I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T & PHT TRIN
L THậ DOAẻN
----------
u
H
t
h
THC TRNG THU GOM V X Lí
in
CHT THI RN SINH HOT TI TH TRN QUN HU,
i
h
cK
HUYN QUNG NINH, TNH QUNG BèNH
ại
họ
cK
in
h
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN QUÁN HÀU,
HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
SVTH: Lê Thị Doãn
Lớp: K41-KTTNMT
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Niên khóa: 2007 - 2011
Huế, 05/2011
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Bùi Dũng Thể đã
uế
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Doãn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................. iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
uế
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
H
3. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................2
4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hệ thống thu gom CTRSH ..........................3
tế
4.1. Chi phí cho hệ thống thu gom ..................................................................................3
h
4.2. Lợi ích thu được từ hệ thống thu gom ......................................................................3
1.1.3.3 Phương pháp sinh học .......................................................................................11
1.1.4 Một số phương pháp xử lí rác thải ở Việt Nam....................................................11
1.1.4.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh....................................................................11
1.1.4.2.Công nghệ thiêu hủy..........................................................................................12
1.1.4.3 Công nghệ xử lý rác bằng công nghệ vi sinh (sinh học). ..................................13
1.1.4.4 Tái chế rác thải ..................................................................................................14
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................15
uế
1.2.1. Thực trạng về thu gom và quản lý rác ở Việt Nam .............................................15
1.2.2. Thực trạng thu gom và xử lý rác thải tại huyện Quảng Ninh..............................19
H
1.2.3. Đánh giá hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Quảng Ninh..................20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
tế
HOẠT TẠI THỊ TRẤN QUÁN HÀU...........................................................................21
2.1. Điều kiện tự nhiên của thị trấn Quán Hàu..............................................................21
h
2.2 Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến môi trường ..........................................................21
in
2.6.4 Thực trạng quản lý:...............................................................................................37
2.7. Đánh giá hiệu quả của hệ thống thu gom CTRSH trên địa bàn thị trấn Quán Hàu38
2.7.1 Hiệu quả kinh tế....................................................................................................38
2.7.1.1 Chi phí của hệ thống thu gom CTRSH..............................................................38
uế
2.7.1.2. Xác định lợi ích ................................................................................................40
2.7.2. Hiệu quả môi trường............................................................................................44
H
2.7.2.1. Đặc điểm của các đối tượng được điều tra .......................................................44
2.7.2.2. Đánh giá về mức phí thu gom. .........................................................................46
tế
2.7.2.3 Đánh giá về chất lượng dịch vụ thu gom CTRSH.............................................47
2.7.2.4. Đánh giá về hệ thống thùng rác........................................................................48
h
2.7.2.5. Đánh giá mức độ hài lòng. ...............................................................................50
in
2.7.2.6. Đề nghị đối với hệ thống thu gom rác. .............................................................52
cK
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Chất thải rắn
CTRSH
: Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCN
: Chất thải rắn công nghiệp
in
h
tế
H
uế
CRT
i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Các thành phần chức năng trong hệ thống quản lý chất thải ..........................10
Sơ đồ 2: Ảnh hưởng đổ thải CTRSH bừa bãi................................................................31
Sơ đồ 3: Quy trình thu gom CTRSH .............................................................................34
Đ
ại
họ
cK
in
Bảng 6: Khảo sát chất lượng nước mặt .........................................................................29
Bảng 7: Khảo sát chất lượng nước ngầm ......................................................................30
tế
Bảng 8: Nguồn phát sinh CTRSH .................................................................................32
Bảng 9: Khối lượng CTRSH .........................................................................................32
h
Bảng 10: Thành phần CTRSH.......................................................................................33
in
Bảng 11: Cơ sở vật chất phục vụ thu gom và vận chuyển CTRSH ..............................35
cK
Bảng 12: Cơ sở, vật chất của hệ thống thu gom............................................................39
Bảng 13: Chi phí vận chuyển .......................................................................................39
Bảng 14: Phí vệ sinh môi trường...................................................................................40
họ
Bảng 15: Bảng tổng hợp chi phí - lợi ích của hệ thống thu gom...................................43
Bảng 16: Tình hình tham gia hệ thống thu gom............................................................44
Đ
ại
H
Biểu đồ 1: Tỷ lệ CTRSH phát sinh tại các đô thị Việt Nam năm 2007 ........................16
Biểu đồ 2: Nghề nghiệp của các hộ điều tra ..................................................................44
tế
Biểu đồ 3: Cơ cấu giới tính các người được phỏng vấn ................................................45
Biểu đồ 4: Chất lượng thu gom CTRSH .......................................................................47
h
Biểu đồ 5: Tần suất sử dụng thùng rác ..........................................................................49
Đ
ại
họ
cK
in
Biểu đồ 6: Mức độ hài lòng ...........................................................................................51
iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
cK
Chương III: Đánh giá hiệu quả của hệ thống thu gom CTRSH
- Đưa ra các đánh giá về hiệu quả của hệ thống thu gom CTRSH trên phương
diện kinh tế.
họ
- Đưa ra các đánh giá về hiệu quả của hệ thống thu gom CTRSH trên phương
diện môi trường.
Đ
ại
- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống thu gom CTRSH.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá chung về đề tài nghiên cứu và đưa ra một số đề nghị đối với các cơ
quan chức năng.
v
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đô thị hóa là xu hướng phát triển tất yếu trên phạm vi toàn cầu. Bên cạnh những
mặt tích cực không thể phủ nhận của quá trình đô thị hóa như: tạo ra những cơ sở vật
xử lý và ứng xử với rác một cách thân thiện thì ngược lại, rác thải sẽ là một trong những
họ
tài nguyên quý giá phục vụ lại cho con người. Vấn đề xử lý rác thải nói chung và rác
thải rắn sinh hoạt nói riêng đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên
Đ
ại
thế giới, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc
dù đã có nhiều tiến bộ nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi: 20% không được thu
gom và nằm tại các con đường, khu phố, công viên....; 80% được thu gom trong đó 95%
được chôn lấp ở các bãi chôn lấp tập trung, trong khi 82/89 bãi chôn lấp không hợp vệ
sinh, 439 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng. Chính vì vậy, vấn đề rác thải đang là vấn đề
cấp thiết cần được giải quyết.
Quán Hàu là một thị trấn thuộc huyện Quảng Ninh cách thành phố Đồng Hới
5km về phía Nam. Trong mấy năm trở lại đây, bộ mặt kinh tế xã hội đã có nhiều bước
phát triển, nhiều cơ sở công nghiệp, dịch vụ, thương mại được hình thành, bộ mặt đô
SVTH : Lê Thị Doãn
1
Khóa luận tốt nghiệp
thị đã có nhiều khởi sắc. Cùng với sự phát triển đó thì dân số khu vực ngày càng gia
tăng, sức ép về rác thải sinh hoạt đang là mối quan tâm của chính quyền địa phương.
Lượng rác thải ở đây rất lớn nhưng lại chưa có hệ thống thu gom hiệu quả đã tạo ra
* Phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận chung.
* Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu, số liệu thứ cấp: tài liệu thứ
họ
cấp là những tài liệu sẵn có hoặc số liệu thống kê ở địa phương (cả ở dạng xuất bản và
không xuất bản) về các vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu. Do các tài liệu,
số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ những nghiên cứu sơ bộ đến chi tiết của các cá
Đ
ại
nhân hoặc tập thể vào các thời điểm khác nhau nên có sự khác nhau khá lớn về mức độ
phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường khu vực nghiên cứu.
* Phương pháp thống kê: thu thập thông tin, tài liệu, chọn mẫu điều tra, xử lý số liệu.
* Phương pháp khảo sát thực địa: thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến kinh tế
- xã hội, tài nguyên và môi trường tại địa phương. Khảo sát thực địa cho phép cập nhật
những thông tin, số liệu bổ sung những nhận định, đánh giá về điều kiện khu vực
nghiên cứu trong khi các số liệu quan trắc không nhiều và không hệ thống.
* Phương pháp điều tra phỏng vấn: điều tra 50 hộ gia đình và 10 cơ quan, đơn
vị trên địa bàn thị trấn Quán Hàu. Các đối tượng này được chọn ngẫu nhiên.
SVTH : Lê Thị Doãn
2
Khóa luận tốt nghiệp
in
án vẫn có thể chấp nhận được nếu đạt được mục tiêu xã hội, mục tiêu môi trường, tất
cK
nhiên là với điều kiện chi phí không lớn hơn lợi ích quá nhiều. Đôi khi NB < 0 vẫn có
thể chấp nhận còn vì có những lợi ích rất lớn mà phương án mang lại nhưng hiện thời
ta chưa thể lượng hoá được, tức là về mặt kinh tế xã hội dự án vẫn hiệu quả.
họ
4.1. Chi phí cho hệ thống thu gom
4.1.1. Chi phí thu gom hàng năm
Đ
ại
a) Chi phí nhân công W
b) Chi phí công cụ, dụng cụ
4.1.2. Chi phí vận chuyển hàng năm
Đây là hao phí để vận chuyển rác từ đường trục chính ra bãi rác huyện.
4.2. Lợi ích thu được từ hệ thống thu gom
Lợi ích thu được từ phí vệ sinh môi trường B1
Lợi ích thu được từ thu gom phế liệu B2
Lợi ích tiềm năng của việc thu khí gas
Lợi ích thu được từ giảm chi phí khám chữa bệnh cho người dân
SVTH : Lê Thị Doãn
thị trấn Quán Hàu.
SVTH : Lê Thị Doãn
4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm liên quan
uế
Khái niệm và đặc điểm của chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt) là vật chất dạng rắn được thải bỏ
H
trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người (Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải
tế
rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng).
1.1.1.1. Nguồn và thành phần cơ bản của CTRSH.
Nguồn của CTRSH.
CTRSH được sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau: từ mỗi cơ thể, từ các khu dân
cư, khu công nghiệp…
SVTH : Lê Thị Doãn
5
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1: Các nguồn sinh ra chất thải rắn
Nguồn
Dân cư
Thương mại
Loại chất thải rắn
Nhà riêng, nhà tập thể, nhà
cao tầng, khu tập thể…
Nhà hàng, khách sạn, nhà
nghỉ, các cơ sở buôn bán,
sửa chữa…
Rác thực phẩm, giấy thải,
các loại chất thải khác
Rác thực phẩm, giấy thải,
các loại chất thải khác
H
Khu trống
in
( Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HIL)
Thành phần của CTRSH.
cK
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm hai thành phần chính đó là thành phần hữu cơ
và thành phần vô cơ. Tùy theo điều kiện cụ thể từng vùng như mức sống, thu nhập…
mà mỗi nơi có thành phần chất thải rắn sinh hoạt khác nhau. Sau đây là bảng thống kê
họ
một số thành phần và tỉ trọng cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt qua một số công
Đ
ại
trình nghiên cứu đã công bố.
SVTH : Lê Thị Doãn
6
Rau, thực phẩm thừa, chất hữu cơ dễ phân huỷ
Đất đá, bê ton
1,6
5,4
H
Thành phần khác
(Nguồn: HOWADICO, 06 – 2002)
tế
1.1.1.2. Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt
- Thành phần hữu cơ dễ phân hủy (như thức ăn, hoa quả…) chiếm một tỉ lệ lớn
h
(50 - 70%).
in
- Chai lọ, bao bì nilon… là những hợp chất plastic khó xử lý và ảnh hưởng rất
lớn đến MT, đặc biệt nilon là dạng rác thải có thời gian phân hủy rất lâu và lượng phát
cK
Theo đánh giá của chuyên gia, chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ
cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp,
bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mức báo động.
Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả,
thương hàn…do chất thải rắn gây ra.
Đội ngũ lao động của các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việc trong điều
kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng, cụ thể: nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ
uế
1,5 đến 1,9 lần, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 0,5 đến 0,9 lần, các loại vi trùng,
CTRSH làm giảm mỹ quan đô thị.
H
siêu vi trùng, nhất là trứng giun, trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ.
Nếu việc thu gom và vận chuyển rác thải không hết sẽ dẫn đến tình trạng tồn
tế
đọng chất thải trong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cảm giác khó chịu cho cả dân cư
trong đô thị.
h
Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây ra sự
in
8
Khóa luận tốt nghiệp
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách
về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấn
đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.
1.1.1.5. Các căn cứ pháp lý
* Chỉ thị số 199-TTg ngày 3/4/1997 về những biện pháp cấp bách trong công
uế
tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp
* Luật bảo vệ môi trường (số 52/2005/QH11 ): Điều 51. Yêu cầu về bảo vệ môi
H
trường đối với đô thị, khu dân cư tập trung
tế
* Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn: Điều 24. Qui định về thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường
h
* Thông tư số 15901/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD về nhiệm vụ cấp bách
SVTH : Lê Thị Doãn
9
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1. Các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Có nhiều thành phần trong hệ thống quản lý chất thải. Hệ thống quản lý tốt về chất thải
là hệ thống mà trong đó mỗi thành phần và toàn bộ hệ thống các thành phần được giải
quyết đồng bộ và hiệu quả.
tế
H
Tàng trữ
uế
Chất thải thải ra
in
cK
Trạm trung chuyển
và vận chuyển
10
Khóa luận tốt nghiệp
- Xây dựng và ban hành quy định về vệ sinh chất thải
- Kế hoạch về trang, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải.
- Xây dựng bãi chôn, lấp vệ sinh, lò thiêu đốt, nhà máy sản xuất phân ủ
(composting) ...
1.1.3. Kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.1.3.1 Phương pháp cơ học
- Tách kim loại, thuỷ tinh, chất dẻo ra khỏi chất thải
uế
- Làm khô bùn bể phốt ( sơ chế )
- Lọc, tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng
- Phân loại vật liệu trong chất thải
- Thuỷ phân
tế
1.1.3.2 Phương pháp cơ lý
H
- Đốt chất thải
Xử lý chất thải trước khi chôn lấp: Chất thải cần phải được đóng gói theo đúng
tiêu chuẩn quy định về an toàn trước khi chôn lấp, đặc biệt là đối với chất thải lỏng.
SVTH : Lê Thị Doãn
11
Khóa luận tốt nghiệp
Riêng chất thải nguy hại rắn, có thể không cần đóng gói mà người ta có thể cố định
hoặc hoá rắn trước khi chôn lấp.
Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp: xem xét đến các vấn đề về địa hình, thổ nhưỡng,
thuỷ văn…; các điều kiện khí hậu, môi trường của địa phương; bố trí mặt bằng của
khu vực, đảm bảo khoảng cách đến các công trình liên quan, khoảng cách vận chuyển.
Hạn chế đặt gần khu dân cư, sân bay, khu ruộng trồng lương thực, đất ướt, đất nứt,
vùng có nguy cơ động đất và khu vực không ổn định, gần sông suối, các nguồn nước
uế
sử dụng trong sinh hoạt.
Nguyên tắc thiết kế bãi chôn lấp: Các chất thải độc hại khi tiếp xúc với nhau có
H
thể sinh ra các chất có tính độc hại cao hơn hay có thể xảy ra phản ứng tạo thành các
chúng không có cơ hội kết hợp với nhau.
tế
xử lý CTRCN và CTNH hữu cơ như cao su, nhựa, giấy, da, cặn dầu, dung môi, thuốc
bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế trong những lò đốt chuyên dụng hoặc công
nghiệp như lò nung xi măng.Tuy nhiên, để triển khai được theo hướng này, cần có thời
gian chuẩn bị nhiều mặt, cả về pháp lý, nguồn lực thu gom vận chuyển, sự đồng thuận
của cộng đồng và doanh nghiệp. Theo các tài liệu kỹ thuật thì khi thiết kế lò đốt chất
thải phải đảm bảo 4 yêu cầu cơ bản: cung cấp đủ oxy cho quá trình nhiệt phân bằng
cách đưa vào buồng đốt một lượng không khí dư; khí dư sinh ra trong quá trình cháy
SVTH : Lê Thị Doãn
12
Khóa luận tốt nghiệp
phải được duy trì lâu trong lò đốt đủ để đốt cháy hoàn toàn (thông thường ít nhất là 4
giây); nhiệt độ phải đủ cao (thông thường cao hơn 1.0000C); yêu cầu trộn lẫn tốt các
khí cháy - xoáy.
Công nghệ thiêu đốt có nhiều ưu điểm như khả năng tận dụng nhiệt, xử lý triệt để
khối lượng, sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp nhưng cũng có một số hạn chế như chi
phí đầu tư, vận hành, xử lý khí thải lớn, dễ tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm.
1.1.4.3 Công nghệ xử lý rác bằng công nghệ vi sinh (sinh học).
uế
Công nghệ sinh học với vai trò của vi sinh vật. Quy trình xử lý rác này bắt đầu
được ứng dụng ở nước ta cách đây khoảng 2 thập kỷ nhưng mấy năm gần đây mới
H
dụng chạy động cơ phát điện hoặc phục vụ cho chính quá trình xử lí rác. Theo tính
toán, một nhà máy với công nghệ trung bình, có thể tự túc được 40-50% năng lượng
điện. Còn phân vi sinh được bán ra thị trường phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nhờ xử lí
bằng công nghệ sinh học, bước đầu rác đã đem lại hiệu quả kinh tế. Theo tính toán của
các nhà chuyên môn năm 2020, tổng lượng rác thải mà 3 Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội và
Đà Nẵng sẽ thải ra vào khoảng 3.318.823 tấn/năm. Lượng rác này sẽ cho khoảng
9.719.600 m3 khí sinh học, trong khi mỗi mét khối khí tạo ra được 1,27 kWh điện và
5.600 kcal nhiệt.
SVTH : Lê Thị Doãn
13