tổng quan về chất thải rắn và tác động môi trường chất thải rắn - Pdf 33

SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
2.1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,
các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…). Trong đó quan trọng
nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
(Trần Hiếu Nhuệ,2001)
Chất thải rắn đô thò (gọi chung là rác thải đô thò) được đònh nghóa là : Vật chất
mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thò mà không đòi hỏi được bồi
thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thò
nếu chúng được xã hội nhìn nhận một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu
gom và tiêu huỷ. (Trần Hiếu Nhuệ, 2001)
Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố đònh, bò
vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là
một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt
động sinh hoạt thường ngày của con người.
2.1.2. Nguồn gốc chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là các
cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương
trình quản lý chất thải rắn.
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thò bao gồm :
− Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)
− Từ các trung tâm thương mại
− Từ các công sở, trường học, công trình công cộng
3
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
− Từ các dòch vụ đô thò, sân bay
− Từ các hoạt động công nghiệp

phòng, khách sạn, dòch vụ, cửa
hiệu in …
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,
chất thải thực phẩm, thuỷ tinh,
kim loại, chất thải đặc biệt,
chất thải nguy hại …
Cơ quan Trường học, bệnh viện, nhà tù,
trung tâm chính phủ …
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,
chất thải thực phẩm, thuỷ tinh,
kim loại, chất thải đặc biệt,
chất thải nguy hại …
Xây dựng
và phá dỡ
Nơi xây dựng mới, sửa đường, san
bằng các công trình xây dựng, vỉa
hè hư hại.
Gỗ, thép, bêtông, đất …
Dòch vụ đô
thò(trừ
trạm xử
lý)
Quét dọn đường phố, làm đẹp
phong cảnh, làm sạch theo lưu
vực, công viên và bãi tắm, những
khu vực tiêu khiển khác.
Chất thải đặc biệt, rác, rác
đường phố, vật xén ra từ cây,
chất thải từ các công viên, bãi
tắm và các khu vực tiêu khiển.

− Các loại kim tiêm, ống tiêm;
− Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
− Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
− Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây : chì, thuỷ ngân,
Cadmi, Arsen, Xianua
− Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độc hại
cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp
kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hoá
học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
6
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
Chất thải không nguy hại : là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
b. Phân loại theo vò trí hình thành : Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn
trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ ….
c. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Chất thải rắn được phân thành các loại sau :
c.1. Chất thải sinh hoạt : là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dòch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm
kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vòt, vải, giấy,
rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân
biệt các loại chất thải rắn sau :
− Rác thực phẩm : bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả … loại chất thải này
mang bản chất dễ bò phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khó
chòu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa
từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn,

sau : các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp ( Bảng 2.2).
Bảng 2.2 : Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Đònh nghóa Thí dụ
1. Các chất cháy được :
− Giấy
− Hàng dệt
− Rác thải
− Các vật liệu làm từ giấy
− Có nguồn gốc từ sợi
− Các chất thải ra từ đồ ăn,
− Các túi giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh
− Vải, len …
− Các loại rau, quả, thực
8
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
− Cỏ, gỗ,củi, rơm
− Chất dẻo
− Da và cao su
thực phẩm
− Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ gỗ, tre, rơm
− Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ chất dẻo
− Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao su
phẩm
− Đồ dùng bằng gỗ như
bàn, ghế, vỏ dừa …
− Phim cuộn, túi chất dẻo,

thước > 5mm và < 5 mm.
(Nguồn : Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, 1999)
2.1.4. Thành phần chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn đô thò được xác đònh ở Bảng 2.3 và Bảng 2.4.
Giá trò của các thành phần trong chất thải rắn đô thò thay đổi theo vò trí, theo mùa,
theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn
theo mùa đặc trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở Bảng 2.5. Thành phần rác thải
đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quản lý rác thải.
Bảng 2.3 : Thành phần chất thải rắn đô thò phân theo nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát thải % Trọng lượng
Dao động Trung bình
Nhà ở và thương mại, trừ các chất thải đặc biệt và
nguy hiểm
50 – 70 62
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bò điện, bình 3 – 12 5
9
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
điện)
Chất thải nguy hại 0,1 – 1,0 0,1
Cơ quan 3 – 5 3,4
Xây dựng và phá dỡ 8 – 20 14,0
Các dòch vụ đô thò
Là sạch đường phố 2 – 5 3,8
Cây xanh và phong cảnh 2 – 5 3,0
Công viên và các khu vực tiêu khiển 1,5 – 3 2,0
Lưu vực đánh bắt 0,5 – 1,2 0,7
Bùn đặc từ nhà máy xử lý 3 – 8 6,0
Tổng cộng 100
(Nguồn : George Tchobanoglous, et al,1993)
Bảng 2.4 : Thành phần chất thải rắn đô thò theo tính chất vật lý

Chất trơ và chất thải
khác
4,3 4,1 4,7
Tổng cộng 100 100
(Nguồn : George Tchobanoglous, et al,1993)
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn
2.1.5.1. Tính chất lý học của chất thải rắn
Việc lựa chọn và vận hành thiết bò, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh
giá khả năng thu hồi năng lượng … phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của
chất thải rắn.
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thò bao gồm : khối
lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối lượng riêng
và độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn
đô thò ở Việt Nam.
a. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,
độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là
thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bò phục vụ công tác thu
gom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất
thải.
Khối lượng riêng được xác đònh bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vò
thể tích (kg/m
3
). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để đònh mức tổng khối
lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần
trong chất thải rắn đô thò được trình bày ở Bảng 2.6.
11
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vò trí đòa lý,

Kim loại khác 220 – 1940 540
Bụi, tro … 540 – 1685 810
Tro 1095 – 1400 1255
Rác rưởi 150 – 305 220
(Nguồn : George Tchobanoglous, et al,1993)
Chú thích : lb/yd
3
x 0.5933 = kg/m
3
b. Độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trò nhiệt lượng của
chất thải, được xem xét để lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò
12
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
đốt. Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm. Rác thải thực
phẩm có độ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thuỷ tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất.
Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kò khí phân huỷ
gây thối rữa.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách :
− Phương pháp trọng lượng ướt : độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng ướt vật liệu;
− Phương pháp trọng lượng khô : độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng khô vật liệu;
Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lónh vực quản lý chất
thải rắn. Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng toán
học như sau :
M = [(w – d)/w]x100
Trong đó : M : độ ẩm %
w : trọng lượng ban đầu của mẫu, kg(g)
d : trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105

C trong 1 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 1 giờ rồi đem cân để
xác đònh lượng tro còn lại sau khi đốt. Thông thường chất hữu cơ dao động trong
khoảng 40 – 60%, giá trò trung bình là 35%. Chất hữu cơ được tính theo công thức
sau :
Chất hữu cơ (%) = [(c – d)/c]x100
Trong đó : c : Trọng lượng mẫu ban đầu
d : Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 950
o
C
b. Chất tro (chất vô cơ)
Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950
o
C, tức là các chất trơ dư hay chất
vô cơ.
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ(%)
c. Hàm lượng cacbon cố đònh :
14
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
Hàm lượng cacbon cố đònh là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô
cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 950
o
C, hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5 – 12%, giá trò trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro
gồm thuỷ tinh, kim loại, …Đối với chất thải rắn đô thò, các chất vô cơ này chiếm
khoảng 15 – 30%, giá trò trung bình là 20%.
d. Nhiệt trò
Nhiệt trò là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò nhiệt được xác
đònh theo công thức Dulông :
Btu/lb = 145C + 610(H
2

, % Hàm lượng năng lượng, Btu/lb
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
Thực phẩm 2 – 8 5,0 1,500 – 3,000 2,000
Giấy 4 – 8 6,0 5,000 – 8,000 7,200
Carton 3 – 6 5,0 6,000 – 7,500 7,000
Plastic 6 – 20 10,0 12,000 – 16,000 14,000
Vải 2 – 4 2,5 6,500 – 8,000 7,500
Cao su 8 – 20 10,0 9,000 – 12,000 10,000
Da 8 – 20 10,0 6,500 – 8,500 7,500
Rác làm vườn 2 – 6 4,5 1,000 – 8,000 2,800
Gỗ 0,6 – 2 1,5 7,500 – 8,500 8,000
Thuỷ tinh 96 – 99
+
98,0 50 – 100 60
Can thiếc(đồ hộp) 96 – 99
+
98,0 100 – 500 300
Nhôm 90 – 99
+
96,0 - -
Kim loại khác 94 – 99
+
98,0 100 – 500 300
Bụi, tro … 60 – 80 70,0 1,000 – 5,000 3,000
Rác sinh hoạt 4,000 – 5,500 4,500
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
chất rắn vô cơ và hữu cơ khác. Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan
đến tính dễ phân huỷ của các vật liệu hữu cơ trong chất thải rắn đô thò như rác
thực phẩm.
a. Khả năng phân huỷ sinh học của các thành phần hữu cơ trong

, NH
3
, H
2
S, …
c. Sự sinh sản của ruồi
Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm. Sự sinh sản của ruồi trong
chất thải rắn là vấn đề đáng quan tâm. Ruồi có thể phát triển nhanh trong khoảng
thời gian không đến sau khi trứng ruồi được kí vào. Chu kỳ phát triển của ruồi từ
khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành được mô tả như sau :
Trứng phát triển : 8 ÷ 12 giờ
Giai đoạn 1 của ấu trùng : 20 giờ
Giai đoạn 2 của ấu trùng : 24 giờ
Giai đoạn 3 của ấu trùng : 3 ngày
Giai đoạn nhộng : 4 ÷ 5 ngày
Tổng cộng : 9 ÷ 11 ngày
d. Sự chuyển đổi lý – hoá sinh của CTR
Những biến đổi lý học cơ bản có thể xảy ra trong quá trình vận hành quản lý
CTR gồm :
 Phân loại
 Giảm thể tích cơ học
 Giảm kích thước cơ học
Phân loại : Quá trình này có thể tách riêng các thành phần CTR nhằm tách
riêng từ hỗn hợp sang dạng tương đối đồng nhất để thu hồi các thành phần có thể
tái sinh, tái sử dụng của CTR đô thò. Ngoài ra có thể tách riêng những thành phần
có khả năng thu hồi năng lượng.
Giảm thể thể tích cơ học : Phương pháp nén thường được áp dụng để giảm thể
tích chất thải, thông thường sử dụng những xe thu gom có lắp bộ phận ép nhằm
18
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

− Nhiệt độ duy trì trong lò đốt
− Thời gian đốt
− Mật độ xáo trộn bên trong lò
− Vật liệu xây dựng lò đốt để đảm bảo tính cách nhiệt.
Quá trình nhiệt phân : hầu hết các chất hữu cơ có thể phân huỷ qua các phản
ứng bởi nhiệt và ngưng tụ trong các điều kiện không có oxy tạo thành những
thành phần lỏng và khí.
Một số đặc tính cơ bản của quá tình nhiệt phân :
− Dòng khí sinh ra có chứa Hidro, CH
4
, Cacbon monoxit, Cacbon dioxit và
nhiều loại khí khác tuỳ thuộc vào bản chất, thành phần, tính chất của CTR đem đi
19
SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
điện phân.
− Lượng than dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hoá
chất như : axit axetic, axeton, metanol.
− Thành phần cacbon nguyên chất và một số loại chất trơ khác.
Quá trình hoá khí : là quá trình đốt cháy một phần nguyên liệu cacbon để thu
nguyên liệu và khí CO, H
2
, và một số hidro cacbon, trong đó có metan.
f. Sự chuyển đổi sinh học
Dựa trên đặc điểm của CTR đô thò có các thành phần rác hữu cơ, có thể bò
phân huỷ bởi vi sinh vật như : vi khuẩn, nấm men. Người ta sản xuất phân
compost để bổ sung thêm dung dòch cần thiết trong quá trình ủ phân, xảy ra trong
quá trình hiếu khí hay kỵ khí.
Quá trình phân hủy kỵ khí : quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ trong CTR
đô thò trong điều kiện kỵ khí xảy ra theo các bước sau đây :
Quá trình thuỷ phân các hợp chất có phân tử lượng thành những hợp chất thích

SVTH : TRẦN HỮU THỨC CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng trong
việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác đònh được lượng rác phát
sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom,
vận chuyển tới quản lý.
Phương pháp xác đònh tốc độ phát thải rác cũng gần giống phương pháp xác
đònh tổng lượng rác. Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để đònh lượng
rác thải ở một khu vực.
 Đo khối lượng
 Phân tích thống kê
 Dựa trên các đơn vò thu gom rác(thí dụ thùng chứa)
 Phương pháp xác đònh tỷ lệ rác thải
 Tính cân bằng vật chất
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn

Sự phát triển kinh tế và nếp sống :
Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với phát triển
kinh tế của một cộng đồng. Lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có
giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế. Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi
nylon) đã tăng lên trong ba thập kỷ và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu
gom) của chất thải cũng giảm đi.

Mật độ dân số :
Các nghiên cứu xác minh rằng khi mật độ dân số tăng lên, nhà chức trách sẽ
phải thải bỏ nhiều rác thải hơn. Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có
21
Nhà máy
Xí nghiệp
Lượng vào
(Nguyên liệu + nhiên liệu)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status