩn mực có thể được
minh chứng rõ ràng.
Người quản lý phải lựa chọn cuối cùng là phải thay đổiquy trình để phù
hợp với hệ thống hay thay đổi hệ thống để phù hợp với quy trình.


Sự hợp tác với nhà cung cấp (Vendor partnership)
Sự cộng tác của nhà cung cấp phần mềm đóng vai trò cực kỳ quan trọng

trong việc ứng dụng thành công phần mềm kế toán. Sự phù hợp tốt hơn giữa nhà
cung cấp phần mềm và người dùng phần mềm đối với các phần mềm đóng gói
góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công phần mềm.
1.20.

Sử dụng các công cụ phát triển của nhà cung cấp ( Vendor’s tools)
Nhanh chóng thực hiện công nghệ và các chương trình ðýợc cung cấp bởi

các nhà cung cấp phần mềm có thể làm giảm ðáng kể chi phí và thời gian triển
khai phần mềm. Một mục tiêu khác của các công cụ thực hiện là chuyển giao kiến
thức liên quan ðến sử dụng phần mềm, sự hiểu biết các quy trình kinh doanh
trong tổ chức. Sự hỗ trợ của nhà cung cấp bao gồm công cụ mô hình quy trình
Trang 21


kinh doanh phù hợp với mô hình của doanh nghiệp hoặc cung cấp các gói kết hợp
của phần mềm, dịch vụ và sự hỗ trợ.
1.21.

Sử dụng chuyên gia tư vấn ( Use of consultants)
Chuyên gia tư vấn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện. Chuyên

gia tư vấn có thể có kinh nghiệp trong ngành công nghiệp cụ thể, hiểu biết rõ về
mô hình cụ thể. Chuyên gia tư vấn có thể tham gia vào các giai đoạn khác nhau
của việc thực hiện phần mềm như thực hiện các phân tích yêu cầu, thực hiện các
giải pháp phù hợp và quản lý thực hiện.


cần nắm vững hệ thống văn bản pháp quy về kế toán, tài chính và vận dụng phù
hợp với đặc điểm doanh nghiệp.
Môi trường kinh tế xã hội: ảnh hưởng đến đối tượng sản xuất kinh doanh,
tập quán tiêu dùng, phương thức, hình thức kinh doanh, các biện pháp quảng
cáo, khuyến mãi,… của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp có những
thông tin phù hợp để có thể tồn tại và phát triển. Một trong những thông tin này
là thông tin kế toán. Do đó, môi trường kinh tế xã hội được xem là một trong
những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
2.

Một số ví dụ cụ thể về nguyên nhân thành công và thất bại trong việc ứng
dụng phần mềm hệ thống kế toán
2.1.

Ví dụ nguyên nhân thành công của một số dự án

Tác giả

Tổ chức

Ngành

Quy mô Nguyên nhân thành công
thực hiện

Davenport
(2000)

Earth grains Sản phẩm SAP – R/3


Các nhân tố thành công trong
dự án Monsanto đáp ứng các
vấn đề về cấu trúc quản trị,
thiết kế lại quá trình kinh
doanh, và đầu tư huấn luyện
kỹ năng, thuê chuyên gia bên
ngoài

Grygo
(2000)

US Mint

Sản
xuất PeopleSof
tiền đồng
t – 40 triệu

-

Dự án bắt đầu do nhu cầu
kinh doanh. Ban quản lý đã

Trang 23


Tác giả

Tổ chức

Metabolic
(2000)
Clinic

Harreld
(2000)

-

Nhân tố ảnh hưởng đến sự
thành công của dự án bao
gồm sự hỗ trợ tốt của ban
quản trị, các chuyên gia kỹ
thuật và quản lý dự án có
kinh nghiệm và việc huấn
luyện sử dụng hiệu quả

Công
SAP
nghiệp hóa
chất

-

Hỗ trợ từ ban quản trị cấp
cao, thiết kế lại quy trình
kinh doanh (BPR), đầu tư vào
việc huấn luyện cho nhân
viên và sử dụng chuyên gia


Giáo
Independen công
t
School
District

Oracle

thấy được mọi việc phải phối
hợp với nhau như thế nào.
Nhân viên được huấn luyện
để sử dụng hệ thống và thuê
các chuyên gia bên ngoài cho
dự án.
Dự án cũng liên quan đến ban
quản trị cấp cao và công ty
cũng hiểu rằng sẽ gặp khó
khăn và chi phí tốn kém,
nhưng họ mong đợi sẽ tiết
kiệm được 80 triệu USD
trong 7 năm tiếp theo nhờ
vào hệ thống.

-

Trang 24


Tác giả


tham gia của những người
dùng.
Công ty cũng tổ chức huấn
luyện để các nhân viên cải
thiện hiểu biết về hệ thống.

-

-

Sumner
(1999)

2.2.

Anheuser
Busch

Sản xuất bia SAP
và
thực
phẩm

-

Ví dụ nguyên nhân thất bại của một số dự án

Tác giả

Tổ chức


-

Chậm trễ giao hàng cho nhà
phân phối và bán lẻ.
Một vấn đề lớn của
Whirlpool là việc hợp tác của
các chuyên gia kỹ thuật và
kinh doanh. Công ty đã bỏ
qua lời khuyên của chuyên
gia.

-

Scott

Nguyên nhân thành công bao
gồm việc sử dụng chuyên gia
bên ngoài, quản lý dự án,
thiết kế lại quy trình kinh
doanh, hỗ trợ từ ban quản trị
cấp cao, kiến thức chuyên
môn và kinh doanh.

FoxMeyer

Phân

phối SAP/R3 –
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status