Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

Lờ
i Cả
m Ơn!

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Trên cơở

n tay nghề
, nâng cao trình độchuyên môn
khi ra trư

ng. Đư

c sựnhấ
t trí củ
a Ban chủnhiệ
m Khoa kinh tếvà phát triể
n, Trư

ng
Đạ
i họ
c kinh tếHuếvà dư

i sựhư

ng dẫ
n trự
c tiế
p củ
a thầ
y giáo Th.s Võ Việ
t Hùng, tôi
tiế
n hành thự
c tậ
p vớ

i đầ
u tiên tôi xin bày tỏlòng biế
t ơn chân th
ành tớ
i các Thầ
y, Cô giáo trư

ng Đạ
i
họ
c Kinh tếHuếđã trang bịcho tôi hệthố
ng kiế
n thứ
c làm cơở
s đểtôi hoàn thành khóa
luậ
n tố
t nghiệ
p này. Đặ
c biệ
t tôi xin đư

c bày tỏlòng cả
m ơn sâu ắ
sc nhấ
t đế
n Thầ
y
giáo Th.S Võ Việ
t Hùng, ngư

n, tạ
o điề
u kiệ
n tố
t cho tôi trong suố
t quá trình thự
c tậ
p, thu thậ
p sốliệ
u và điề
u tra
thự
c tế
.
Cuố
i cùng, tôi xin bày tỏlòng biế
t ơn sâuắ
sc tớ
i gia đình, bạ
n bè là chỗdự
a tinh
thầ
n và hậ
u phươngữ
ngv chắ
c giúp tôi hoàn thành tố
t việ
c họ
c tậ
p, nghiên cứ

n, khóa luậ
n tố
t nghiệ
p không thểtránh khỏ
i nhữ
ng sai sót. Rấ
t
mong nhậ
n đư

c ý kiế
n đóng góp củ
a quý thầ
y cô và bạ
n bè đểđềtài đư

c hoàn thiệ
n
hơn.
Huế
, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễ
n ThịThả
o My.

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My - Lớp: K44 KT TNMT

i


3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................5

cK

3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................5
4.1. Phương pháp thu thập số liệu. ...........................................................................5

họ

4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. ........................................................5
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...........................................................5

Đ
ại

4.2. Phương pháp thống kê mô tả .............................................................................6
4.3. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí ............................................................6
4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo. ............................................................6
4.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .............................................................6

ng

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................7

ườ

1.1. Cơ sở lý luận.........................................................................................................7
1.1.1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt......................................................................7


tế
H

RÁC THẢI SINH HOẠT Ở PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ....................................................................................................26
2.1. Thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ .................................26
2.1.1. Lượng rác thải sinh hoạt ...............................................................................26
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh, thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ

in

h

Hạ............................................................................................................................27
2.1.3. Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tứ Hạ ........................................28
2.2. Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý RTSH của các hộ điều tra sống trên địa

cK

bàn phường Tứ Hạ - thị xã Hương Trà..........................................................................29
2.2.1.Thực trạng phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt ..........................................29
2.2.1.1. Thực trạng phân loại rác thải sinh hoạt. .................................................29

họ

2.2.1.2. Thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt....................................................32
2.2.2. Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt ...............................................................35

Đ

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

2.4.1.2. Công tác quản lý và đầu tư nguồn lực....................................................47
2.4.2. Nguyên nhân của các tồn tại và hạn chế trên ...............................................48
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA PHƯỜNG TỨ HẠ....................................49

uế

3.1. Mục tiêu của hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt. ...........49
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................49
3.1.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................49

tế
H

3.2. Đề xuất một số giải pháp....................................................................................49
3.2.1. Giải pháp về tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt............................................49
3.2.2. Các công cụ kinh tế.......................................................................................51
3.2.2.1. Phí vệ sinh môi trường. ..........................................................................51

in

h



Phụ lục 3: Các hình ảnh

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My - Lớp: K44 KT TNMT

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trường.

RTSH

: Chất thải rắn sinh hoạt.

: Ô nhiễm môi trường.

HTX

: Hợp tác xã.

MTĐT

: Môi trường đô thị.

: Quản lý đô thị.

họ

QLĐT

: Tài nguyên môi trường.
: Tài nguyên thiên nhiên.

TDP

: Tổ dân phố.

UBND

: Uỷ ban nhân dân.

VSMT

: Vệ sinh môi trường.

VC

: Vận chuyển

Tr

ườ

ng

Bảng 7: Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007........................24

h

Bảng 8: Tổng lượng rác phát sinh của phường giai đoạn 2011- 2013 ..........................29

in

Bảng 9: Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình điều tra ...........31

cK

Bảng 10: Đánh giá của hộ về sự cần thiết của việc phân loại rác trước khi xử lý. .......32
Bảng 11: Số hộ phân loại RTSH hàng ngày trước khi xử lý.........................................33
Bảng 12: Nguyên nhân người dân địa phương không phân loại rác .............................34

họ

Bảng 13: Số trang, thiết bị phục vụ hoạt động thu gom. ...............................................36
Bảng 14: Lượng rác phát sinh và thu gom được tại phường Tứ Hạ..............................37

Đ
ại

Bảng 15: Cách thức xử lý RTSH của các hộ gia đình...................................................39
Bảng 16: Ý kiến của ngời dân về việc xử lý rác của chính quyền địa phương .............40
Bảng 17: Chi phí mua công cụ, dụng cụ thu gom .........................................................42

ng



tế
H

gia trên toàn thế giới. Với sự bùng nổ của sản xuất công nghiệp, tốc độ phát triển kinh
tế như vũ bão hiện nay cũng như sự bùng nổ về dân số của thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng thì nó đã kéo theo nhiều hệ lụy về sau, một trong những vấn đề quan

trọng là ô nhiễm môi trường. Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của

in

h

con người ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất.
Do vậy, chúng ta phải có những biện pháp hay phải lập ra quá trình quản lý, xử lý, thu

cK

gom, phân loại sao cho có hiệu quả và an toàn nhằm mục đích giảm sự ô nhiễm do
chất thải rắn nói chung và chất thải sinh hoạt nói riêng gây ra.
Từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và

họ

xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế”

Đ
ại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

3. Các kết quả mà nghiên cứu đạt được
- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng trong phân loại, thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn Tứ Hạ. Trong đó, chú trọng đến thực trạng phân loại, thu gom và

uế

xử lý của các hộ điều tra.
- Tìm hiểu được nhận thức, hành vi của người dân trong việc phân loại, thu gom

tế
H

rác thải sinh hoạt, đồng thời đánh giá được những khó khăn và hạn chế mà địa bàn
nghiên cứu gặp phải.

- Từ đó dề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân loại, thu gom

Tr

ườ

ng

Đ
ại

tế
H

quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, nhiều hạn chế mà bất kì một nước phát triển

nào cũng phải đối mặt. Đặc biệt, môi trường sống của chúng ta ngày càng bị ô nhiễm
trầm trọng, cụ thể là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên bị cạn
kiệt cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết, khống chế

h

không chỉ đối với các thành phố trọng điểm mà vấn đề này cũng trở nên trầm trọng ở

in

các thị xã, phường, thôn, xóm… đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải

cK

quyết một cách nghiêm túc, triệt để. Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành
công nghiệp, dịch vụ, du lịch… đã kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao,
điều này làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và

họ

sức khỏe của cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
của con người ngày càng nhiều hơn, đa dạng về thành phần và độc hại về tính chất.
Rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình

Đ



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

mới hạn chế chôn lấp rác thải nhằm tiết kiệm quỹ đất, BVMT và tận dụng nguồn tài
nguyên từ rác thải đang là vấn đề cấp bách.
Đi cùng với xu hướng phát triển theo hướng CNH - HĐH của cả nước thì quá
trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế nói

uế

chung và thị xã Hương Trà nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc, đã hình thành
nhiều khu, cụm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, làng nghề… Tuy nhiên cùng với sự

tế
H

phát triển kinh tế - xã hội đó thì đã làm gia tăng lượng rác thải sinh hoạt lên rất nhiều,
tạo khó khăn cho công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các nhà
quản lý môi trường đô thị.

Tứ Hạ nằm ở trung tâm thị xã Hương Trà - là nơi có đường giao thông thuận lợi,

h

tiếp giáp với thành phố nên các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp ngày càng được

in


Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Tr

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ

Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu.

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

- Đánh giá thực trạng rác thải cũng như việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt tại phường Tứ Hạ và của các hộ gia đình trên địa bàn phường.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và
xử lý rác rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

uế

2.3. Câu hỏi nghiên cứu


- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn phường Tứ

Đ
ại

Hạ, cụ thể là dựa trên thông tin, số liệu điều tra từ 60 hộ dân của phường Tứ Hạ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra năm 2010 - 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu.

ng

4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

ườ

- Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, thực trạng

rác thải trên địa bàn nghiên cứu… được thu thập số liệu từ UBND phường Tứ Hạ,

Tr

phòng TNMT của thị xã Hương Trà, UBND thị xã Hương Trà,…
- Thu thập, tổng hợp nhiều tài liệu qua sách, báo, mạng internet…
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.
- Phương pháp khảo sát thực địa, trực tiếp tham quan địa bàn phường Tứ Hạ để
thấy được tình hình chung về thực trạng rác thải, phân loại, thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn cũng như của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu.


h

trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu. Trong phạm vi đề tài này,
phương pháp được sử dụng để trình bày về thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác

cK

thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà nhằm khái quát định hướng mục
tiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả phân loại, thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt ở địa bàn nghiên cứu.

họ

4.3. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí

Đây là phương pháp phân tích lợi ích và chi phí trong đó có xét đến các yếu tố xã hội

Đ
ại

và môi trường. Nói cách khác, nó là một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí xã hội
của một chương trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực tế nhất.
4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

ng

Là phương pháp quan trọng và có tính khách quan cao. Để đưa ra những giải
pháp phù hợp với nội dung đề tài cũng như thu thập thêm nhiều kiến thức về chuyên


1.1.1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản về rác thải sinh hoạt

tế
H

- Khái niệm chất thải

Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạt động khác. 2

h

- Khái niệm chất thải rắn
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.3

in

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh,

cK

Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, thông thường phát sinh từ
các hoạt động của con người và sinh vật, và được thải bỏ đi do chúng không còn giá trị

họ

sử dụng hoặc không cần đến. 4

- Khái niệm rác thải sinh hoạt

4
Nguồn G.Tchobanoglous etal- Intergrated solidi wáte management, 1993 .
3

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

vùng nông thôn. Rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người
như trong quá trình, ăn, ở, tiêu dùng… và được thải vào môi trường ngày càng nhiều
hơn, đa dạng về thành phần, độc hại về tính chất. Trong đó, các nguồn chủ yếu phát
sinh rác thải bao gồm: Từ các hộ gia đình, từ các trung tâm thương mại, từ cơ quan, từ

Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt.
Nơi phát sinh

Hộ gia đình

tế
H

Nguồn gốc phát sinh

uế



Nông nghiệp

Khu nhà xây dựng mới, sữa chữa, nâng cấp mở rộng

họ

Công trình xây dựng

Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây, nông trại
đường phố, cao ốc, san nền xây dựng…

(Nguồn: Integrated solid Wáste Management, McGRAW - HILL)

Đ
ại

1.1.1.3. Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần của rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, tùy thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kĩ thuật, tính chất tiêu dùng và nhiều yếu tố

ng

khác. Rác thải sinh hoạt nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp
của nhiều vật chất khác nhau. Tùy theo cách phân loại, mỗi loại rác thải có một số

ườ

thành phần đặc trưng nhất định. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác
thải có khả năng tái chế, tái sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần rác thải sinh

Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng.

uế

thực phẩm… Bản chất của các chất thối rửa trong rác là một yếu tố gây ảnh hưởng đến

% Khối lượng

Chất hữu cơ dễ phân hủy, thức ăn thừa, rau.
Cây gỗ.

64,7

6,6

Plastic khó tái chế.
Cao su, đế giày dép
Đất, đá, bê tông.

họ

Thành phần khác.

cK

Vải sợi, vật liệu vải sợi.

in

h

O
N
S
Tro

Thực phẩm
48,0
6,4
37,6
2,6
0,4
5,0
Giấy
43,5
6,0
44,0
0,3
0,2
6,0
Carton
44,0
5,9
44,6
0,3
0,2
5,0
Chất dẻo
60,0
7,2
22,8


SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

lệ oxy dao động từ 11,6% - 44,6%, còn lại là các thành phần khác. Trong thành phần
hữu cơ của rác thải sinh hoạt thì xenlulozo và các chất đồng hành chiếm tỉ lệ nhiều
nhất và quan trọng nhất.
Như vậy, nếu phế thải đô thị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường, môi

uế

sinh và đặc biệt là các nguồn nước sẽ bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng. Ngược lại
nếu chúng được xử lý, tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡng
1.1.1.4. Tác hại của rác sinh hoạt
a. Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường
 Môi trường đất:

tế
H

khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về sinh thái.

in


ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ

Tr

sinh và ô nhiễm các thuỷ vực. Khi các thuỷ vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có
nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thuỷ sinh vật, do hàm lượng oxy hoà tan trong nước
giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới
khả năng quang hợp của thực vật thuỷ sinh và làm giảm sinh khối của các thuỷ vực.
Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân… làm ô nhiễm
nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại các bãi rác,
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa mức mưa thấm qua thì cũng có thể
gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
 Môi trường không khí:
Rác thải hữu cơ phân huỷ tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3…

uế

gây ô nhiễm môi trường không khí.
Tại các bãi trung chuyển rác sinh hoạt xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô


ại

gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.

b. Tác hại của rác thải sinh hoạt đến sức khoẻ con người
Rác thải đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với

ng

dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn
ô nhiễm rác thải đã đến mức báo động. Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp,

ườ

bệnh ngoài da, tiêu chảy, thương hàn… do rác thải gây ra. Hậu quả của tình trạng rác thải
sinh hoạt đổ bừa bãi ở gốc cây, đầu đường, gốc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải

Tr

lộ thiên mà không được xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột… là nguyên
nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh.
Rác thải sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới

dạng bụi hay các chất khí bị phân huỷ như H2S, NH3… rồi theo đường hô hấp đi vào
cơ thể con người hay động vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các kim

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

11


để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong RTSH, tách riêng những thành phần

cK

mang tính nguy hại và những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng.
Nhằm tách lọc ra những thành phần khác nhau phục vụ cho công tác thu gom và
xử lý được thuận tiện hơn cũng như để phục vụ cho công tác tái chế, tái sử dụng. Phân

họ

loại rác quyết định chất lượng của các sản phẩm chế tạo từ vật liệu tái sinh. Chẳng hạn,
nếu phân loại rác không tốt, phân bón hữu cơ chế tạo từ rác sẽ có chứa những chất vô

Đ
ại

cơ, nhựa… làm ảnh hưởng đến độ màu mỡ của đất và làm giảm năng suất, hiệu quả
kinh tế trong nông nghiệp

a. Lợi ích của phân loại rác thải sinh hoạt

ng

 Lợi ích kinh tế:

Phân loại rác thải mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết, nó tạo nguồn nguyên

ườ

liệu sạch cho sản xuất phân compost. RTSH phần lớn là có khả năng tái sinh, tái chế

H

ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt… Diện
tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính gồm CH4, CO2, NH3.
Việc tận dụng các RTSH có thể tái sử dụng hay tái chế giúp tiết kiệm được
nguồn tài nguyên thiên nhiên, thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng thì chúng ta có

in

h

thể sử dụng các sản phẩm tái chế này như một nguồn nguyên liệu thứ cấp. Chẳng hạn
như chúng ta có thể sử dụng lượng nhôm có trong RTSH thay vì khai thác quặng

cK

nhôm, nhờ đó chúng ta vừa tiết kiệm được nguồn tài nguyên vừa tránh được tình trạng
ô nhiễm và những vấn đề khác do việc khai thác quặng nhôm gây ra.
 Lợi ích xã hội:

họ

Phân loại rác tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc
bảo vệ môi trường. Để công tác phân loại này đạt hiệu quả như mong đợi, các ngành

Đ
ại

các cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn cho cộng đồng. Lâu
dần, mỗi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại RTSH mang lại

chai lọ có thể chứa trong một thùng hay túi nhựa màu vàng; loại giấy hay sách báo,
carton được chứa trong một thùng hay túi nhựa màu xanh; loại bao gói thức ăn hay
thức ăn dư thừa được chứa trong thùng hay túi nhựa màu đen.
 Phân loại rác tại địa điểm tập kết rác thải thu gom

uế

Rác thải sau khi thu gom tại địa điểm tập kết thì sẽ được phân loại, tại đây rác sẽ
được phân loại theo các thành phần: vô cơ và hữu cơ. Tuy nhiên hình thức phân loại

tế
H

này ít được sử dụng đến vì nó tốn kém nhiều thời gian và chi phí. Đa số sử dụng hình
thức phân loại rác thải tại nguồn.
1.1.2.2. Thu gom rác thải sinh hoạt

Thu gom rác thải là hoạt động tập hợp, dồn lại các loại rác thải từ các nguồn phát

in

h

sinh khác nhau để đổ vào thùng trước khi đưa lên xe chuyển đi đến các nơi xử lý chất
thải rắn. Công đoạn chuyển rác thải đi đổ ở các bãi của những xe thu gom cũng được

cK

coi là một phần của quá trình thu gom chất thải rắn.


thành phố cung cấp những thùng rác đã được tiêu chuẩn hóa, mặc dù vấn đề kinh phí
cho sự tiêu chuẩn hóa này cần phải được xem xét một cách cẩn thận.

SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

 Thu gom bên lề đường: Hệ thống này đòi hỏi một dịch vụ đều đặn và một thời
gian biểu tương đối chính xác. Các công nhân phải đặt lại thùng rác sau khi đã được đổ
hết rác. Điều quan trọng là những thùng rác này phải có dạng chuẩn. Nếu không sử
dụng những thùng rác chuẩn thì có thể có hiện tượng rác không được đổ hết ra khỏi

uế

thùng. Trong những điều kiện này, rác có thể bị gió thổi hay súc vật làm vương vãi ra,
do vậy làm cho quá trình thu gom trở thành kém hiệu quả. Ở những nước có thu nhập

tế
H

thấp, hình thức thu gom bên lề đường thường không hoàn toàn phù hợp. Một số vấn đề

thường nảy sinh trong cách thu gom này, ví dụ những người nhặt rác có thể sẽ đổ
những thùng rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mất cắp, súc vật lật đổ hay bị
vứt lại ở trên phố trong một thời gian dài.


trong rác thải. Và các chất dễ bị thối rửa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu
dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí CO2, CH4. Trong vận

ườ

hành bãi chôn lấp, sau khi hoàn tất một lớp rác, người ta trải lên mặt một lớp phủ trung
gian, thường dùng đất làm lớp phủ. Ở những nơi khan hiếm đất, người ta có thể dùng

Tr

các vật liệu thay thế khác như chất hữu cơ phân rã từ sân vườn, vật liệu do tháo dỡ nhà
cửa làm lớp phủ trung gian. Trong một số trường hợp, để tăng hiệu quả chôn lấp rác,
người ta sử dụng rác đã phân hủy của bãi rác cũ làm làm lớp che phủ trung gian của
bãi chôn lấp mới. Sau khi toàn bộ rác ở bãi cũ đã lấy hết, người ta tiến hành lắp đặt các
cơ sở kỹ thuật để đưa nó vào hoạt động trở lại.
Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng

Quy mô bãi rác: Phụ thuộc vào quy mô dân số, chất lượng RTSH phát sinh, đặc
điểm rác thải. Quy mô bãi chôn lấp được chia làm 4 loại: Loại nhỏ, loại vừa, loại lớn
và loại rất lớn.
Bảng 4: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt

100 - 150

6.500

10 - 30

10 - 30

Loại lớn

350 - 1000

20.000

30 - 50

30 - 50

>1000

>20.000

>50

>50

tế
H

h


ng

chôn lấp rác đến nguồn nước ngầm, một số giếng được khoan ở xung quanh bãi chôn
rác nhằm để lấy mẫu, xét nghiệm chất lượng nước ngầm định kì.

ườ

 Ưu điểm:

- Các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi… khó sinh sôi, phát triển do bị rác nén, ép

Tr

chặt và được phủ lớp đất hằng ngày.
- Chi phí vận hành không cao và chi phí vận chuyển thấp hơn so với các phương

pháp khác, vận hành dễ dàng.
- Xử lý được nhiều loại rác khác nhau và tận dụng được khí metan làm khí đốt.
 Nhược điểm:
- Khối lượng đất phủ lớn, tốn nhiều diện tích đất.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Rác thải được phân loại sơ bộ bởi các đối tượng xả rác, được chứa trong các bịch
nylon và các thùng rác công cộng. Xe chở rác gom về nhà máy xử lý, tại đây có sự phân

họ

loại riêng các thành phần có thể tái sử dụng như kim loại, thủy tinh vụn, giấy vụn… và
các tạp chất vô cơ. Phần còn lại được đưa vào lò đốt ở nhiệt độ cao. Lò đốt có thể dùng

Đ
ại

dầu hoặc nhiệt, năng lượng phát sinh có thể được tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các
công nghiệp cần nhiệt. Mỗi lò đốt đều phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn
kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt rác có thể gây ra.

ng

 Ưu điểm:

- Xử lý triệt để lượng rác cần xử lý.

ườ

- Tiêu diệt triệt để các vi sinh vật gây bệnh, xử lý tốt các chất ô nhiễm.
- Có thể xử lý những chất rắn có thời gian phân hủy lâu dài.

Tr

- Cần diện tích đất ít và vận hành đơn giản.

gia đình ở ngoại ô các đô thị đều tự ủ rác của gia đình mình thành phân bón hữu cơ để
chăm bón cho cây trong vườn của chính mình. Quá trình ủ được coi như quá trình lên

in

h

men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn. Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi,
không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ. Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ

cK

đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Quá trình ủ áp dụng với chất hữu
cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm.
Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong

như xenlulozo, sợi…

Đ
ại

 Ưu điểm:

họ

suốt thời gian ủ. Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững

- Rác hay than bùn không được bỏ đi mà được tái chế thành sản phẩm phục vụ
cho nông nghiệp.


trơ, các chất có thể tận dụng được như kim loại, nylon, giấy, thủy tinh, nhựa… được

uế

thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác
bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với

tế
H

tỷ số nén rất cao.

Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp
những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát. Trên diện tích này có thể
sử dụng làm mặt bằng các công trình như: Công viên, vườn hoa, các công trình xây

in

h

dựng nhỏ và mục đích chính là giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác.
e. Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

cK

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây
dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích.
Bản chất công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng

họ

phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người. Dân thành thị ở các nước phát
SVTH: Nguyễn Thị Thảo My

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status