i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
––––––––––––––––– PHẠM THỊ THANH MIÊN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS PHÁT TRIỂN MÔ
HÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số : 62.48.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Thái Nguyên, năm 2013
2.2.3. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý 12
2.2.3.1. Thu thập dữ liệu 12
2.2.4. Hiển thị đồ họa và tương tác 15
2.2.5. Các thành phần của hệ thống thông tin địa lí 16
2.3. Giới thiệu về các ứng dụng GIS trong quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
2.3.1. Phần mềm Microstation và Famis 24
2.3.2. Phần mềm ELIS 25
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ 28
iii
3.1. Tổng quan về thành phố Việt Trì 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 29
3.1.2. Các nguồn tài nguyên 30
3.1.3. Thực trạng môi trường 31
3.1.4. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tiên Cát, TP. Việt Trì 31
3.2. Mục đích của việc xây dựng chƣơng trình phục vụ công tác quản lý cấp giấy
quyền sử dụng đất 31
3.3. Giải pháp thực hiện 32
3.3.1. Các căn cứ cơ bản 32
3.3.2. Các yêu cầu và giải pháp thực hiện 32
3.4. Quy trình xây dựng CSDL và chuyển đổi dữ liệu bản đồ 33
3.4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và chuyển cơ sở dữ liệu bản đồ vào hệ thống phần mềm ELIS: 33
3.4.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ (thuộc tính): 48
3.6. Đánh giá khả năng ứng dụng công cụ chuyển đổi dữ liệu vào CSDL 54
KẾT LUẬN 55
Hình 2.11: Các hình thức thể hiện dữ liệu
22
Hình 2.12: Các thành phần của ELIS
26
v
THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
STT
Thuật ngữ/Viết tắt
Ý nghĩa
1.
CSDL
Cơ sở dữ liệu
2.
TNMT
Tài nguyên và Môi trƣờng
3.
ELIS
Truyền số liệu chuyên dùng
4.
ĐP
Địa phƣơng
5.
IT / CNTT
Nhận thức đƣợc thực tiễn và tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tôi đã tiến hành thực hiện luận văn “Ứng dụng GIS trong phát
triển mô hình quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” 2 Nội dung trình bày trong luận văn gồm những phần sau:
Chƣơng 1. Tổng quan quản lý về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Chƣơng 2. Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống thông tin
địa lý
Chƣơng 3. Xây dựng chƣơng trình cấp và quản lý giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại Thành phố Việt Trì áp dụng cho phƣờng Tiên Cát.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đƣợc sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của
PGS.TS Bùi Thế Hồng trong Viện Công nghệ Thông tin bản thân tác giả đã rất cố
gắng, tuy nhiên do thời gian cũng nhƣ kiến thức còn hạn chế, luận văn này chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chân thành của các
thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
quyền sử dụng đất; ngƣời nhận quyền sử dụng đất khi sử lý hợp đồng thế chấp, bảo 4 lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới đƣợc
hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Ngƣời đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân; quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền đã đƣợc thi hành;
- Ngƣời trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu Thiết kế kỹ thuật - dự toán có
sử dụng đất;
- Ngƣời sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91, 92 Luật đất đai năm 2003;
- Ngƣời mua nhà ở gắn liền với đất ở;
- Ngƣời đƣợc Nhà nƣớc thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
1.1.2.2. Mẫu giấy chứng nhận và thể hiện nội dung trên giấy chứng nhận
Mẫu giấy chứng nhận và thể hiện nội dung trên giấy chứng nhận quy định tại Thông tƣ
số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009, Thông tƣ số 20/2010/TT-BTNMT ngày
22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
1.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Để phục vụ công tác xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác sử dụng hệ thống
cơ sở dữ liệu địa chính ngoài đầu tƣ lựa chọn phần mềm (phần mềm hệ thống và phần
mềm ứng dụng) cần phải tổ chức đầu tƣ đồng bộ hệ thống trang thiết bị máy móc, trụ
sở làm việc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện đồng thời
phải đào tạo và hƣớng dẫn sử dụng cho các cán bộ quản lý đất đai.
Yêu cầu về kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin và các loại thiết bị tính toán
(máy chủ, máy trạm), thiết bị nối mạng, thiết bị an ninh, an toàn, thiết bị ngoại vi, thiết
bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở
các cấp thực hiện theo hƣớng dẫn tại Phụ lục II của Hƣớng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu
2.1. Tổng quan về hệ thống thông tin hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết đến từng thửa
đất, từng chủ sử dụng và các nội dung khác nhau theo yêu cầu quản lý Nhà nƣớc về
đất đai, xác lập cơ sở pháp lý chặt chẽ nhằm quản lý đất đai một cách ổn định và
đúng mục đích. Từ đó nhà nƣớc có đầy đủ thông tin cần thiết để điều chỉnh chính
sách một cách đúng đắn, hƣớng dẫn ngƣời dân làm theo các chính sách đó nhằm
phát triển văn hóa, kinh tế, xã hội của đất nƣớc. Đây là phƣơng tiện và cơ sở pháp
lý để quản lý đất đai một cách hiệu quả và nhanh nhất. Đồng thời giúp cho Nhà
nƣớc nắm bắt đƣợc đầy đủ, chính xác về quỹ đất, tình hình sử dụng đất ở từng địa
phƣơng.
2.1.1. Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai chặt chẽ đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
Sự khác biệt cơ bản của bản đồ địa chính với bản đồ chuyên ngành thông thƣờng khác
ở chỗ nó có tỉ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp cả nƣớc, thƣờng xuyên đƣợc cập nhật
những thay đổi hợp pháp của đất đai.
Bản đồ địa chính đƣợc dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công
tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai nhƣ:
+ Thống kê đất.
+ Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ
chức, tiến hành đăng ký đất cấp giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp.
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở.
+ Xác định hiện trạng và theo dõi biến động quyền sử dụng đất. 7 + Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các
giao, chƣa sử dụng, đăng ký đầy đủ các yếu tố pháp lý của thửa đất. Sổ địa chính đƣợc
lập trên cơ sở đơn đăng ký sử dụng đất đã đƣợc phê duyệt và đƣợc công nhận quyền sử
dụng đất theo pháp luật; lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, theo phạm vi địa giới
hành chính, do cán bộ địa chính cơ sở thực hiện. Sổ phải đƣợc UBND xã và Sở Tài
nguyên - Môi trƣờng duyệt và đƣợc lập thành 3 bộ lƣu giữ ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh.
Nguyên tắc vào sổ: Mỗi chủ sử dụng đất ghi một trang, mỗi thửa ghi một dòng.
Nhiều hộ trong cùng một cụm dân cƣ ghi vào một quyển. Những hộ ở lẻ sẽ ghi vào
cụm dân cƣ gần nhất. Các loại đất chƣa sử dụng, đất chuyên dùng, đất sử dụng cho
công ích thì UBND xã trực tiếp đăng ký vào cuối quyển sổ dành cho các tổ chức kinh
tế, xã hội.
Nội dung của sổ địa chính:
Phần kê khai về chủ sử dụng đất gồm có:
- Tên chủ sử dụng.
- Năm sinh.
- Họ tên vợ (hoặc chồng).
- Nơi thƣờng trú.
- Sổ quản lý: Số hộ khẩu, số CMTND của chủ hộ gia đình, các nhân
hoặc số quản lý tên chủ sử dụng đất theo quy định thống nhất của sổ
địa chính.
Phần đăng ký sử dụng đất bao gồm:
- Ngày… tháng… năm vào sổ.
- Tờ bản đồ địa chính số.
- Thửa số.
- Địa danh thửa đất.
- Diện tích.
- Hạng đất đƣợc xét duyệt theo sổ thuế. 9
2.2.1. Sơ lƣợc về sự hình thành và phát triển của hệ thống thông tin địa lý
Trên thế giới, lịch sử phát triển và ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (GIS)
đã có khởi điểm từ những năm 50 của thế kỷ XX. Lúc đó, các nhà bản đồ học và tin
học trên thế giới đã kết hợp suy nghĩ, nghiên cứu về một hệ thống máy móc và thiết bị
vẽ bản đồ tự động. Những ứng dụng sớm nhất và hình thành nền tảng về GIS là ở
Canađa, nơi mà những nghiên cứu về kỹ thuật sử dụng máy tính để lƣu trữ và xử lý số
liệu, lập bản đồ và xử lý các thông tin không gian lần đầu tiên đƣợc thực hiện. Tuy
nhiên, các thiết bị máy tính thời đó rất to lớn, cồng kềnh; việc nhập dữ liệu chậm và
khó khăn nên những hệ tự động hoá ít khả năng thâm nhập vào thực tế. Lúc đó, những
phiên bản đầu tiên của GIS là những phần mềm nhập dữ liệu và vẽ bản đồ đơn giản;
việc xử lý các thông tin đồ hoạ còn rất hạn chế.
Từ 1960-1980: Là thời kỳ tìm tòi và khám phá về kỹ thuật đồ hoạ của công nghệ
thông tin. Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin mà những khả năng xử lý đồ hoạ
trên máy tính trở thành dễ dàng và thuận tiện. Hàng loạt các chƣơng trình phần mềm
xử lý đồ hoạ và các phiên bản đầu tiên của các phần mềm GIS ra đời nhƣ phần mềm
ARC/INFOR.
Từ 1980-1990: Công nghệ GIS phát triển mạnh mẽ, trở thành một công nghệ có tính
thƣơng mại, đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn có sử
dụng thông tin không gian. Đặc biệt ở Mỹ, Canađa và châu Âu, ngƣời ta đã xây dựng và
không ngừng hoàn thiện các chƣơng trình phần mềm có uy tín quốc tế nhƣ ARC/INFOR,
PCI, ILWIS, SPAND, IDRISI,
Công nghệ vi điện tử và công nghiệp sản xuất máy tính cá nhân (PC) phát triển
mạnh; máy tính trở thành công cụ phổ biến trong mọi hoạt động nghiên cứu, thiết kế và
quản lý xã hội. Những phần mềm GIS chạy trên PC ngày càng phát triển đã làm cho
công nghệ GIS lan truyền nhanh chóng đến các nƣớc đang phát triển ở châu Á và càng
ngày càng thâm nhập sâu vào lĩnh vực địa lý và bản đồ. 11
Trong nghĩa hẹp, GIS là một tập công cụ phần cứng, phần mềm đƣợc sử dụng để
quản lý và thao tác dữ liệu không gian và các thuộc tính liên quan tƣơng ứng.
GIS đã có từ lâu, nhƣng mới phát triển nhanh (tốc độ xử lý) và mạnh (các phân
tích phức tạp) theo sự phát triển của ngành IT.
2.2.3. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
Sức mạnh của các chức năng của hệ thống GIS khác nhau là khác nhau. Kỹ thuật
xây dựng các chức năng cũng rất khác nhau. Chức năng của một hệ thống thông tin địa
lý đƣợc phân chia thành năm loại sau đây:
2.2.3.1. Thu thập dữ liệu
Chức năng thu thập dữ liệu từ các quan sát hiện tƣợng thế giới thực và từ các tài
liệu, bản đồ giấy, đôi khi chúng có sẵn dƣới dạng số. Kết quả ta có tập “dữ liệu thô”,
nghĩa là dữ liệu này không đƣợc phép áp dụng trực tiếp cho chức năng truy nhập và
phân tích của hệ thống.
2.2.3.2. Xử lý sơ bộ dữ liệu (Biến đổi dữ liệu)
Chức năng xử lý sơ bộ dữ liệu sẽ biến dữ liệu thô thành dữ liệu có cấu trúc để sử
dụng trực tiếp các chức năng tìm kiếm và phân tích không gian đƣợc xem nhƣ diễn giải
dữ liệu, đó là tổ hợp hay biến đổi đặc biệt của dữ liệu có cấu trúc.
Có những trƣờng hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi đƣợc chuyển dạng và thao tác theo
một số cách để có thể tƣơng thích với một hệ thống nhất định. Ví dụ, các thông tin địa
lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (hệ thống đƣờng phố đƣợc chi
tiết hóa trong file về giao thông, kém chi tiết hơn trong file điều tra dân số và có mã
bƣu điện trong múc vùng). Trƣớc khi các thông tin này đƣợc kết hợp với nhau, chúng
phải đƣợc chuyển về cùng một tỷ lệ (mức chính xác hoặc mức chi tiết). Đây có thể chỉ
là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích.
Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho
loại bỏ dữ liệu không cần thiết.
2.2.3.3. Lưu trữ và truy cập dữ liệu
nào? 14
GIS có khả năng phân tích những đối tƣợng bao xung quanh một đối tƣợng cụ thể
nào đó bằng cách dùng một vùng đệm. Vùng đệm là một dạng hình học dựa trên các
đối tƣợng tồn tại khác (điểm, đƣờng hoặc vùng) mà nó có thể đƣợc GIS tạo ra. Đối
tƣợng đệm diễn tả tổng diện tích trong một khoảng cách nào đó của một feature đƣợc
cho trƣớc.
Hình 2.1: Vùng đệm kiểu điểm
Hình 2.2: Vùng đệm kiểu đường
Hình 2.3: Vùng đệm kiểu vùng
Phân tích chồng xếp
Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin khác nhau. Các thao tác phân
tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải đƣợc liên kết vật lý. Sự chồng xếp này,
hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp dữ liệu về đất, độc tố, thảm thực vật hoặc
sở hữu đất với định giá thuế. 15
Hình 2.4: Phân tích chồng xếp
Về cơ bản hệ thống thiết bị phần cứng của một hệ thông tin địa lý (DCTĐL) bao
gồm các thành phần chính là bộ xử lý trung tâm( CPU),các thiết bị đầu vào nhƣ bàn số
số hoá, máy quét, các thiết bị thu nhận thông tin điện tử…và các thiết bị lƣu trữ, hiển
thị nhƣ thiết bị ghi ngoài, màn hình, máy vẽ… 18
Hình 2.7: Phần cứng của GIS
Hiện nay, các DCTĐL đã đƣợc thực hiện trên hầu hết các loại máy tính từ máy
tính cá nhân (PC) đến máy tính trong các mạng nội bộ cơ quan (LAN) và đặc biệt sự
phát triển của mạng Internet đã đƣa GIS lên một tầm cao mới.
2.2.5.2. Phần mềm (software)
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực
hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một tổ hợp
các phần mềm máy tính.Phần mềm đƣợc sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các
tính năng cơ bản sau: 19
Hình 2.8: Các môdun phần mềm của GIS
- Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input):Bao gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi
dữ liệu đã ở dạng bản đồ, trong lĩnh vực quan sát vào một dạng số tƣơng thích. Có một
loạt các công cụ máy tính dành cho công việc này, kể cả terminal trao đổi hoặc màn
hình, bàn số hoá, các file văn bản dữ liệu, máy quét (dùng trong các vệ tinh hoặc máy