Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường nam hà, thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

h

tế
H

uế

--------

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ

họ

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

Tr

ườ

ng

Đ


XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

Tr

ườ

ng

Đ
ại

PHƯỜNG NAM HÀ- THÀNH PHỐ HÀ TỈNH- TỈNH HÀ TỈNH

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

Nguyễn Thị Thủy
Lớp: K44TNMT
Niên khóa: 2010-2014

Huế, tháng 05 năm 2014


Lời Cảm Ơn

Tr

c rấ
t nhiề
u sựgiúp đỡcủ
a các thầ
y cô giáo,
các cơ quan, các cán ộ
b và các hộdân trên đị
a bàn phư

ng Nam Hà
Lờ
i đầ
u tiên tôi xin bày tỏlòng biế
t ơn ớ
ti quý Thầ
y, Cô giáo
trư

ng Đạ
i Họ
c Kinh TếHuếđã trang bịcho tôi hệthố
ng kiế
n thứ
c
làm cơ ở
s đểtôi hoàn thành khóa luậ
n tố
t nghiệ
p này.
Đặ

và UBND phư

ng Nam Hà đã nhiệ
t tình cung cấ
p thông tin, tư liệ
u
cầ
n thiế
t đểtôi hoàn thành bài khóa luậ
n này.
Cuố
i cùng tôi xin chân thành cả
m ơn ớ
ti tấ
t cảngư

i thân,
bạ
n bè đã nhiệ
t tình giúp đỡ
, độ
ng viên khích lệtôi trong suố
t quá
trình tôi nghiên cứ
u đềtài.
Huế,tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễ
n ThịThủ
y


cK

2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu ..........................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................................3

họ

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................4

Đ
ại

1.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
1.1.1.1. Một số khái niệm về rác thải sinh hoạt..........................................................4
1.1.1.2. Phân loại chất thải .........................................................................................5

ng

Có nhiều cách phân loại chất thải nhưng trong giới hạn đề tài, tôi xin trình bày
một số cách phân loại sau: ..........................................................................................5

ườ

1.1.1.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt..................................................6
1.1.1.4. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới kinh tế, môi trường và sức khỏe



1.2.2.2. Địa hình và mạng lưới thủy văn ..................................................................31
1.2.3. Đặc điểm về kinh tế- xã hội ............................................................................31
1.2.3.1. Quy mô dân số và lao động của phường Nam Hà.......................................31
1.2.3.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn phường Nam Hà ......34

h

1.2.4. Đánh giá chung tình hình cơ bản của phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh.......34

in

1.2.4.1. Ưu điểm .......................................................................................................34
1.2.4.2. Hạn chế........................................................................................................35

cK

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG NAM HÀ
- THÀNH PHỐ HÀ TỈNH- TỈNH HÀ TỈNH ...........................................................36

họ

2.1. Tình hình cơ bản của công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh.....36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..............................................36

Đ
ại

2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty và chức năng, nhiệm vụ của từng


2.4. Kết quả của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại
phường Nam Hà của công ty.....................................................................................52
2.4.1. Mức phí vệ sinh môi trường cho thu gom, xử lý trên địa bàn phường
Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh.....................................................................................52

uế

2.4.2. Đánh giá kết quả thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở phường Nam Hà –
thành phố Hà Tĩnh của Công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh ..........53

tế
H

2.4.3. Hiệu quả môi trường của hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý

CTRSH của Công ty..................................................................................................56
2.5. Đánh giá chung hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH của

công ty trên địa bàn phường Nam Hà .......................................................................56

h

2.5.1. Thuận lợi cơ bản .............................................................................................56

in

2.5.2. Khó khăn cần khắc phục.................................................................................57
2.5.3. Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế trên .....................................................57



3.2.8. Giải pháp về khen thưởng và xử phạt .............................................................65
3.2.9. Giải pháp về phương pháp xử lý.....................................................................65

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................69
PHỤ LỤC .....................................................................................................................70

SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

MTV:

Một thành viên

RTSH:

Rác thải sinh hoạt

CTRSH:

Chất thải rắn sinh hoạt

CTR:


TTATGT:

in

cK

họ

TDTT:

tế
H

Trách nhiệm hữu hạn

h

TNHH:

uế

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Thể dục thể thao
Trật tự an toàn giao thông

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

KHHGĐ:


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

uế

Sơ đồ 1: Nguồn gốc phát sinh và phân loại rác thải theo trạng thái chất thải. ......................7

Sơ đồ 2: Xử lý rác bằng công nghệ ép kiện...................................................................16

tế
H

Sơ đồ 3: Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex ....................................................17
Sơ đồ 4: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà Tĩnh .......37
Sơ đồ 5: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại phường Nam Hà .................................41

h

Biểu đồ 1: Cơ cấu rác thải trên địa bàn phường Nam Hà..............................................42

Tr

ườ

ng


tế
H

Bảng 6: Lượng CTRSH tại các đô thị phân theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2007 .......24
Bảng 7: Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh ..........................28
Bảng 8: Thực trạng và dự kiến khối lượng CTRSH trên địa bàn tỉnh năm 2015
và 2025 ..........................................................................................................................29

in

h

Bảng 9: Quy mô dân số và lao động của phường Nam Hà qua 3 năm (2011-2013) ....32
Bảng 10: Tình hình lao động của công ty quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh qua
3 năm (2011- 2013) .......................................................................................................39

cK

Bảng 11: Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải của công ty qua 3 năm (2011- 2013) ..................................................40
Bảng 12: Nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh ....42

họ

Bảng 13: Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình điều tra
năm 2014 .......................................................................................................................43

Đ
ại



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài : Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

uế

1.Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt.

tế
H

+ Đánh giá thực trạng rác thải, việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh
hoạt. Đánh giá hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Nam Hà.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải tại phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh

h

2.Phương pháp nghiên cứu

in

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Được tổng hợp tài liệu có liên quan từ UBND phường Nam



trên địa bàn phường Nam Hà hiện nay.
Đánh giá được những lợi ích và chi phí trong hoạt động thu gom RTSH trên địa

bàn phường.
Tìm hiểu được nhận thức, hành vi của người dân trong việc phân loại RTSH và

đánh giá những khó khăn, hạn chế mà phường đang gặp phải.
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân loại, thu
gom và xử lý RTSH trên địa bàn phường Nam Hà.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu tổng quát của đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần
thứ XVII “phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Huy động đồng bộ các nguồn lưc đầu

uế

tư phát triển công nghiệp, phát triển toàn diện nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực
hiện tốt các chính sách xã hội nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân; mở

tế


thải sinh hoạt trở nên “nóng” hơn bao giờ hết. Việc phân loại, thu gom và xử lý rác
thải sinh hoạt đã và đang đặt ra nhiều băn khoăn và bức xúc ở các đô thị.
Những năm gần đây Hà Tĩnh đã có những bước phát triển vượt bậc, cùng với

ng

quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, dân số tăng đã làm tăng lượng chất thải sinh hoạt
phát sinh gây không ít khó khăn cho công tác quản lý và xử lý rác thải nơi đây.
Phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh là một trong những nơi tập trung đông dân

ườ

cư của thành phố, phát triển đa dạng nhiều ngành nghề. Hiện nay, lượng rác thải nơi
đây ngày một nhiều, tuy nhiên công tác quản lý chưa được quan tâm đúng mức, ý thức

Tr

người dân chưa cao làm cho vấn đề rác thải nơi đây trở nên phức tạp hơn.
Xuất phát từ thực trạng trên, để góp phần nâng cao ý thức của người dân, các

nhà quản lý và hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn, tôi đã lựa chọn đề tài
“Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại
phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tĩnh Hà Tĩnh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
của mình.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

1




cK

Nghiên cứu về thực trạng rác thải tại phường Nam Hà như thành phần, khối
lượng, nguồn phát sinh….và việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt nơi đây.
3. Phương pháp nghiên cứu
 Số liệu thứ cấp

họ

- Phương pháp thu thập số liệu

Đ
ại

Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
của địa phương, hiện trạng rác thải, công tác thu gom, vận chuyển. Các số liệu thu thập
qua UBND phường Nam Hà, phòng Tài Nguyên Môi Trường, phòng Thống Kê thành

ng

phố Hà Tĩnh, thu thập số liệu từ Công ty TNHH MTV Quản lý Công trình đô thị Hà
Tĩnh...Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài liệu qua sách, báo, mạng internet, khóa

ườ

luận của các khóa trước.
 Số liệu sơ cấp

Tr

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ ,trao đổi và
thảo luận với các cán bộ địa phương, các nhân viên kỹ thuật và giáo viên hướng dẫn

đề tài.

in

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

h

nhằm tháo gỡ những thắc mắc và thu thập thêm một số thông tin phục vụ cho việc làm

cK

+ Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn phường Nam Hà- thành phố Hà Tĩnh.

họ

+ Tổng hợp các số liệu được thu thập từ các phương pháp trên.
+ Xử lý số liệu bằng excel.

Đ
ại

- Phương pháp hệ thống

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

uế

1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1. Một số khái niệm về rác thải sinh hoạt
- Khái niệm chất thải rắn

tế
H

1.1.1.Cơ sở lý luận

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con

h

người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế- xã hội của mình (bao gồm các hoạt động

in

sản xuất, hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Trong đó, quan trọng

cK

nhất là các loại chất thải sinh hoạt từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Như vậy, chất thải rắn là những vật chất ở dạng rắn do hoạt động của con người
và động vật tạo ra. Những “sản phẩm” này ít được sử dụng hoặc ít có ích, do đó nó là


SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

- Khái niệm quản lý chất thải
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái
chế, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau:

uế

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây
dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận

tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
1.1.1.2. Phân loại chất thải

tế
H

chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những

 Phân loại theo nguồn phát sinh

in


ườ

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm

khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm ẩn nhiều

Tr

khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của
động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và
không khí.
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình,
đô thị….
SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

 Phân loại theo thành phần
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu
xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm, sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ của
gia đình.

uế

xây dựng,…

- Chất thải là âm thanh.

Đ
ại

1.1.1.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
- Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư….)

ng

- Từ khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách
sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe….)

ườ

- Từ các cơ quan (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, nhà tù, các trung

tâm hành chính nhà nước….)

Tr

- Từ các công trình xây dựng
- Từ khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh…)
- Từ các trạm xử lý chất thải và lò thiêu đốt rác.

SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT


tế
H

Chất thải

Chất thải rắn

Chất thải rắn sản xuất

ườ

ng

sinh hoạt

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn đô thị, 2001)

Tr

Sơ đồ 1: Nguồn gốc phát sinh và phân loại rác thải theo trạng thái chất thải.

SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình


Cửa hàng, nhà hàng, chợ, Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải, thực

h

Thương mại văn phòng, khách sạn, dịch phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt,

và phá dỡ

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải, thực
phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt,

cK

Xây dựng

Trường học, bệnh viện, nhà
tù, trung tâm chính phủ…

chất thải nguy hại…

Nơi xây dựng mới, sửa

đường, san bằng các công Gỗ, thép, bê tông, đất….

họ

Cơ quan

chất thải nguy hại…



Tr

Trạm xử lý,

Khối lượng lớn bùn dư.

xử lý
(nguồn: Geoge Tchobanoglous và cộng sự, 1993)

SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

1.1.1.4. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới kinh tế, môi trường và sức khỏe
cộng đồng
 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới kinh tế
Chất thải rắn tác động đến kinh tế thông qua các chi phí xử lý rác thải: các chi

uế

phí chôn lấp, làm lò thiêu đốt….
Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cũng tiêu tốn một khoản

tế

ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ
tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên

ng

nhân đẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người. Theo
nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WTO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực

ườ

gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa,
bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

Tr

 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới cảnh quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom

không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là
những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường
phố thôn xóm.

SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

9


Khóa luận tốt nghiệp


cK

Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác thải rơi vãi sẽ
theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông
ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.

họ

Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ
sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có

Đ
ại

nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước
giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới
khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực.

ng

Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại các

ườ

bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa mức mưa thấm qua thì
cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

Tr


Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

(Tính trên kg)

% trọng lượng

Trọng lượng riêng

Khoảng giá

Trung

Khoảng giá

Trung

trị

bình

trị

bình

trị

bình

Chất thải thực


4-8

5

38-80

49,6

họ

Catton

in

Trung

h

(kg/ m3)

Khoảng giá

cK

Hợp phần

Độ ẩm (%)

2-8


2

96-192

128

0-2

0,5

8-12

10

96-256

160

0-20

12

30-80

60

84-224

104


6

2-4

3

48-160

88

0-1

1

2-4

2

64-240

160

Kim loại thép

1-4

2

2-6


Cao su
Da vụn

Đ
ại

Chất dẻo

ườ

Gỗ

ng

Sản phẩm vườn

Kim loại không

Tr

thép

TỔNG HỢP

( nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001),
Chất thải rắn đô thị)
SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

11


phát triển. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới

cK

các bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề
mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột….Theo
thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích rác giảm

họ

xuống.Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới.
Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát

Đ
ại

triển nhưng phải tuân thủ về quy định bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt. Việc
chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển.
Một thực trạng hiện nay, hầu hết các bãi rác đều chưa đạt tiêu chuẩn môi

ng

trường. Cả nước chỉ có 12/64 tỉnh thành có đầu tư bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, với
tổng số bãi chôn lấp là 91, trong đó chỉ có 17 bãi được thiết kế xây dựng hợp vệ sinh

ườ

nhưng lại chưa được vận hành theo đúng yêu cầu bảo vệ môi trường. Hiện nay có 20
dự án công nghệ xử lý chất thải xin triển khai, tuy nhiên cũng chỉ có 50 % dự án thành



(1000 người)

thải (tấn/năm)

(ha)

sử dụng (năm)

1. Loại nhỏ

5 – 10

2.000

5


Qua bảng 3 cho thấy rằng: Nếu lượng RTSH càng lớn thì quy mô bãi chôn lấp

cK

càng lớn và thời gian tái sử dụng càng dài. Tuy nhiên, mức độ tái sử dụng đất của bãi
chôn lấp tùy thuộc vào tính chất, thành phần của từng loại chất thải.

họ

Vị trí bãi rác: Bãi rác cần được đặt ở những nơi ít ảnh hưởng tới cộng đồng dân
cư, gần đường giao thông để thuận tiện cho công tác thu gom và vận chuyển, phải có
điều kiện thủy văn phù hợp (hướng gió, tốc độ gió, ít ngập lụt,...). Nếu điều kiện thủy

Đ
ại

văn không phù hợp thì bãi chôn lấp phải được lót bằng những chất cao su có khả năng
ngăn ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm nước mặt các vùng lân cận. Do vậy, cần có
những biện pháp giảm tối thiểu lượng nước thải sinh ra từ bãi rác.

ng

Ưu điểm:

+ Công nghệ này có giá vận hành đầu tư thấp và chi phí vận chuyển thấp hơn so

ườ

với các phương pháp khác.


H

Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng làm giảm tới mức thấp

nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ đốt rác tiên tiến có ý
nghĩa trong bảo vệ môi trường. Nhưng đây cũng là phương pháp xử lý tốn kém nhất và so
với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh chi phí có thể cao gấp 10 lần

in

h

Công nghệ đốt thường được sử dụng ở các quốc gia phát triển và phải có một
nền kinh tế đủ mạnh bao cấp cho việc thu đốt RTSH như là một hoạt động phúc lợi xã

cK

hội của toàn dân

Cơ sở của phương pháp này là oxy hóa ở nhiệt độ cao, với sự có mặt của oxy
trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành dạng khí và các chất

họ

thải rắn không cháy. Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra
ngoài không khí. Chất thải rắn còn lại được chôn lấp

Đ
ại



Nhược điểm:
+ Tiền đầu tư và chi phí vận hành cao.
+ Không phù hợp cho đốt rác thải sinh hoạt ở những nước nghèo.
+ Thành phần không thể đốt và tro vẫn phải sử dụng phương pháp chôn lấp.

+ Khí thải chưa được xử lý triệt để gây ô nhiễm không khí.

tế
H

 Phương pháp ủ sinh học

uế

Lượng tro đốt phải được quản lý chặt chẽ.

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để hình
thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi
trường tối ưu đối với quá trình.

in

h

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống được áp
dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam. Quá trình ủ được coi

cK



việc chôn lấp.
+ Dễ dàng thu gom các nguyên liệu có thể tái chế được.
+ Có thể xử lý được nước thải, mùi cống.
+ Các nguyên tắc trong sản xuất phân ủ từ rác thải đô thị và phế thải nông
nghiệp có thể ứng dụng cho xử lý một số rác thải công nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thủy - K44KT-TNMT

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status