Xây dựng mô hình phân loại thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực thị trấn me huyện gia viễn tỉnh ninh bình - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o

ðINH NGỌC KIÊN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC
THỊ TRẤN ME, HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013



HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn "Xây dựng mô hình phân loại, thu gom
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn,
tỉnh Ninh Bình " là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện.
Những số liệu trong luận văn ñược sử dụng trung thực. Kết quả nghiên
cứu ñược trình bày trong luận văn chưa từng ñược công bố bất kỳ công trình
nào khác.

Hà Nội, tháng năm 2013
Tác giả luận văn
ðinh Ngọc Kiên

nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên thời gian và năng lực có hạn nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp
quý báu của các thầy cô và các bạn.

Hà Nội, tháng năm 2013
Tác giả luận văn
ðinh Ngọc Kiên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2

2.2.2. ðánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, nguồn phát sinh, số lượng,
thành phần CTR sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn. 28
2.2.3. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt phát hiện những mặt khó khăn, thách thức của ñịa phương. 28
2.2.4. Xây dựng thí ñiểm mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 28
2.2.5. ðề xuất một số giải pháp thực hiện mô hình tại thị trấn Me và 2 xã Gia
Vượng, Gia Hòa của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. 28
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.3.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 28
2.3.2. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp 29
2.3.3. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 29
2.3.4. Phương pháp xây dựng mô hình 30
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI 31
3.1.1. Vị trí ñịa lý huyện Gia Viễn 31
3.1.2. ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.3. ðặc ñiểm kinh tế -xã hội 34
3.1.4. Khái quát tình hình và kết quả hoạt ñộng kinh tế - xã hội huyện 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

3.2. HIỆN TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT Ở KHU VỰC TT ME 46
3.3. CÁC MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
HIỆN CÓ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA VIỄN 55
3.3.1. Mô hình tự phát 55
3.3.2. Mô hình do ñịa phương tổ chức 57

BVMT Bảo vệ môi trường
CP Chính phủ
CEETIA Trung tâm môi trường công nghiệp và khu ñô thị
CTR Chất thải rắn
CTNH Chất thải nguy hại
CT-TW Chỉ thị Trung ương
EC Cộng ñồng chung Châu Âu
EM Chế phẩm vi sinh vật
GDP Tổng sản phẩm nội ñịa
HTX Hợp tác xã
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&CN Khoa học và công nghệ
MTðT Môi trường ñô thị
Nð Nghị ñịnh
NQ Nghị quyết
OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PGS.TS Phó Giáo sư, tiến sĩ
Qð-TTg Quyết ñịnh Thủ tướng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
VSV Vi sinh vật
XHCN Xã hội chủ nghĩa
3R Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình

Trang

1.1. Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt một số nước Châu Á [ 2] 4
1.2. Sơ ñồ mô hình quản lý chất thải sinh hoạt [3] 7
1.3. Biểu ñồ mô tả về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị 9
3.1. Bản ñồ hành chính huyện Gia Viễn 31
3.2. Biểu ñồ tình hình sử dụng ñất huyện Gia Viễn 33
3.3. Biểu ñồ tốc ñộ tăng GDP huyện Gia Viễn (giá hiện hành) 35
3.4. Biểu ñồ bình quân GDP/ñầu người của huyện Gia Viễn 36
3.5. Biểu ñồ GTSX ngành công nghiệp & xây dựng của huyện năm 2012 37
3.6: Biểu ñồ GTSX ngành du lịch – dịch vụ của huyện năm 2012 40
3.7. Hiện trạng các bãi rác trên 2 xã, thị trấn 52
3.8. Sơ ñồ mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt 61
3.9. Xe thu gom chất thải rắn 66
3.10. Sơ ñồ hướng dẫn phân loại chất thải rắn tại hộ gia ñình 67
3.11. Tờ rơi phân loại chất thải rắn tại hộ gia ñình 68
3.12. Thùng chứa chất thải rắn tại các hộ gia ñình 69
3.13. Quy trình sử dụng thùng nhựa ñựng chất thải rắn có rọ lọc chất lỏng 70
3.14. Sơ ñồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ 72
3.15. Sơ ñồ mặt bằng khu xử lý chất thải rắn hữu cơ của cty NT Tràng an 73

hoạch bãi rác, chất thải rắn sinh hoạt phần lớn không ñược thu gom, xử lý, ñổ
cả ra ñường làng, ngõ, xóm, ao hồ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng
ñến cảnh quan. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, thị trấn, thị tứ hiện
cũng ñang là vấn ñề nổi cộm, rất cần sự quan tâm của các cấp, các ngành.
Quản lý chất thải là một thách thức ñối với nhiều cộng ñồng, cho dù là
nông thôn hay thành thị, công nghiệp hóa hay ñang phát triển. Ở ðông Nam
Á, quản lý chất thải gập nhiều khó khăn do thiếu các nguồn lực và năng lực
của ñịa phương. Tại nhiều nơi, chính quyền ñịa phương không quan tâm hoặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

không ñủ khả năng cung cấp dịch vụ xử lý chất thải. Trong trường hợp này cần
phải áp dụng nhưng giải pháp mang tính sáng tạo. Một trong những giải pháp ñó
là quản lý chất thải dựa vào cộng ñồng, có nghĩa là các thành viên trong cộng
ñồng ñịa phương tổ chức và vận hành các hệ thống quản lý chất thải.
Huyện Gia Viễn là huyện có mật ñộ tập trung dân cư cao. Một vài năm
trở lại ñây, hòa với sự phát triển chung của toàn tỉnh, huyện ñã ñạt ñược
những thành tựu về kinh tế - xã hội nhất ñịnh. Nhu cầu ñời sống và thu nhập
bình quân trên ñầu người tăng hơn. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế
là mối lo ngại về môi trường toàn huyện, phần lớn chất thải phát sinh từ các
hộ gia ñình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh, du lịch, còn lại là phát
sinh từ các hoạt ñộng khác: công nghiệp, y tế
Từ những cấp thiết trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ðề tài: "Xây
dựng mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực
thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình" với mong muốn ñưa ra một
mô hình quản lý môi trường, trong ñó nêu cao vai trò của người dân và các tổ
chức chính trị - xã hội trên ñịa bàn sẽ ñem lại hiệu quả tích cực cho hoạt ñộng
BVMT, kiểm soát ô nhiễm của khu vực thị trấn Me nói riêng và những kết


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở các nước
Dân số, tài nguyên, môi trường và phát triển là vấn ñề ñược quan tâm
nhiều nhất của xã hội hiện nay. ðể ñáp ứng ñược nhu cầu trong cuộc sống,
con người luôn mong muốn ñược phát triển nền kinh tế của mình. Nền kinh tế
phát triển, ñời sống người dân ñược nâng cao ñã kéo theo sự gia tăng chất thải
rắn sinh hoạt một cách ñáng kể. Ví dụ như tại Mỹ, năm 1970 tổng lượng chất
thải rắn sinh hoạt ñô thị phát sinh là 121,1 triệu tấn, trong khi ñó năm 2010,
tổng lượng CTR sinh hoạt ñô thị phát sinh tại Mỹ vào 254 triệu tấn, tăng gấp
2,1 lần so với năm 1970. Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và ñô thị hoá
nhanh trong vài thập kỷ qua. Vấn ñề chất thải rắn là một trong những thách
thức môi trường mà các nước trong khu vực phải ñối mặt. Lượng phát sinh
chất thải ñô thị một số nước Châu Á vào khoảng từ 0,2 kg ñến 1,7
kg/người/ngày (xem ñồ thị hình 1.1) [2].

1,8
0,6
0,4
0,2
0

Trung Quốc


OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia ñược xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh
cao; nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu ñược xếp vào nhóm có tỷ lệ phát
sinh trung bình và Thuỵ ðiển, Nhật Bản ñược xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh
thấp [3].
Có nhiều nguyên nhân ñể giải thích các trường hợp này. Thứ nhất là,
không thống kê ñược ñầy ñủ tổng lượng chất thải ñược tái chế do các hoạt
ñộng của khu vực tái chế không chính thức hoặc do phương thức tự tiêu huỷ
chất thải ở các nước ñang phát triển. Khu vực tái chế không chính thức ở các
nước ñang phát triển ñã góp phần ñáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải
phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt ñộng tái chế. Thứ hai là,
năng lực thu gom của các nước ñang phát triển còn thấp. Ví dụ, năng lực thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

gom chất thải rắn ñộ thị của Ấn ðộ là 72,5%; Malaixia: 70%; Thái Lan: 70-
80%; và Philipin: 70% ở ñô thị và 40% ở nông thôn [4]. Ngoài ra, tại một số
nước có nền kinh tế phát triển, ví dụ như Nhật Bản, mặc dù thành công trong
tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn duy trì ñược tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị
thấp so với nhiều nước có GDP cao. Từ năm 2000, Nhật Bản mới bắt ñầu áp
dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn vật chất hợp lý” hay
còn gọi là 3R, nhưng từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị
của Nhật Bản ñã ổn ñịnh ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày [5].
1.1.2. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các nước
Khái niệm về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị (ngăn
ngừa/giảm thiểu, tái chế, ñốt và chôn lấp) ñã ñược ñúc rút từ nhiều nước trên
thế giới, ñặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển. Hiện nay, việc quản lý
chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt ñô thị nói riêng ở các nước
trên thế giới, ñược áp dụng mô hình chung tại hình 1.2.


Hình 1.2. Sơ ñồ mô hình quản lý chất thải sinh hoạt [3]
Ở các nước Châu Âu, tỷ lệ chất thải ñược chôn lấp chiếm tỷ lệ khá cao,
chiếm từ 40% ñến 90% lượng chất thải rắn ñô thị phát sinh. ðiển hình là Hy Lạp
với tỷ lệ chất thải ñược chôn lấp trên 90%, còn tại Bồ ðào Nha, Anh, Ai Len,
Phần Lan, Italia tỷ lệ chôn lấp chiếm trên 60% [6]. Tuy nhiên những năm gần
ñây, với các chính sách pháp luật, tiêu chuẩn quy ñịnh liên quan tới quản lý chất
thải rắn sinh hoạt ñô thị tương ñối ñầy ñủ, chặt chẽ và chi tiết của EC ñã giúp cải
thiện tình hình này. ðiều này ñược thể hiện qua các chỉ thị ñã ñược ban hành liên
quan ñến quản lý chất thải của Cộng ñồng châu Âu. Cụ thể như:
Nguồn thải

i x
ử dụ
ng/

tái chế
Vận chuyển
Tiêu hủy
Chôn lấp
ðốt thu hồi năng lượng
Xử lý
Sản xuất phân
vi sinh

có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc tăng cường tiền xử lý chất thải, ñặc biệt là việc
phân loại chất thải sinh hoạt ñô thị tại nguồn. Bên cạnh ñó, các nước ñều có các
chính sách pháp luật riêng liên quan tới quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị,
phù hợp với các quy ñịnh chung của Cộng ñồng châu Âu. Tại ðan Mạch và Hà
Lan, luật cấm chôn lấp chất thải rắn ñô thị ñã ñược áp dụng. Tuy vậy, một phần
chất thải rắn ñô thị, chất thải sinh khối, vẫn ñược chôn lấp tại ðan Mạch và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

ñiều này cũng xảy ra tại Hà Lan do các lò ñốt kết hợp không ñủ khả năng xử lý.
Luật cấm chôn lấp chất thải ñược áp dụng từ năm 2008 ở tại ðức và Áo.
Tại Thụy ðiển, luật cấm chôn lấp phần chất thải ñược áp dụng từ năm
2005. Trong khi ñó, ở Pháp, luật hạn chế việc chôn lấp chất thải ñược thực
hiện từ năm 2005. Còn tại Phần Lan, luật cấm chôn lấp chất thải rắn ñô thị
ñược áp dụng từ năm 2008 [6]. Tình hình quản lý CTR sinh hoạt ñô thị của 15
nước Châu Âu ñược trình bày trên hình 1.3.

Hình 1.3. Biểu ñồ mô tả về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô
thị tại 15 nước Châu Âu [6]
ðối với các nước Châu Á, chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ
biến vì chi phí rẻ. Trung Quốc và Ấn ðộ có tỷ lệ chôn lấp tới 90% [4]. Các
bãi chôn lấp chất thải ñược chia thành 3 loại: bãi ñổ hở hay lộ thiên, bãi chôn
lấp bán vệ sinh (chỉ ñổ ñất phủ) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Chất lượng của
các bãi chôn lấp chất thải liên quan mật thiết với GDP. Các bãi chôn lấp hợp
vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi ñó các bãi ñổ hở
phổ biến ở các nước ñang phát triển. Tuy vậy, các nước ñang phát triển ñã có
nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ ñã cấm các bãi
ñổ hở năm 1991 và Ấn ðộ ñã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân

ngày thu chất thải vô cơ riêng, chất thải hữu cơ riêng. Vì vậy, khi ý thức
người dân cao, các khu nhà cao tầng không cần xây dựng hệ thống thu gom
rác mà ở mỗi khu ñô thị cứ 2 ñến 3 dãy nhà chung cư cao tầng cần thiết kế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

một ñiểm tập kết thu gom CTR là hợp lý. Việc quản lý thu gom CTR ở các
khu ñô thị mới do BQL khu ñô thị ñảm nhận [4].
Việc thu gom vận chuyển ñược tiến hành riêng cho từng loại CTR theo
thời gian khác nhau. Sau khi phân loại, các phương tiện vận chuyển sẽ thu
gom từng loại ñến nơi xử lý. ðối với các loại chất thải là vỏ hộp, chai lọ, giấy
thải ñược tái chế thành các sản phẩm phục vụ cuộc sống, còn các chất hữu cơ
dễ phân huỷ như các thực phẩm thừa ñược sản xuất thành phân bón hay chôn
lấp an toàn. Các cách phân loại này ñã ñược các nước áp dụng từ những năm
70 của thế kỷ trước và ñến nay ñã góp phần không nhỏ trong việc tạo cho môi
trường trong sạch và quản lý tốt chất thải.
Nhìn chung, mô hình quản lý CTR sinh hoạt ñô thị ở Hàn Quốc và
Nhật Bản có tính xã hội hóa cao, tuy vậy vẫn cần có sự quan tâm hỗ trợ ưu ñãi
của Nhà nước (ở cả cấp Trung ương và ñịa phương).
Chiến lược xử lý chất thải CTR sinh hoạt của các nước tiên tiến là ưu
tiên phát triển theo hướng tái chế, tái sử dụng tiết kiệm tài nguyên, hạn chế
chôn lấp chất thải. Phát triển công nghiệp tái chế, tái sử dụng chất thải và việc
xã hội hóa vấn ñề này là xu thế tất yếu của các quốc gia.
Tập trung ñầu tư các trung tâm tái chế, tái sử dụng khu chôn lấp mang
tính trọng ñiểm (không dàn trải), chỉ nhập một số dây chuyền công nghệ có
tính chất hiện ñại, ñầu tư phát triển bổ sung một số thiết bị phụ trợ ở trong
nước nhằm thúc ñẩy phát triển tiềm năng khoa học công nghệ ở trong nước
tạo mô hình chuẩn mực. Sau ñó từ mô hình chuẩn mực ñầu tư nhân rộng trên

lý. Xu thế chung công tác quản lý CTR sinh hoạt ñô thị của các nước là: giảm
dần tỷ lệ chôn lấp, từng bước ñi ñến việc cấm chôn lấp chất thải; tăng cường
việc giảm thiểu chất thải tại nguồn, phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng
chất thải hoặc kết hợp việc thiêu ñốt chất thải khai thác năng lượng. Xu thế
này ñã và ñang trở thành mục tiêu phấn ñấu của các quốc gia trên thế giới.
Việc phân loại chất thải tại nguồn có ý nghĩa quyết ñịnh và góp phần to
lớn trong việc phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải, giảm thiểu
chôn lấp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Vấn ñề tái
chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt phải ñược nhận thức sâu rộng từ các cấp lãnh
ñạo tới từng người dân. Ý thức cộng ñộng có ý nghĩa quan trọng trong công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

tác quản lý CTR sinh hoạt nói chung và trong công tác phân loại chất thải tại
nguồn nói riêng.
Việc thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt ở mỗi
một ñô thị không phải chỉ do một công ty nào ñó phụ trách hoặc chịu trách
nhiệm mà có thể do nhiều công ty khác nhau thực hiện. Có như vậy mới tạo
sức cạnh tranh và tìm ra ñược những công ty hợp lý nhất, tốt nhất.
ðối với bất cứ một quốc gia nào, việc lựa chọn vị trí cho khu xử lý chất
thải cũng gặp nhiều khó khăn, rào cản từ cộng ñồng dân cư. Song, các dự án xử
lý chất thải vẫn thành công, thậm chí nằm ngay trung tâm các ñô thị là nhờ một
phần không nhỏ trong khâu ñảm bảo không ô nhiễm môi trường xung quanh.
Một mô hình ở các nước phát triển này áp dụng là các nhà máy sản xuất
phân vi sinh ñược ñầu tư hỗ trợ của Nhà nước, các loại phân sản xuất ra ngoài
mục ñích sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp còn hỗ trợ cho các ñịa
phương phục vụ mục ñích cải tạo ñất ở những vùng ñồi núi, những nơi ñất
khô cằn, bạc màu.

Bảng 1.1. Thành phần và khối lượng chất thải rắn ở Việt Nam

Lượng phát sinh (tấn/năm)
Phân loại Nguồn Thành phần
ðô thị Nông thôn

Tổng cộng

Chất thải
sinh hoạt
Các khu
thương mại
gần khu dân

Thức ăn, nhựa,
giấy, thủy tinh
6.400.000

6.400.000

12.800.000

Chất thải
công nghiệp
nguy hại
Các cơ sở
công nghiệp
Xăng, dầu,
bùn thải, xỉ
thải, các chất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

1.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Việt Nam
1.2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt ñô thị
Hiện nay mới chỉ có gần 3/4 CTR ñô thị Việt Nam ñược thu gom. Các
ñô thị có tỉ lệ thu gom chất thải cao là các ñô thị ñã thực hiện tốt việc xã hội
hóa trong thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt. Cả nước hiện có khoảng
150 ñơn vị hoạt ñộng tổng hợp hoặc chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý chất
thải rắn ở 93 thành phố và thị xã, trong ñó chỉ có một số doanh nghiệp tư nhân
còn lại là các doanh nghiệp công ích và ñơn vị sự nghiệp hành chính có thu.
Thành phố Hồ Chí Minh ñược coi là 1 trong 2 thành phố ñi ñầu trong
cả nước về xã hội hóa công tác thu gom vận chuyển chất thải. Thu gom vận
chuyển chất thải rắn do Công ty môi trường ñô thị quản lý chung. Công ty thu
gom 55-60% lượng chất thải rắn. Còn lại là các ñơn vị môi trường ñô thị của
các quận huyện thu gom khoảng 20% và các hợp tác xã vận tải thu gom
khoảng 20-25%. Tỷ lệ tham gia vào công tác thu gom vận chuyển chất thải
sinh hoạt giữa các thành phần tư nhân và nhà nước ở Tp. Hồ Chí Minh là 40%
và 60% [8].
Ở Hà Nội, ngoài Công ty TNHH Nhà nước một thành viên (URENCO
Hà Nội) chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt ñô thị, còn có
một số công ty tư nhân như: Công ty Cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long,
Công ty cổ phần Tây ðô, Công ty cổ phần Xanh, Hợp tác xã Thành Công.
ðặc biệt, Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Chính phủ Nhật Bản ñã hỗ trợ cho Hà
Nội triển khai Dự án phân loại rác tại nguồn (3R).
Mặc dù trong những năm qua Nhà nước ñã quan tâm và ñầu tư nhiều
cho các ñô thị về quản lý chất thải rắn. Một số ñô thị ñã có những dự án lớn
sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn ngân sách ñể thực hiện các dự án phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status