ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
-----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ại
họ
cK
in
h
THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TỨ HẠ,
Đ
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VÕ THỊ MỸ LINH
KHÓA HỌC: 2012-2016
ĐẠI HỌC HUẾ
ThS.Phạm Thị Thanh Xuân
Lớp: K46KT-TNMT
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 6 năm 2016
Lời Cám Ơn
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo, quý cơ quan, các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn phường
Tứ Hạ
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến quý Thầy,
Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy dỗ, trang bị cho tôi hệ
thống kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS
1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 1
2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 1
tế
H
uế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 1
3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 1
3.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 2
4. Các kết quả mà nghiên cứu đạt được.......................................................................... 2
ại
họ
cK
in
h
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 3
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 3
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 4
2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................................... 4
2.2 Mục tiêu riêng ............................................................................................................ 4
3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
3.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................... 4
Đ
3.2 Phương pháp thống kê mô tả ..................................................................................... 6
3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: ............................................................. 6
1.2.1.1 Các cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt ........................................................ 11
1.2.1.2 Lợi ích của phân loại chất thải rắn sinh hoạt ..................................................... 12
1.2.2 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt ........................................................................... 13
1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt .................................................... 15
ại
họ
cK
in
h
1.2.3.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt ........................................................ 15
1.2.3.2 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ép kiện.................................................. 16
1.2.3.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh ............................ 16
1.2.3.4 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học ............................................. 18
2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................... 19
2.1 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam ............ 19
2.1.1 Tình hình phát sinh ............................................................................................... 19
Đ
2.1.2 Tình hình thu gom, vận chuyển ........................................................................... 19
2.1.3 Tình hình xử lý .................................................................................................... 20
2.2 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................. 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT Ở PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ .................................................................................................... 24
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................................. 24
ại
họ
cK
in
h
sống trên địa bàn phường Tứ Hạ - thị xã Hương Trà .................................................... 34
2.3.1 Khái quát mẫu điều tra ......................................................................................... 34
2.3.2 Khối lượng , thành phần chất thải rắn sinh hoạt................................................... 36
2.3.3 Tình hình phân loại, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ điều tra ................. 37
2.3.4 Đánh giá công tác thu gom của địa bàn phường của các hộ điều tra .................. 39
2.3.5 Đánh giá của hộ dân về hiệu quả mô hình công tác thu gom và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ ............................................................................ 41
Đ
2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tại phường Tứ Hạ ................................................................................................... 42
2.4.1 Những thuận lợi .................................................................................................... 42
2.4.2 Những khó khăn hạn chế. .................................................................................... 43
2.4.2.1 Công tác tuyên truyền giáo dục ........................................................................ 43
2.4.2.2 Công tác quản lý và đầu tư nguồn lực .............................................................. 43
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế trên ...................................................................... 44
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN
LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG
TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ................................................................................ 45
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
iv
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 53
3.1 Kết luận................................................................................................................... 53
3.2 Kiến nghị ................................................................................................................. 54
3.2.1 Đối với cấp thị xã ............................................................................................... 54
3.2.2 Đối với cấp phường ............................................................................................ 54
3.2.3 Đối với người dân ................................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 56
Đ
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 57
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chất thải rắn sinh hoạt
CTR
Chất thải rắn
BVMT
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
CTRSH
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1: Bản đồ địa chính phường Tứ Hạ ...................................................................... 24
Biểu đồ 1: Hạn chế trong phân loại CTRSH của các hộ điều tra .................................. 39
Đ
tế
H
uế
đoạn 2013- 2015 ........................................................................................................................... 32
Bảng 8: Kinh phí thực hiện công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường
Tứ Hạ giai đoạn 2013 – 2015 ........................................................................................ 33
Bảng 9: Thông tin cơ bản của hộ được điều tra ............................................................ 35
ại
họ
cK
in
h
Bảng 10: Khối lượng CTRSH phát sinh hằng ngày ...................................................... 36
Bảng 11: Tình hình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ .......................... 37
Bảng 12: Đánh giá của hộ về tầm quan trọng của việc phân loại CTRSH trước khi xử
lý. ................................................................................................................................... 38
Đ
Bảng 13: Đánh giá công tác thu gom và xử lý CTRSH của phường Tứ Hạ ................. 41
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
viii
Khóa luận tốt nghiệp
1. Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát hóa những vấn đề lí luận liên quan đến vấn đề phân loại, thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Tìm hiểu thực trạng về phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của
người dân tại phường Tứ Hạ.
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng hiệu quả trong công tác phân loại, thu gom
Đ
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp thống kê mô tả.
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt ở phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức nhanh, gia tăng dân số và sự lãng
phí tài nguyên trong sinh hoạt tạo nên lượng chất thải rắn ngày một tăng. Mức sống
của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, điều này
đồng nghĩa với việc càng gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt, thành phần càng phức
tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ độc hại với môi trường và sức khỏe con
người. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người,
tế
H
uế
được thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi
trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm. Ngoài lượng chất thải rắn phát sinh từ các khu
công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất thì chất thải rắn sinh hoạt cũng là một vấn đề báo
động.
ại
họ
cK
in
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Trước thực trạng trên, để góp phần nâng cao ý thức của người dân về môi
trường, hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tôi
quyết định chọn đề tài “Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên
cứu cho khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu thực trạng phân loại, thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt.
tế
H
uế
Đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác phân loại,
thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương
2.2 Mục tiêu riêng
Khái quát hóa những vấn đề lí luận liên quan đến vấn đề phân loại, thu gom và
ại
họ
cK
in
h
xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
tài còn tham khảo và tổng hợp một số tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các bài
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
báo, nghiên cứu khoa học, các trang web...
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
3.2 Phương pháp thống kê mô tả
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình phân loại, thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đ
Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phân loại, thu gom và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn phường Tứ Hạ
Phạm vi thời gian: tài liệu nghiên cứu từ 2013-2015, điều tra số liệu 2016
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt
Khái niệm chất thải
Theo Luật BVMT(2014), chất thải được định nghĩa như sau: “ Chất thải là vật
Khái niệm chất thải rắn
Hoạt động kinh tế ngày càng phát triển cùng với đó là sự gia tăng dân số, nhu
cầu tiêu dùng ngày càng tăng nên đã tạo ra một lượng lớn chất thải rắn. Các nguồn chủ
yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: từ các khu dân cư, các trung tâm thương
mại, trường học, cơ quan,...
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Nơi phát sinh
Nguồn gốc phát sinh
Khu dân cư
Hộ gia đình, khu tập thể,....
Các trung tâm thương mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng,khách sạn,
nhà nghỉ, nhà in, trạm xăng dầu, gara...
Cơ quan
Trường học, bệnh viện, cơ quan nhà nước
Đ
Thành phần CTRSH
Tỷ lệ khối lượng(%)
Các chất hữu cơ dễ phân hủy, rau, thức ăn thừa
64,7
Cây gỗ
6,6
Giấy, bao bì giấy
2,1
Plastic khó tái chế
9,1
Cao su, đế giày dép
6,3
Vải sợi, vật liệu vải sợi
4,2
O
N
S
Tro
Thực phẩm
48,0
6,4
37,6
2,6
0,4
5,0
Giấy
43,5
6,0
44,0
-
10,0
Vải
55,0
6,6
31,2
4,6
0,15
2,45
Cao su
78,0
10,0
-
2,0
-
tế
H
uế
C
ại
họ
cK
in
h
(Nguồn: Số liệu quan trắc- CEETIA)
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng: Các loại chất thải khác nhau sẽ có thành
phần hóa học khác nhau, thành phần hóa học chủ yếu trong CTRSH là Cacbon và Oxy.
Tỷ lệ Cacbon lớn, dao động từ 44,0% -78,0% và tỉ lệ Oxy chiếm từ 11,6% -44,6% và
một số tỉ lệ còn lại thuộc vào các thành phần hóa học khác.
1.1.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người
Chất thải rắn khi thải vào môi trường gây ô nhiếm đất, nước, không khí. Ngoài
Đ
ra, chất thải rắn còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường, không
những thế, rác là nơi trú ngụ của nhiều loại vi khuẩn, nấm gây bệnh hại cho người và
gia súc.
1.1.3.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới môi trường
Môi trường không khí
Trong toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình thì
được đưa vào môi trường đất thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài
ại
họ
cK
in
h
sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật,...làm cho môi trường đất giảm tính đa
dạng sinh học và phát sinh nhiều bệnh dịch ảnh hưởng đến cây trồng.
Việc sử dụng túi nilon quá nhiều trong sinh hoạt hằng ngày tạo ra một lượng
lớn chất thải nilon khó phân hủy, khi xâm nhập vào đất cần tới 50-60 năm mới có thể
phân hủy hết và do đó chúng tạo sự ra ngăn cách làm thay đổi cấu trúc đất, đất trở nên
khô cằn, khó tổng hợp chất dinh dưỡng, giảm độ phì nhiêu ...
Mỹ quan đô thị
Đ
Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý kịp
hay thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi trên đường... đều là những hình ảnh gây
mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố.
Việc vứt chất thải rắn bừa bãi xuống lòng lề đường và cống rãnh, ao hồ của
người dân vẫn còn phổ biến, đặc biệt là các hộ gia đình ở nông thôn, điều này cũng
chính là nguyên nhân gây ra tình trạng mất mỹ quan đô thị.
1.1.3.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt tới sức khỏe con người
Trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ
chiếm tỉ lệ lớn. Loại chất thải rắn này rất dễ phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối. Nếu
rác không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
in
h
1.2.1 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Phân loại chất thải rắn là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên
thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác
nhau. Quá trình này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong chất
thải rắn, tách riêng những thành phần mang tính nguy hại và những thành phần có khả
năng thu hồi năng lượng.
Chất thải rắn sinh hoạt sẽ trở thành nguồn tài nguyên tái chế phục vụ cho cuộc
Đ
sống của con người nếu quy trình thu gom-vận chuyển-xử lý chất thải rắn sinh hoạt
được thực hiện một cách khoa học và triệt để. Một khâu quan trọng trong quá trình này
chính là việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt như thế nào để việc thu gom- xử lý có
thể thực hiện nhanh chóng và dễ dàng.
1.2.1.1 Các cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt
a. Phân loại theo mức độ nguy hại
Chất thải rắn nguy hại: Là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ
độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
11
bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y,…Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm
điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng.
c. Phân loại theo thành phần
Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn
gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xương, ruột
gà…
Đ
Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải, sợi…
được thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được.
1.2.1.2 Lợi ích của phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Lợi ích kinh tế
Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết nó tạo ra nguồn
nguyên liệu sạch cho sản xuất phân compost. Phần lớn chất thải rắn sinh hoạt gồm
75% chất thải rắn thực phẩm, còn lượng chất thải rắn có khả năng tái sinh, tái chế như
nilon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại... chiếm khoảng 25%. Nếu biết tận thu chất thải
rắn sinh hoạt thì xã hội sẽ thu được hàng trăm tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp
chất thải rắn, giảm chi phí mua nguyên liệu, giảm được gánh nặng chi phí trong việc
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
đợi, các ngành các cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn cho
cộng đồng để mỗi người dân hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn
sinh hoạt cũng như tác động của nó đối với môi trường sống.
Đ
Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn mang lại
chính là việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường.
1.2.2 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt chất thải rắn từ các nhà dân, các cơ
quan hay từ những điểm thu gom và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển
hay chôn lấp. Khi CTR phát sinh phân tán với tổng khối lượng CTR tổng cộng gia tăng
thì công tác thu gom trở nên khó khăn phức tạp hơn bởi vì chi phí nhiên liệu và nhân công
cao.
Công tác thu gom chất thải rắn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các công
tác vận chuyển và xử lý chất thải rắn cũng như liên quan đến con người và mỹ quan đô
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
thị. Cụ thể khi công tác thu gom được đảm bảo đúng về thời gian, thu gom sạch lượng
chất thải rắn phát sinh thì sẽ giúp cho công tác vận chuyển và xử lý được thực hiện
nhanh và dễ dàng hơn, bên cạnh đó khi công tác thu gom được thực hiện tốt, không để
rơi vãi chất thải rắn, tồn đọng chất thải rắn chưa thu gom hết thì sẽ giúp hạn chế mùi
hôi, sinh vật gây bệnh hay mất mỹ quan ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi
Xe thu gom
thủ công
Xe vận chuyển
cơ giới
Khu xử lí
CTR tập trung
Hình thức thu gom theo khối: Xe cơ giới thu gom CTR chạy theo lịch đã
Đ
được đặt ra trước, có thể hàng ngày hoặc vài ngày/lần, tùy theo khối lượng CTR phát
sinh. Các xe thu gom cơ giới dừng lại tại những điểm quy định và rung chuông. Các
hộ gia đình, cơ quan,... ở các khu phố xung quanh đó mang túi chất thải đến đổ vào xe.
Nhược điểm của hình thức này là xe thu gom không thể gom hết được lượng CTR của
toàn bộ địa bàn thu gom vì nhiều gia đình, các cơ sở kinh doanh,... không có nhà hoặc
đang bận khi xe thu gom đến.
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Hình thức thu gom này được tóm tắt trong hình sau:
đình, các cơ sở kinh doanh mang túi rác ra một địa điểm tập kết rác đã được quy định
trong khoảng thời gian nhất định. Tại địa điểm này, có một xe cơ giới chờ sẵn để thu
gom. Điểm này còn gọi là điểm tập kết rác lưu động
1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Mục tiêu của xử lý CTR là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong
muốn trong chất thải. Các kỹ thuật xử lý CTR có thể là các quá trình như giảm thể
Đ
tích, kích thước cơ học; tách loại theo từng phần... Một số phương pháp xử lý chất thải
rắn sinh hoạt thường sử dụng như:
1.2.3.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt
Là quá trình ôxy hóa CTR bằng ôxy không khí ở điều kiện nhiệt độ cao và là
một phương pháp được sử dụng phổ biến của các nước phát triển trên thế giới
Ưu điểm của phương pháp này là giảm được thể tích và khối lượng của chất
thải đến 70-90% so với thể tích chất thải ban đầu, có thể đốt tại chỗ không cần phải di
chuyển xa, nhiệt tỏa ra của quá trình đốt có thể sử dụng cho các quá trình khác, yêu
cầu diện tích nhỏ hơn so với các phương pháp khác như phương pháp xử lý bằng sinh
học và chôn lấp, xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của CTR, tro thải sau khi đốt
SVTH: Võ Thị Mỹ Linh
15