ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 12 tỳ lệ 1 25000 - Pdf 33

Thu hồi và tái chế
Ngành Công Nghệ Địa Chính

s VTHỉNguyễn Yến Vi

2
1
1
1
1
1

♦> Hệ
quản
rắn
đô thị
PHÀN
IĐỀlà một cơ cấu tố chức quản lý chuyên
♦> Mục
tiêuthống
nghiên
cứu lý chất thảiĐẶT
VẤN
tráchTrên
về CTR
thị cósátvaihiện
trò trạng
kiểm soát
các
vấn
đề cólý,liên

Đặtcóvấn
liệu ❖sẵn
về đề
hiện trạng quản lý CTRSH tại Tp.HCM, đề tài tập trung vào những mục
1.1

sở

luận của vấn đề nghiên cứu.
tiêu
sau:
Chế biến lần 2
-Trong
Đánh
giágian
hiện gần
trạngđây,
môi
trường
biệt
là thải
thực
tế về
chất
địabước
bàn. được xây
Nguồn
phátđặc
sinh
chất

môi hoạt
trường.
Nhận
1.1.1

khoa
học.của bảo vệ môi trường cũng được các cấp, các ngành, các tầng lớp
lẹ sở
1:25000.
thức
vềtỷtầm
quan
trọng
nhân❖dân
quancứu
tâm; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã
Đốingày
tượngcàng
nghiên
từng 1.
bướcKhái
đượcniệm
hạn chế.
về chất thải rắn sinh hoạt
Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến lúc báo
Đeđất
tài tập
vàomòn,
các đối
tượng:

độc hại
- Các
vấn
về không
tự
nhiên,
xã chất
hội nặng;
tác
động
đến
môi
trường.
gia đình,
nơi
công
cộng.
của
chất
thải
ngày
càng
tăng;
điều
kiện
vệ
sinh
môi
trường,
cung

quy
trình,
quy
phạm
thành
lập
bản
đồ
chuyên
đề.
tại
nguồn
công tác bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị. Công tác quảnChất
lý chất
thải thải rắn tại các đô
vậtcập
liệuvà yếu kém. Lượng chất
- khu
Phầncông
mềm nghiệp
Maplníbvẫn
7.5.còn Nguyên
Thubất
thị và
nhiều
thải rắn thu gom
xử lýởvànội thị; công nghệ xử lý chất thải rắn
Trung
chuyểnchỉ ♦♦♦
mới Phạm

vi
thời
gian:
số
liệu
phục
vụ
cho
đề
tài
được
thống
kê đã
nămvà2008
Công
ty
địa bàn Quận 12 hiện nay có một số dự án về công nghiệp,
đô thị
đangdo
hình
thành
sẽ góp Dịch
phần vụ
đẩyvànhanh
phát triển
quá đô
trình
thị phát
Quậntriển
12 vàkinh

bảnlýđồ
quản
rắn sinh hoạt là
Sơ dụng
đồ 2: Sơ
đồ nghệ
tồng thể
thốnglập
quản
chất
thảilýrắnchất
sinhthải
hoạt
một yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữ
2. Khái niệm về bản đồ Quán lý chất thải rắn sinh hoạt
liệu, sổ liệu về chất thải rắn tù' nguồn phát sinh, quá trình thu gom vận chuyến đến nơi xử
❖ Bản đồ: là hình ảnh mặt đất đuợc thu gọn lên mặt phang tuân theo một qui luật
lý giúp cho các nhà quản lý đánh giáThải
chính xác hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa
toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạngbỏ
thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tụ’ nhiên, kinh
bàn Quận hiện nay đồng thời đưa ra các giải pháp tốt nhất đế quản lý có hiệu quả các loại
tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trung theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thế.
chất thải rắn sinh hoạt nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường.
❖ Bản đồ chuyên
để:
thế loạithành
bản đồ thếthải
hiện
tỉ mỉ

Chấtnó
thảithế hiện tình hình phân bố, khối lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn nghiên cún.
❖ Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
❖ Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu thuộc
đầu
xâythu
dựng
lý chất
thải chuấn.
rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,
tính)tư
được
thậpcơ
luusở
trữquản
theo một
cấu trúc
vận chuyến, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đổi với môi trường và sức khoẻ con người.

Trang 1432


s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

- Dữ liệu đồ hoạ (còn gọi là dữ liệu hình học) bao gồm thông tin về vị trí và cấu
trúc quan hệ đuợc phân thành các lớp khác nhau nhu: lớp hành chính, đuờng sá,..., vị trí



s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ ràng.
Đó là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình.Nó hỗ trợ việc ra quyết
định cho việc quy hoạc và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao
thông và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính.
b) Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong G1S
Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm 2 loại cơ bản: số liệu
không gian và phi không gian. Mỗi loại có những đặc trung riêng và chúng khác nhau về
yêu cầu và lun giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị.
Số liệu không gian là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng bao gồm toạ độ, quy
luật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản đồ. Hệ thống
thông tin địa lý dùng các số liệu không gian đế tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên
giấy thông qua thiết bị ngoại vi...
Số liệu phi không gian là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hình
ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng. Các sổ liệu phi không gian được gọi là dữ liệu
thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kết
chặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhất
chung.
- Mô hình thông tin không gian.
+ Mô hình Vector: thực thế không gian được biếu diễn thông qua các phần
tử cơ bản là điểm, đường, vùng. Vị trí không gian của thực thế được xác định bởi
toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu ( hệ toạ độ địa lý).
+ Mô hình Raster: phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới
các ô vuông hay điếm ảnh (pixel).
- Mô hình thông tin thuộc tính: số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là

California trong cơ cấu kế hoạch chung của thành phố.
- Quản lý chất thải: G1S cho phép các nhà quản lý chất thải đánh giá hiện trạng chất
thải hiện nay và dự đoán trong tương lai. Ngoài ra, các nhà quản lý có thế chia sẻ thông
tin giữa các tổ chức và kết hợp với các cơ quan điều chỉnh đế cải thiện vấn đề kiểm soát,
vận chuyến và chôn lấp rác thải.
Ví dụ: Sở Đo đạc Địa chất bang Georgia (GGS) đã dùng GIS đế quản lý cơ sở dữ liệu
về 118 bãi chôn lấp chất thải rắn cho phép. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu bao gồm tên
bãi chôn lấp, vị trí, kinh độ, vĩ độ, đường vào bãi chôn lấp, dung tích bãi, vùng châu thố
sông chính và mã đơn vị thuỷ văn của vùng châu thổ này.
- Hồ trợ quản lý các sự cố môi trường: đánh giá chiến lược đối phó và nồ lực chống
chịu trước các sự cố môi trường.
Ví dụ: khi xảy ra ô nhiễm do rò rỉ khí độc, bạn có thế xác định các vùng liền kề chịu
ảnh hưởng, các vùng chịu ảnh hưởng do phát tán, và các vị trí bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
d) GIS trong thành lập bản đồ
- GIS trong thành lập bản đồ có 2 ứng dụng:
+ Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ.
+ Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu.
- Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ.
+ Ưu điếm chính trong tụ' động hoá là sửa chửa dễ dàng.
+ Các đối tượng có thế thay đối trong bản đồ số mà không cần vẽ lại.
+ Tỷ lệ và phép chiếu thay đối dễ dàng.
- Sự khác biệt giữa tụ' động hoá và GIS.
+ Tạo bản đồ cần: hiếu biết về vị trí của đối tượng, giới hạn thuộc tính.
+ G1S cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng và quan hệ giữa đối tượng và thuộc
tính.
4. Giới thiệu phần mềm MapInfo
Maplnío là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng rất hiệu
quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ. Ngoài ra, Maplníb còn cung cấp những công
cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trên bản đồ
(Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu theo

map : Tập tin chứa thông tin, mô tả các đối tuợng bản đồ.
id: Tập tin chỉ số đối tuợng.
wor: Tập tin quản lý chung.
- Tổ chức thông tin theo đổi tượng:
+ Các thông tin bản đồ trong phần mềm GIS thường được tố chức theo từng
lớp bản đồ. Một lớp bản đồ máy tính là sự chồng xếp của các lớp thông tin lên
nhau. Mỗi lớp thông tin thế hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tống thế. Lớp
thông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ thống nhất. Thế hiện và quản lý các
đối tượng địa lý không gian theo một chủ đề cụ thế, phục vụ một mục đích nhất
định trong hệ thống.
+ Trong Maplníb thì mồi một lớp bản đồ là một lớp các đổi tượng hình học
cơ bản (điểm, đường, vùng).

Trang 8


s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

Với cách tố chức thông tin theo tùng lớp đối tượng giúp cho việc xây dựng thành các
khối thông tin độc lập cho các lớp bản đồ máy tính, dễ dàng thêm vào mảnh bản đồ các
lóp thông tin mới hoặc xóa đi các lóp đối tượng không cần thiết.
- Các đối tượng bản đồ chính mà Maplnío sẽ quản lý:
+ Đối tượng vùng (Region) - Thể hiện các đối tượng khép kín hình
học và bao phủ một vùng diện tích nhất định. Chúng có thể là các polygons,
ellipse, hình chữ nhật,...Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một xã,...
+ Đối tượng điếm (Point) - Thế hiện vị trí cụ thế của các đối tượng
địa lý. Ví dụ: điểm trụ sở ƯBND xã,...
+ Đối tượng đường (Line) - Thế hiện các đối tượng không khép kín



s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

đến tiếng ồn, 12 tiêu chuấn liên quan đến chất luợng nuớc, 1 tiêu chuấn liên quan đến
chất luợng đất và 1 tiêu chuẩn liên quan đến rung động.
- Quyết định số 33/2004/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KHCN về việc ban hành tiêu
chuẩn Việt Nam, trong đó có một số tiêu chuẩn về “Nhãn môi trường và công bố môi
trường” (TCVN ISO 14021:2003, TCVN ISO 14025:2003, TCVN 5945-2005)
1.1.3 Co’ sỏ’ thực tiễn
Nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống Quản lý chất thải rắn tại TP.HCM, Sở TN-MT
TP.HCM đã và đang thực hiện một số mục tiêu:
- Bố sung và hoàn thiện chính sách, quy chế, quy định và các quy trình quản lý.
- Nâng cao ý thức cộng đồng bằng cách thực hiện các chương trình tuyên truyền, cổ
động dưới mọi hình thức như phát tờ bướm, băng rôn, biếu ngữ.. .với nội dung nhằm nâng
cao ý thức của người dân thành phố trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị, toàn dân
tham gia công tác quản lý chất thải rắn, xây dụng thành phố xanh, sạch, đẹp.
- Quy hoạch các bô, trạm trung chuyến, giúp cho thành phố lựa chọn và xây dụng các
bô, trạm trung chuyến rác với địa điếm, quy mô và số lượng họp lý hơn so với hiện tại.
- Quy hoạch vị trí các bãi chôn lấp (khu liên hợp xử lý chất thải rắn). Xây dựng hệ
thống quản lý (nhân sự, chính sách, quy định...) và hệ thống giám sát chặt chẽ mọi hoạt
động trong lĩnh vục quản lý chất thải rắn.
- Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN-MT Tp.HCM) đang triển khai điều tra khảo sát
thu thập số liệu về chất thải rắn tại 24 quận, huyện. Các số liệu thu thập được sẽ là cơ sở
đế xác định chính xác khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày,
đồng thời ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ quản
lý chất thải rắn trên toàn thành phố. G óp ph àn gi ải quy ết c ác V ấn đ ề t ồn đ ọng trong
thu th ập, lưu trữ và xử lý số liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý chất thải rắn giữa


35-36

Nhiệt độ trung bình tối thấp

24-25

s VTHỉNguyễn Yến Vi

Hướng
Nam
vàPhân
Tây Nam
Sổ giờ chiếu sáng trong
ngàygió chủ yếu là Đông
- 6thống
,5
Bảng
1.2ỉ
loại6và
kê diện tích các đơn vị đất
Bảng 1.1: Một số yếu tố khỉ hậu của Quận 12 Đơn vị tính: ha
Lượng mưa trung bình năm
Mm
1.983
IQÚ^M

I06c4g

HX°W

thứ

Hệ

thống
phân
loại
Việt Nam
Tên đất

hiệu
Đất vàng nâu feralit trên
sa cổ

đất
Hệ

g phân loại
thốn
FAO/Ư] NESCO

Tên đất
hiệu

p TẲN CHANH Hiệp

TRUNG MỸ TÂY

đất


(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Nhất)
Đất phèn tiềm tàng, phèn ít
GLtp
Protothionic
728,50
SiP
Với đặc điểm khí hậu nêuGleysols
trên là một lợi thế của Quận tạo điều kiện thuận lợi phát
triến sản xuất kinh doanh, đời sống kinh tế và văn hóa và xã hội của nguời dân.
Tqỷv
GLtp
Protothionic
2.069,16
i)NM THẠNH
Đất phèn tiềm tàng, phèn
4. Thuỷ văn
Sp
Gleysols
trung bình
Chịu ảnh hưởng trực tiếp ché độ bán nhật triều không đều trên sông Sài Gòn. Sông Sài
Đất xám điến
Ach
Haplictrung
Acrisols
752,22 sâu bình quân tù' 10 - 15m,
Gònhình
đi qua địa bàn có
chiều rộng
Hình
II. 1:bình

Thuật,
rạchđịa
Ben
Cát,- địa
kênh
Tham
Lưong,
Trần
Toàn
2 vùng
hình
chất
chính,
do cókênh
những
đặcQuang
trưng
Sông, rạchCơ và một
357,53
số
kênh
rạch
khác
trên
địa
bàn
Quận
tạo
tiền
đề

Thói An): Địa hình dạng gò triều, gãy khúc, hướng đố dốc phức
a)
Tài
nguyên
đất
tạp. Nen đất chịu lực rất tốt và có nhiều thuận lợi cho việc san nền.
- Vừng đất phía Đông Rạch Ben Cát và dọc theo Kênh Tham Lương gồm các
Theo
kết quả
củaThạnh
các chương
tra vàthốmột
nhưỡng
đây Thói
thì Quận
06
Phường
Thạnh
Xuân,
Lộc, Antrình
Phúđiều
Đông
phần gần
phường
An): 12
Địacóhình
loại đất
trong
đất sông
xám rạch,

p Tân Chanli H»èp
p Tản Tnỏí H»ép I
p Tân Thởi Nhất
p. Thạnh Lôc
p Th^nh Xudn
p Thòi An
p Trung Mỹ Tây

H.BÍNH CHÁNH

Trang 12
11

I NỊSUO.)

// ciuBablị.ti'

' ! cáu ahil

SI
Nýiit
)


Đon vị hành chính

Mật độ
Tổng số
Giới tính (người) Số
hộ

d) hợp
Tài nguyên
khoáng
sản
Bảng
1.4:xưởng,
Tình hình
thu đầu
gom tư,
CTRSH
trên
giớimới,
nămphát
2007huy nội
p. Hiệp Thành
39.559
18.363
21.196
9.526
7.294
ĐơnQuận
vị tính:
lực mở rộng
quy mô sản
xuất sản
cho các
kinhnghèo
tế. nàn. Toàn
Tài nguyên
khoáng

giữa
cácnhiên,
ngành
theo
hướng
tíchnhiên
cực, như sự gia tăng đáng
6.- Đánh
giá chung
về
kiện tự
nguyên
thiên
p. Tân Thới Hiệp
13.708
6.452tài
10.679
kế về tổng
mứclợiluân
❖ Các
thế chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng năm, là giá trị sản lượng ngành
Quận so
12)với cơ cấu
p. Tân Thới Nhất
36.906
17.245
19.661
9.464giảm Thông
công nghiệp,
giá trị sản

có vị trí11.573
địa lý thuận
lợi về 5.749
giao thông,
là cửa ngõ phía Bắc của Thành phố,
liên quan
đến
gia
tăng
dân
số,
do
đó,
với
tỷ
lệ
tăng
dân
số
của
Quận
12 hiện
nay đang
ởCơ cấu
kinh
của Quận về
trong
lai
xác
hướng

gia tăng chiều
khối
Dịch
Công
Nông
nghiệp
- Kinh
vườn
- Văn
- Du
thống vụ
giao- thông
đường bộ
cấp quốc
gia và
khu vụ’c
đi qua
như hóa
đường
Xuyên Á,với
Quốc lộ
lượng
chất
thải
rắn
sinh
hoạt
trên
địa
bàn


sản
công
kéo
theo
nguồn
dân
nhập

làm
lao khu
động
vụ cho các
4. xuất
Đánh
giánghiệp
chungthuận
về thực
trạng
phát
triến
kinh
tế
-về

hội.
tù' phía
Bắc
xuống
Nam,

quy hoạch đế
tạo nhũng
nét đặc 15.855
trưng riêng
của đô 11.264
thị mới. Khu vục phía Tây của Quận
11
3.
Dân
số
- Địagòbàn
Quận
12đấtcótốt,
nhiều
thếlợi
mạnh
vàtriển
tiềmxây
năng chocác
việc
pháttrình
triểncông
đô thị,
thu

địa
hình
triền,
nền
thuận

hình
thấp,

hút
dân
cư.
2
số
hộ

70.383
hộ,
mật
độ
dân
số
trung
bình

5.641
người/km
.
Do
ảnh
hưởng
quá
trình
nhiều
sông
rạch

TN-MT,
Bảo
vệ tại
môi
trường,
đô
thị
hóa,
tình Nâng
trạng
phân
bốthức
dânmôi

không
đều
cácCục
phường,
phường
ĐôngtríHưng
mật
độ
xây
dựng
thưa
thoáng,
thuận
lợitrường,
phát
triển

mật
dânKinh
cư tế
caoOECD
nhất là 12.320 người/km
, phường Thạnh Xuân, An Phú
ngơi.
2008)
khai xây dựng. Đặc biệt khu công nghiệp 2 tập trung Tân Thới2 Hiệp là một trong số những
Đông
có mậtsố
độliệu
thấptrên
nhấtđổi
là 1.926
người/km
1.963thải
người/km
. thu gom mồi năm trên đầu
Neu
thành
đơnđịavịphố,
tấnvàchất
rắnhoạch
đuợc
Cộng đồng các quốc giakhu
độc
lập-các
(trừ
các

tự
nhiên
của
quận
12
năm
2006

1,2
%.
người,
thì
tại
các
khu
đô
thị

Hoa
Kỳ

đến
hơn
700
kg
chất
thải

gần
150

thải
thị
cao
đó
là;
Kỳ
tiếp
sau

Tây
Âu

Ôxtrâyìia
-❖Quận
dày truyền thống lịch sử cách mạng, có di tích cách mạng nối tiếng
Các có
hạnbềchế
156.107
người, chiếm
52,46
tổng
dân
Trong
đó, số lao động làm việc trong nền
(600-700
đến %
Nhật
Bản,
Hànsố.Quốc
và Đông

trị cao
nhất
làđất
Hoa
thiên
nhiên
phong
sông

vùng
trù
phú
ven kê
sông
đế 12)
khai thác du
Nam Mỹ
Phòng
Thống
Quận
thống

sở1.3ĩ
hạ
tầng
bộ,
đặc
biệtđánh
là hệgiá
thống

tác
động
lớn
đến
các
hoạt
động
kinh
tế

hội
của
Quận.
công
nghiệp.
Hiện
nay
chưa

dữ
liệu
về
chất
thải
của
Liên
bang
Nga

nhũng

việckhá
đầu phong
tư phát phú
triển do
cơ sở
tầng. sông rạch
Nguồn
nước
mặt
trênkém
địa rất
bàn
hệ hạthống
hơn, đặc- biệt
Đội là
ngũdolao
danh
động
mục
đông
chấtđảo
thảilànguy
vốn quý,
hại vẫn
là1.204
nhân
đang tổđược
tíchbố
cựcsung,
đế phát

kênhdiễn
rạchraphân
bố mạnh
chủ yếu

Loại hình thu gom và (do
Hiện
việc nay,
thu chất
hẹp diện
thải được
tích đất
tái chế
sản bằng
xuất nông
nhiều nghiệp)
cách vừađãbiến
gây thành
ra những
năng rào
lượng
cảnlẫn
nhất
thuđịnh
hồi
đấu phía
vươnĐông
lên bắt
triểnnước
chungmặt

cho nhiều
lực lượng
trên lao
phạm
động
vi
Chỉ tiêu
“Công
nghiệp
-thu
Nông
nghiệp
- thái.
Thương
mạinhập
- Dịch nước
vụ” chuyển
dịch
sang “Công nghiệp xuất
nông
nghiệp
và dunhập
lịch
sinhnước
Các
nước
Các
thu
Các


nguồn
nước
ngầm
phong
phú
biệtliệu
tại quan
các
135 thấp
triệu
tấn.
Các
liệu
thứ
hiệnbình
là thuật
một
trong
những
dòng
nguyên
Hệ
thống
hạ
tầng

hội

hạ
tầng

Ben
Cát

độ
sâu
phổ
biến
20-50m

một
số
khu
trọng vụ
nhất
trên
toàn
thế giới.
phục
vàcấu
đáp
ứng
cầuLoan
phát
triển
đô thị
của
quận.
(TQ)
Kông)
vực Phi)

sinh1.3
hoạt
và Ngành
sản
xuất
cho Singapo-Thái
một
bộchất
phận
lớnLan
dânsinh
vànghiệp
các họat
hội trên
địa
-cư hoạt.
quy
hoạch.
nghiệp
- Tiểu
thủ
công
giữđộng
tỷ kinh
trọng tếốnxã định;
ngành
Bảng
1.5:
Loại
hình

còn
tùy
tiện,
thiếu
quy
thương mại dịch vụ ngày EUNMS10)
càng chiếm tỷ trọng cao; tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp
Ước
hàng
nămchặt
lượng
hoạch,
vàtính
quản
lý chưa
chẽ. chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn
ngày
càng
giảm.
GDP
20.000
(ngoại
xây
c)
nguyên
vậttế dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp). Năm 2004,
1. Tài
Tăng

OECD

các
khu
đô
thị
mới
nối

các
nước
đang
phát
Tiêu thụ giấy/bìa
20-70
phát triển
trênchưa
địa có
bànsốQuận
12, đãkê130-300
tạo
ra nhũng
ít
Hiệnkinh
nay,tếtuy
liệu thống
chính
thức vềthuận
nguồnlợitàinhưng
nguyêncũng


những
bước
chuyến
biến
tích
cực,
đặc
biệt

việc
giao
quyền
sử
dụng
(kg/người/năm)
của người dân trước đây dựa chính vào nông nghiệp, vì vậy Quận có một nguồn gen động
Chất thải đô150-250
thị
(kg/người/năm)
Tỷ lệ thu gom %
chất thải


thống kê

Cơ quan môi trường
quốc gia
Các quy định chặt
chẽ và cụ thể
Nhiều số liệu
thống kê

s VTHỉNguyễn Yến Vi

Thành phần chất• Các uiái pháp sử dung chất thài rắn
> Biến chất thải thành năng lượng: là nhiệm vụ của họat động triến khai sử
thải đô thị (%)
dụng tài nguyên tái tạo, giảm các khí nhà kính và phát triến thị trường cácbon. Thiêu đốt
• Chất thải chất
thực
50-80
20-65
thải có thu hồi năng
lượng bao gồm xử 20-40
lý chất thải đế sản xuất năng lượng cung cấp
cho
các
nhà
máy

nhà
ở.
Năng

nhiệt cho 13 triệu dân. Thị trường đốt chất thải ở châu Âu ước tính trị giá 9 tỷ USD. Một
• Thủy tinh
Chỉ thị của châu Âu đề ra mục tiêu đến năm 2010, tổng tiêu thụ năng lượng nội địa là
Độ ẩm (%)

50-80và sản xuất 22,1%40-60
20-30 tái tạo. Các bãi chôn lấp hiện đại nhất
12%
điện năng bằng tài nguyên
cho phép sản xuất khí biogas thông qua việc lên men chất thải, có thế tái sử dụng dưới
Nhiệt trị (kcal/kg)
800-1.100
1.100-1.300
1.500-2.700
dạng điện năng. Ớ Hoa Kỳ có 340 trong số 2975 bãi chôn lấp thu hồi khí biogas và xử lý
Phuơng pháp xử
Điểm
lýthải
chứa
chấtquan đếnBãi
lấp >90%
Thu
gom có chọn
chất
có liên
vấnchôn
đề giảm
các khí nhà
kính.
>

5%-15%
5% qua các thiết bị thu hồi làm cho khó đánh giá.
trực
tiếpthức
không
được chuyến
Những nguyên liệu chính được thu hồi và xử lý để tái sử dụng, bao gồm:
Thu hồi nguyên liệu
(Nguồn: Dự án Kỉnh tế chất thải, NXB Quốc gia, 2005)
từ chất thải đô thị
Chất hữu
cơ và gỗ
Đức
Pháp • Anh
Italia
Hoa Kỳ
Tây
Ban
15 Nam nước
Toàn
1.1.1 Hiện trạng chất thải rắn ỏ’ Việt
• Giấy, bìa cúng
Nha
EU
còn
châu
1. Tình hình phát sinh
lại
Âu
•Ớ Việt

Thẻ
• Kim loại có chứa sắt & không chứa sắt
Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối
3.850
350 • 450
350
310
1.200
6.500
1.930
Nhựa
lượng ítVải
hơndệtnhiều nhưng cũng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ
Ắc
gây •hại1.500
choquy
sức
khoẻ và
rất cao nếu
như không
3.300
2.000
1.000
510môi trường1.690
10.000
2.350được xử lý theo cách thích
Thủy
hợp.
• Chất thải điện và điện tử (CTĐT) & dung môi.
tinh

11.000
17.000

từ
xe cộ
Trang
Trang
19sắt được thu hồi ở 15
1. Ước tính: 30% giấy, 20% nhựa và 20% kim loại không
chứa18
nước EU còn lại.
2. Giấy và bìa cứng được thu hồi từ chất thải đô thị và công nghiệp
Nguồn

Thành phần

Lượng phát sinh (tấn/năm)


Chất
sinh hoạt

6.400.000
thải
Các
Thức
khu
ăn,
nhựa,
thương

Chất
thải Bệnh
y viện
tế nguy hại

Mô,
mẫu
xi lanh

6.400.000

2.800.000

770.000

2.510.000

126.000
bùn
chất

2.400

128.000

máu,
126.000

2400


ngườitổng
lượngphần hữu
mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước). Ước tính
cơ (%)
mỗi người dân(kg/người/ngày)
đô thị ở Việt Nam trungthải
bình phát thải
khoảng trên 2/3 kg chất thải mỗi
Đô thị (Toàn quốc) ngày, gấp đôi
0,7 lượng thải bình quân đầu người ở vùng nông thôn. Chất thải phát sinh từ
các hộ gia đình và các khu kinh doanh ở vùng nông thôn và đô thị có thành phần khác
TP. Hồ Chí Minh
1,3
nhau. Chất thải sinh hoạt tù’ các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn
chứa một tỷ1,0lệ lớn các chất hừu cơ dễ phân huỷ (chiếm 60-75%). Ớ các vùng đô thị, chất
Hà Nội
thải có thành phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tống lượng
Đà Nằng
0,9 hoạt). Sự thay đổi về mô hình tiêu thụ và sản phẩm là nguyên nhân dẫn đến
chất thải sinh
không phân huỷ được như nhựa,
Nông thôn (Toàn quốc)làm tăng tỷ0,3lệ phát sinh chất thải nguy hại và chất thải
60-65
kim loại và thuỷ tinh.
Bảng 1.8: Phân loại chất thải sinh hoạt
Đơn vị tính: kg/người/ngày

Trang 20



nước, tư vấn cho Nhà nước đế đưa ra các luật, chính sách quản lý môi trường quốc gia;
- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo UBND các quận, huyện, Sở
Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi
trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ
môi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thế;
- URENCO là đơn vị trực đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
thành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao nhiệm vụ.

Công ty Môi
trường đô
thị
(URENCO)

Sân

UBND
Các cấp
dưới

tập
Chất
rắn

kết
thải

Sư đồ 3: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị Việt Nam
Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt tính trung bình cho cả nước chỉ tăng từ 65-71% (
giai đoạn từ 2007 - 2008). Ở các thành phố lớn hơn thì tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt

nhóm
hộ hoạt
gia đình
có mức
nhập
nhất ởđồng
các thời
vùng cũng
nông làthôn
hoạt,
gồm 20%
cả chất
thảicác
sinh
gia đình,
chấtthuthải
văncao
phòng,

được
thu
gom
rác.
Ó
các
vùng
đô
thị,
dịch
vụ

cơ sở mình. Thậm chí, chất thải nguy hại đã được phân loại tù’ chất thải y tế tại bệnh viện
hay cơ sở công nghiệp, sau đó lại đố lẫn với các loại chất thải thông thường khác trước
khi công ty môi trường đô thị đến thu gom. Các cơ sở y tế có lò đốt chất thải y tế tự xử lý
chất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro tù’ lò đốt chất thải
sau đó cũng được thu gom cùng với các loại chất thải thông thường khác.
3. Tình hình xử lý
Lượng chất thải rắn thu gom tại các đô thị Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu cầu
so với thực tế và chủ yếu tập trung tại các khu vực nội thành. Phần lớn các đô thị, khu đô
thị đều chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình. Bên
cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với những
chất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt đế sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí...
Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc
điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng. Công nghệ xử lý rác thải
rắn theo kiếu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sản
phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng. Đó là Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP.
Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất tù’ 80 - 150 tấn/ngày; Nhà
máy xử lý rác Thủy Phương (TP. Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, công
suất 80 - 150 tấn/ngày, trong đó 85 - 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10 - 15% rác
thải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác.

Trang 24


s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

1.1 Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu
1.4.1 Nội dung nghiên cửu

bản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính. Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vào, đồng thời
cũng là sản phẩm đầu ra, nó quuyết định đến tính chính xác và hiệu quả của hệ thống
thông tin đất đai. Do đó, việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng.
Nội dung bản đồ sử dụng các phương pháp thể hiện sau:
- Phương pháp kỷ hiệu: là phương pháp thể hiện các đổi tượng ở những điểm đã
được xác định về mặt vị trí. Đối với ký hiệu nhỏ trên bản đồ ngoài the hiện vị trí của đổi
tượng còn thể hiện chất lượng, số lượng, cấu trúc đối tượng, động lượng của hiện tượng.

Trang 25


s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

Trong phương pháp này, gồm có 4 loại ký hiệu: ký hiệu chữ, ký hiệu hình học, ký hiệu
tượng trung, ký hiệu nghệ thuật.
- Phương pháp đồ giải’, là phương pháp biếu thị sự phân chia lãnh thố ra những
vùng khác nhau theo đặc điểm này hay đặc điểm khác của tự nhiên, kinh tế hay xã hội.
Phương pháp này được dùng để biểu thị các đối tượng phân bố rộng khắp. Nó được phân
chia theo chỉ tiêu nhất định, người ta dùng màu sắc thế hiện chất lượng của đối tượng.
- Phương pháp biếu đồ: là phương pháp khái quát số liệu thống kê bằng các biếu
đồ theo các đơn vị hành chính. Đồ hoạ cơ bản được dùng trong phương pháp này là biểu
đồ cột, biểu đồ diện tích và biểu đồ khối.
1.4.3 Phương tiện nghiên cứu đề tài
1. Phần cứng
- Máy vi tính Pentium (R), tốc độ xử lý 1.8GHz, bộ nhớ RAM 1Gb.
- Máy in HP DesignJet 750C (E/AO) colour.
2. Phần mềm
- Hệ điều hành Window XP.

Xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Hệ thống kí hiệu, bảng chú giải
In ấn
Bảng đồ mạng lưới nguồn phát
sinh CTRSH
Bản đồ vị trí các điểm hẹn và
trạm
Các biểu đồ đánh giá về CTRSH
thu gom được
Sơ đồ 4: Quy trình thành lập bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 27


Ngành Công Nghệ Địa Chính

s VTHỉNguyễn Yến Vi

PHÀN II
KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
II.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nghiên cứu
II. 1.1 Thực trạng môi trường Quận 12
- Trong thời gian qua công tác bảo vệ và cải tạo môi trường trên địa bàn Quận 12 có
những bước tiến đáng kể, thực trạng môi trường được cải thiện ngày càng tốt hơn.
- Tuy nhiên, do đặc thù Quận mới thành lập đang trên đà đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuật
giao thông đô thị chưa theo kịp với tốc độ tăng dân số, tình trạng ngập úng cục bộ xuất
hiện khi mưa lớn kết hợp với triều cường, tình trạng vỡ bờ khi nước lũ dâng cao gây ngập
các khu vực đất nông nghiệp thường diễn ra ở các phường Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, An
Phú Đông, hệ thống thoát nước thiếu đồng bộ, việc đầu tư xây dựng các trục đường chính
còn chậm.


STT
Nguồn phát sinh
1 Khu dân cư Ngành Công Nghệ Địa Chính
2 Chợ, siêu thị Ngành Công Nghệ Địa Chính

Tỷ lệ
48.0

s VTHỉNguyễn Yến Vi
17.8 s VTHỉNguyễn Yến Vi
Trường học
13.2
3
Từsản
bảng
loại CTRSH, có thế chia chúng
thành 2 loại chính: chất hữu
4 Công nghiệp (cơ sở
xuất,thành
công phần
ty, xí các
nghiệp)
15.1
xử cơ

nênphân
tình
trạng
ô nhiễm

tại
theo
Quận
% khối
12
lượng
thu gom)
5 Y tế (bệnh viện,
y tế,phố
phòng
khám
nhân)
củatrạm
đóng
địa huỷ:
bàn là
xã các
Đông
huyện
trước
đây
cũngtụ’

-Thành
Chất
hũu

dễ trên
bị tưphân
loạiThạnh

ra dogian
làm qua,
bếp...số
lượng
tìnhlà trạng
kẹt rác
xe diễn
ra sử
liêndụng
tục. lại
Hoạt
độnglần
xâytrục
dựng
cửa,
- xe
Ráclớn
tái và
sinh
các loại
có thể
nhiều
tiếpnhà
hoặc
chếđường
biến sá,
lại
Khu dân cư và thương mại
Chất thải thực phẩm
như:

sản
xuất
Các bước
thànhđiphần
lại hạ
đềutầng
có được
khả năng
Nhựa
Quá trình phát triển kinh tế của nông
Quậnnghiệp.
đang từng
lên, còn
cơ sở
đầu
tái
sinh,
tái
chế,
tái
sử
dụng.
tư phát triển,
Vải xây dựng đô thị, khu công nghiệp, chuyển đổi tập quán sản xuất của người
dân, chuyển đổi loại hình sử
dụng đất,
sử dụng
phânđược
bón thu
với gom

ô
nhiễm
môi
trường
đất,
nước,
không
khí,
vệ
sinh
thị,
NguồnKim
phát
sinh
CTRSH
cao
nhất

khu
dân
cu,
nguyên
nhân
do
không
có sựđôphân
loại
loại
tại nguồn
mà cảnh

phẩmnhất vì công tác phân da
đang Hiện
ngày nay,
càng
hoàn
thiện,
hạn
chế
sự
phát
tán
của
các
mầm
bệnh.
Công12tácchiếm
phân loại
tốt
Vảikhối lượng CTRSH được thu gom trên địa bàn
vụnQuận
khoảng
góp
phần
làm
giảm
chi
phí
cho
việc
xử

trường
đặc điểm
của từng
phường

có sự trang
bị phương
tiện thu
hợp. học và công nghiệp
chiếm
tỷ
lệ
trung
bình.
Tuy
nhiên,
rác
thải
phát
sinh
từ
các
nguồn
nàythị
vẫnhoá
cònnhanh
thiếu (các
quá
Chất thải từ trường học
như chia

Tân
Thới
Hiệp

Hiệp
Thành)

khu
vực
2 là khu vực nông nghiệp (các
Chất thải từ y tế
Chai
nhựa,
chai
thuỷ
tinh
phường: An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân và Thới An). Tỷ lệ thu gom ở khu vực 1
Quận
rất đa dạng,
tạp nhân
bao loại
gồm
cả hũu
lẫn này
vô cơ
Vật CTRSH
liệu 12
kimphức
cao Thành
hơn rấtphần

do dân cư ở Giấy,
khu vực
phân bổ thưa thớt, vị trí xa(Nguồn:
xôi và Phòng
mức thu
nhậpQuận
còn 12)
thấp. Do đó,
TN-MT
tại thường
nguồn, vứt
nếurác
công
thiện thì
rác cần
chôn
giảm đi, từ đó hạn
gầntác
nhànày
hoặchoàn
tại các
đất khối
trốnglượng
xung quanh
khu
vực lấp
sống.
Thành phần họ
Tỷ bãi
lệđồng

Nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 127,2rất đa dạng và phong phú bao gồm rất nhiều
thành phần phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau, do đó, tỷ lệ chất thải từ các nguồn
Kim loại
0,5
cũng khác nhau.
Chất hữu cơ dễ phân huỷ
77,8
Nhựa

Thuỷ tinh
Chất hữu cơ khó phân huỷ

0,4
2,3

Xà bần

6,4

Năm

Khối
lưọng
(tấn/năm)
2001

CTRSH
Tỷ lê gia tăng hàng năm
(%)
(Nguồn: Phòng TN-MT Quận 12)

30
2


2007
2008
STT

02
STT

58.181,89
60.346,44
Địa điểm
Tên trạm bãi rác trung
Ngành Công Nghệ Địa Chính
chuyển
Ngành Công Nghệ Địa Chính

3,2
3,7
Diện Lượng CTRSH tiếp
nhận hàng ngày
tích
(tấn/ngày)
(W)

ss VTHỉNguyễn
Yến Vi
VTHỉNguyễn Yến Vi

dữ liệu.
Bảng
II. 6: Thông tin điêm hẹn thu gom CTRSH
Phường
Số điểm
Vị trí
An Phú Đông

Gócbất đường
1Acũng
- chứa
An Phú
II.3.1DŨ’ liệu bản đồ:
cứ bản QL
đồ nào
một sốĐông
yếu tố27địa lý cơ bản mà thiếu
chúng sẽ không đọc được Góc
nội dung
NóLàilà nền đế tích hợp và cung cấp thông
đườngchuyên
QL 1A môn.
- Vườn
tin
chuyên
đề
đồng
thời




dạng
*.dgn
do Phòng TN-MT Quận 12 cung cấp.
Hiệp Thành
- Góc đường Nguyễn Ánh Thủ - Hiệp
- Bản đồ hiện trạng đất năm 2005 tỷ lệ 1:10.000 được lưu trữ ở dạng *.dgn do Phòng
Thành 13
TN-MT Quận 12 cung cấp.
Góc đường Hiệp Thành 37 - Lê Văn
II.3.2Dữ liệu thuộc tính
Khương
Tân Chánh Hiệp
Hiện trạng tư liệuGóc
môi trường
thập đượcÁnh
do Công
vụ và phát triển đô thị
đường thuNguyễn
Thủ ty -Dịch
Tân
Quận 12 và Phòng Tài nguyên
Môi
trường
Quận
12
cung
cấp
hầu
hết là các tư liệu trên

Góc đường Nguyễn Văn Quá - Trường
• Loại phương tiện
thu gom.
Chinh
(Nguồn:
Bảo
cảo
quả
hiện
trình xử lý rác của thành phố
• Số lượng nhân công kết
phục
vụthực
công
tácchương
thu gom.
Tân Thới Nhất
Góc 2006-2008)
đường Tân Thới Nhất 08 - Phan Văn
giai đoạn 2001-2005,
- Hiện trạng các trạmHớn
trung chuyển:
Bảng
12 cho
chất trung
thải rắn
sinh (diện
hoạt tích,
đượcquy
thu mô,

học liên
vệ môi trường liên quan).
Tân
Nhấtnăm
06 -2001
QL 1A
quan đến• tỷ Vị
lệ tăng
dân
số.Tỷ
lệ giachuyển.
tăngThới
cao vào
và năm 2006. Nguyên nhân:
trí các
bãiGóc
rác đường
trung
- Năm
2001:
dân
số
Quận
12
tăng
từ
179.331
người
lên 206.864 người, tỷ lệ dân số
• Khối lượng tiếp nhận thực tế.

lượng
lớn
dân
nhập

từ
nơi
khác
đổ
về, đã thải ra một lượng lớn rác
Thạnh Xuân
Góc đường Tô Ngọc Vân - QL 1A
thải là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ thu gom tăng cao.
Thới An
Gócđược
đường
1A -ngày
Lê Thị
Riêng
Khối lượng CTRSH
thuQL
gom
càng
tăng. Điều này chứng tỏ rằng công tác
thu
gom,
xử

chất
thải

(Nguồn: Công ty
Dịch32
vụ và phát triền đô thị Quận 12)
Trang
Trang 33


s VTHỉNguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địa Chính

II.4Xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25.000
II.4.2
Xây dựng CO’ sở dữ liệu bản đồ (bản đồ nền)
Từ bản đồ địa hình Quận 12 tỷ lệ 1:25000 tiến hành biên tập các lớp nội dung đế làm
nền cho bản đồ chuyên đề.
Cư sớ toán học: bản đồ địa hình được thành lập theo hệ quy chiếu và hệ toạ độ QG
VN-2000 với các thông số sau:
- Hệ quy chiếu Elipsoid WGS - 84 với kích thước:
• Bán trục lớn: 6.378.137 m.
• Độ dẹp: 1/298, 257223563.
- Lưới chiếu bản đồ: Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc (hệ tọa độ UTM)
với múi chiếu 30cóhệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0= 0,9999.
- Kinh tuyến trục của Thành phố Hồ Chí Minh: 105°45’
- Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào kích thước, diện tích, hình dạng của đơn
vị hành chính; đặc điểm của các yếu tố nội dung chuyên đề thế hiện trên bản đồ
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12.
Các lớp nội dung trên bản đồ nền:
^ Lớp ranh giới hành chính: bao gồm
• Ranh giới xã: ranh giới các phường của Quận 12.

HUYÊN HÓC MÔN

/
HUYỆN HOC MỒN



/

X

I

Thanh Xuân

( TỈNH BÌNH DƯƠNG

Hiệp Thành

\
Tliới An
Thanh Lộc \

Tân Chánh Hiệp /

Trang
36

/


\/Ị
Vị

\

ỵ'
/__\/X

Đông

V'

Hưng Thu ân

....-

,A_

r

QUÁN GÒ VẤP

}--X

QUẢN THỦ ĐỨC

7

Tân Hưng Th^íận



Trang 37


s VTH:Nguyễn Yến Vi

Ngành Công Nghệ Địci Chính


nh
II.
3:
Lớ
p
th
uỷ

n

Trang 38


—f> ì Ị -ỉh

ỊP
f

I

X.

■fcLớp
giao thông: thế hiện đầy đủ mạng lưới giao thông Quận 12 và các thông tin
ỉs
ọú
thuộc tính của các tuyến đường chính
ỊpHế*
Cấp đường: Quốc lộ, Tỉnh lộ.
Trình bày bằng phương pháp ký hiệu tuyến, tô một màu xám nhạt. Lực nét: 0.4 mm
Thông tin thuộc tính:
- Tuyến đường chính:
• Quốc lộ 1A thế hiện theo đúng chiều dài 14,lkm, độ rộng thế hiện phi tỷ lệ
• Quốc lộ 22 thế hiện theo đúng chiều dài 4,1 km, độ rộng thể hiện phi tỷ lệ.
Các thông tin được thể hiện trên lớp giao thông, tô màu xám đậm.
- Tên đường, ký hiệu cấp đường
- Cầu vượt
#
*v


ỂỊi^.OigíHa^iQ

\

\

ao
th
ôn
g
'■V. J >•
/
'/ / í

"Nr.
/

%
V

*ữ*w*
w

X

'T^s8*®****

-s

XX
Trang
40
X 41

X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status