Đánh giá công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện thông nông tỉnh cao bằng - Pdf 24

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM VÀ XỬ LÝ CHÁT THẢI
RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THÔNG NÔNG
TỈNH CAO BẰNG”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần chất thải rắn y tế ở Việt Nam 9
Bảng 2.2 Các nguồn phát sinh CTR y tế 10
Bảng 2.3. Lượng chất thải rắn trung bình của các quốc gia tùy theo
thu nhập 11
Bảng 2.4. Lượng chất thải rắn thay đổi theo từng loại bệnh viện 11
Bảng 2.5. Lượng chất thải rắn theo các khu vực khác nhau trong
cùng bệnh viện 12
Bảng 2.6. Lượng chất thải rắn y tế trung bình trên giường
bệnh/ngày 13
Bảng 2.7: Sự gia tăng chất thải y tế theo thời gian ở Việt Nam 14
Bảng 2.8 : Lượng chất thải y tế phát sinh tại các khoa trong bệnh
viện 14
Bảng 2 9:Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 17
Bảng 2.10 : Các kiểu lò đốt 19
Bảng 2.11 : Số lần khám chữa bệnh trong năm 2013 28
Bảng 4.1 Nhân lực y tế của bệnh viện 36
Bảng 4.2 Số lượt người khám bệnh tại khoa khám từ tháng 06/2013

BYT Bộ y tế
BVMT Bảo vệ môi trường
CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
CT-TT Chỉ thị Thủ tướng
CTNH Chất thải nguy hại
CTYT Chất thải y tế
CTYTNH Chất thải y tế nguy hại
CTSH Chất thải sinh hoạt
CTR Chất thải rắn
CTRYT Chất thải rắn y tế
KCB Khám chữa bệnh
NĐ Nghị định
NIOEH Viện y học và vệ sinh môi trường
PE Poly etylen
PGS.TS Phó giáo sư tiến sĩ
PP Poly plotylen
PVC Poly viny clorua
SH Sinh hoạt
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TB Trung bình
TTYT Trung tâm y tế
KHCN Khoa học công nghệ
UBND Ủy ban nhân dân
QĐ Quyết định
QĐ Quyết định
WHO Tổ chức y tế thế giới
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
Trang 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3

2.7.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. .27
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Phạm vi nghiên cứu 32
3.3 Thời gian và địa điểm 32
3.4 Nội dung nghiên cứu 32
3.5 Phương pháp nghiên cứu 32
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu ,số liệu thứ cấp 32
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33
3.5.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 33
3.5.4 Phương pháp phân tích số liệu và xử lý số liệu 33
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Khái quát về tổ chức, bộ máy hoạt động của Bệnh viện đa khoa huyện
Thông Nông 34
4.1.1 Đặc điểm xây dựng , quy mô Bệnh viện huyện Thông Nông 34
4.1.2 Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện 34
4.1.3 Chức năng của bệnh viện 35
4.2 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện 35
4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn của bệnh viện 38
4.3.1 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện 38
4.3.2 Hiện trạng thu gom ,lưu trữ ,vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại
bệnh viện 39
4.4 Nguồn nhân lực quản lý chất thải y tế tại Bệnh viên huyện Thông
Nông – Cao Bằng 48
4.3.4 Hiểu biết của nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh của bệnh viện về
quản lý chất thải y tế 48
4.3.5 Đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 51
4.4 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý ,thu gom ,vận chuyển
chất thải rắn y t tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Thông Nông 52

khám mọc lên nhanh chóng không chỉ phát triển về mặt số lượng mà còn đi
sâu về chất lượng. Đi đôi với sự phát triển thì lượng chất thải của bệnh viện
cũng tăng lên về số lượng và phức tạp về thành phần, còn việc quan tâm xử
lý, quản lý chất thải của bệnh viện chưa theo kịp. Hiện nay chất thải bệnh viện
đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh
viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho khu dân cư xung quanh, gây dư luận
cho cộng đồng. Các chất thải y tế có chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm là
chất độc hại có trong rác y tế, các loại hoá chất và dược phẩm nguy hiểm, các
chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn, v.v. những người tiếp xúc với chất thải y
tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm những người làm
việc trong các cơ Sở Y tế, những người bên ngoài làm việc thu gom chất thải
y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do sự sai sót
trong khâu quản lý chất thải.Các chất thải y tế (CTYT) này có chứa các chất
hữu cơ nhiễm mầm bệnh gây ô nhiễm, bệnh tật nghiêm trọng cho môi trường
xung quanh bệnh viện ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người dân. Tại Cao Bằng
cũng như các tỉnh thành khác trong cả nước, tình trạng ô nhiễm môi trường do
rác thải y tế ngày càng nghiêm trọng.
2
Chất thải rắn y tế (CTRYT) là một loại chất thải nguy hại (CTNH), cho
đến nay chôn lấp vẫn là biện pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất đối với
nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam . Ưu điểm chính của việc chôn
lấp là ít tốn kém và có thể xử lý được nhiều chất thải rắn khác nhau so với
công nghệ khác , tuy nhiên hình thức chôn lấp lại gây ra ô nhiễm khác như ô
nhiễm nước , mùi hôi, ruồi nhặng…Hơn nữa công nghệ chôn lấp không thể áp
dụng để xử lý triệt để các loại chất thải y tế độc hại .
Cùng với việc chôn lấp thi việc áp dụng một số biện pháp xử lý rác song
song với nó là một nhu cầu thiết thực . Công nghệ đốt chất thải rắn (CTR) là
một trong những công nghệ ngày càng phổ biến hiện nay và được ứng dụng
rộng rãi đặc biệt với loại hình chất thải rắn y tế và độc hại. Công nghệ đốt
chất thải rắn sẽ ít tốn kém hơn nếu đi kèm với biện pháp khai thác tận dụng

1.2.1 Mục đích
- Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải tại Bệnh viện đa khoa
huyện Thông Nông – Cao Bằng
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện
Thông Nông
- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý trong công tác thu gom và xử
lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Thông Nông – Cao Bằng
- Tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn cho các nhân viên y tế ,bệnh nhân
- Nâng cao kiến thức cho bản thân phục vụ công tác sau khi ra trường.
1.2.2 Mục Tiêu
- Bước đầu tìm hiểu chung mức độ ô nhiễm và thực trạng quản lý
CTRYT của Bệnh viện đa khoa huyện Thông Nông . Kết hợp nhận xét, đánh
giá những mặt thuận lợi và tồn tại trong công tác quản lý hiện tại của bệnh
viện, nhằm đưa ra những biện pháp nhằm cải thiện và hạn chế ô nhiễm môi
trường của bệnh viện.
- Đánh giá hiện trạng, phân loại thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý
rác thải y tế nguy hại tại Bệnh viện huyện Thông Nông
- Đánh giá hiểu biết của nhân viên, bệnh nhân về tình hình quản lý rác
thải y tế của bệnh viện .
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải y tế nguy hại của bệnh viện có
đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
4
1.2.3 Yêu cầu
- Số liệu thu thập được phải khách quan, trung thực, chính xác
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế
tại Bệnh viện đa khoa huyện Thông Nông – Cao Bằng
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù
hợp với điều kiện thực tế của bệnh viện
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

(Nguồn: Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngyaf 30/11/2007 của Bộ trưởng
Bộ y tế về quy chế quản lý chất thải y tế)
2.1.2 Phân loại chất thải rắn y tế
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại,
chất thải trong các bệnh viện được Bộ Y tế phân thành 5 nhóm theo quy chế
quản lý chất thải y tế chung trên toàn quốc:
- Chất thải lây nhiễm.
- Chất thải hóa học nguy hại.
- Chất thải phóng xạ.
- Các bình chứa khí nén có áp suất.
- Chất thải thông thường.
2.1.2.1 Chất thải lây nhiễm
Theo quy định của Bộ y tế, chất thải lây nhiễm được chia thành các
nhóm sau:
6
- Nhóm A: chất thải nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ
đủ gây bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao
gồm các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như
gạc, bông,băng, găng tay, dây truyền máu.
- Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy
tinh vỡ và các vật liệu có thể chọc thủng dù chúng được sử dụng hay không
sử dụng.
- Nhóm C: chất thải nguy cơ lây nhiễm phát sinh từ phòng xét nghiệm:
găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi xét nghiệm, túi đựng
máu…
- Nhóm D: là các mô cơ quan người – động vật, mô cơ thể ( nhiễm
khuẩn hay không nhiễm khuẩn), chân tay, nhau thai, bào thai…
2.1.2.2 Chất thải hóa học nguy hại
- Chất thải hóa học bao gồm : các hóa chất có thể không gây nguy hại như
đường, axit béo, axit amin, một số loại muối… và hóa chất nguy hại như

Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: Dung dịch có chứa chất phóng xạ phát
sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của bệnh nhân
Chất thải phóng xạ khí bao gồm: Các chất khí thoát ra từ kho chứa chất
phóng xạ.
2.1.2.3 Các bình chứa khí nén có áp suất.
Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy,
CO2, bình gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử dụng một lần… Đa số các
bình chứa khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không
được tiêu hủy đúng cách.
2.1.2.5 Chất thải thông thường.
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa
học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh
cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ
thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương
8
kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học
nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu. vật
liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong
bệnh viện
2.2 Thành phần của chất thải rắn y tế
Hầu hết các CTR y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc
thù so với các loại chất thải rắn khác . Các loại chất thải này nếu không được
phân loại cẩn thận trước khi xả ra chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ
gây ra những nguy hại đáng kể
Xét về các thành phần chất thải dựa trên đặc tính lý hóa thì tỷ lệ các
thành phần có thể tái chế là khá cao, chiếm trên 25% tổng lượng CTR y tế,

Tổng cộng 100
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại 22,6
( Nguồn:Nguyễn Đức Khiển,Quản lý chất thải nguy hại, 2003 )
2.3 Nguồn phát sinh và khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh
2.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
- Các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù nếu
không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với các loại chất thải sinh
hoạt sẽ gây ra những nguy hại đáng kể.
Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trong bệnh viện từ các hoạt động diễn ra
trong bệnh viện bao gồm:
- Các hoạt động khám chữa bệnh như chuẩn đoán , chăm sóc, xét nghiệm
, phẫu thuật, điều trị bệnh.
- Các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân, nhân viên y tế và nguời nhà
bệnh nhân.
10
Bảng 2.2 Các nguồn phát sinh CTR y tế
Loại CTR Nguồn tạo thành
Chất thải sinh
hoạt
Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành chính, các
loại bao gói
Chất thải chứa các
vi trùng gây bệnh
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của
người sau khi mổ , các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh
nhân
Chất thải bị nhiễm
bẩn
Các thành phần thải ra sau khi dung cho bệnh nhân, các
chất thải từ quá trình lau , cọ sàn nhà

và chăm sóc.
- Số lượng người nhà được phép đến thăm bệnh nhân
Bảng 2.3. Lượng chất thải rắn trung bình của các quốc gia
tùy theo thu nhập
Chất thải bệnh viện
nói chung
(kg/giường bệnh/ngày
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giường bệnh/ngày
Nước thu nhập cao 1,2 – 12 0,4 - 5,5
Nước thu nhập TB 0,8 – 6 0,3 - 0,6
Nước thu nhập thấp 0,5– 3 0,3 - 0,4
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - 2004)
Bảng 2.4. Lượng chất thải rắn thay đổi theo từng loại bệnh viện
Nguồn phát sinh Lượng chất thải theo từng bệnh viện
(kg/giường bệnh/ngày)
Bệnh viện đại học y dược 4,1 – 8,7
Bệnh viện đa khoa 2,1 – 4,2
Bệnh viện tuyến huyện 0.5 – 1,8
Trung tâm y tế 0,05 – 0,2
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - 2004)
12
Bảng 2.5. Lượng chất thải rắn theo các khu vực khác nhau trong cùng
bệnh viện
Các bộ phận trong bệnh viện
Lượng chất thải
(kg/giường bệnh/ngày)
Điều dưỡng y tế 1,5
Khoa điều trị 1,5-3
Khoa điều dưỡng 3-5

3 Phạm Song. Hội thảo quản lý chất thải bệnh
viện.
1998 2,27
4 Phạm Thị Ngọc Bích. Hội thảo xử lý chất
thải bệnh viện
1998 2,45
5 Nguyễn Xuân Nguyễn. Hội thảo quản lý
chất thải bệnh viện.
1998 2,27
6 Nguyễn Kim Thi. Hội thảo quản lý chất thải
bệnh viện.
1998 1,17
7 Nguyễn Văn Lộ. Hội thảo xử lý chất thải
bệnh viện
1998 2,27
Giá trị trung bình 2,21
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - 2004)
Như vậy lượng chất thải rắn y tế trung bình phát thải theo mỗi giường
bệnh tại viện mỗi ngày là 2,21 kg/giường bệnh/ngày. Tuy nhiên hệ số phát
thải này chỉ nên áp dụng cho tuyến tỉnh và tương đương. Các bệnh viện tuyến
huyện sẽ có hệ số phát thải thấp hơn do phạm vi cứu chữa, khả năng áp dụng
các kỹ thuật ở mức thấp hơn.
Theo đánh giá của Vụ điều trị - Bộ y tế, trong chất thải y tế thì chất thải
nguy hại chiếm từ 20 – 25% tổng khối lượng chất thải phát sinh.
14
Bảng 2.7: Sự gia tăng chất thải y tế theo thời gian ở Việt Nam
Chỉ số
1995 1996 1997 1998 1999 2001 2002
Giường bệnh
(1000 giường)

Bệnh
viện
tỉnh0,0
Bệnh viên
huyện
Nội 0,64 0,47 0,45 0,04 0,03 0,02
Nhi 0,50 0,41 0,45 0,04 0,05 0,02
Ngoại 1,01 0,87 0,73 0,26 0,21 0,17
Sản 0,82 0,95 0,74 0,21 0,22 0,17
Mắt , tai mũi họng 0,66 0,68 0,34 0,12 0,10 0,08
Hồi sức cấp cứu 1,08 1,27 1,00 0,30 0,31 0,18
Cận lâm sàng 0,11 0,10 0,08 0,03 0,03 0,03
( Nguồn: Bộ y tế - Quy hoạch quản lý chất thải y tế, 2009)
Chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phương,
xuất phát từ một số nguyên nhân như: Gia tăng số lượng cơ sở y tế và tăng số
giường bệnh , tăng các sản phẩm dùng một lần trong y tế, dân số tăng , người
dân ngày càng được tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ y tế.
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 vừa được Bộ TNMT công bố,
khối lượng chất thải rắn y tế nguy được xử lý mới chỉ đạt 68% tổng khối lượng
15
chất thải phát sinh . Chất thải rắn y tế xử lý không đạt tiêu chuẩn là 32% là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh đến sức khỏe cộng đồng.
2.4 Tác hại của chất thải rắn y tế
24.1 Đối với môi trường
2.4.1.1 Đối với môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường
không đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn
có thể ngấm vào môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các
tầng sâu trong đất sinh vật kém phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả
về sau lại gặp khó khăn.

Các vật thể trong thành phần của CTRYT có thể chứa đựng một lượng
rất lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào. Một mối nguy
cơ rất lớn hiện nay đó là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng
như các virus lây qua đường máu như viêm gan B, C có thể lan truyền ra cộng
đồng qua con đường rác thải y tế. Những virus này thường lan truyền qua vết
tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu người bệnh. Các tác nhân
gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách thức sau :
+ Qua da:(qua một vết thủng hoặc vết cắt trên da).
+ Qua các niêm mạc (màng nhầy).
+ Qua đường hô hấp (do xông, hít phải).
+ Qua đường tiêu hoá
2.4.2.3 Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Đa số các tác hại của chất thải phóng xạ trong cơ sở y tế được báo cáo
qua các vụ tai nạn có liên quan đến việc tiếp xúc với các nguồn phóng xạ ion
hoá trong các cơ sở điều trị, như hậu quả từ các thiết bị phát tia X quang hoạt
động không an toàn, do việc chuyên chở, vận chuyển các dung dịch xạ trị
không đảm bảo hoặc thiếu các biện pháp giám sát trong xạ trị liệu.
Nhiều tai nạn đã được ghi nhận do việc thanh lý, xử lý các nguyên liệu
trong trị liệu hạt nhân cùng với số lượng lớn những người bị tổn thương do vô
tình hay hoàn cảnh phải tiếp xúc với nguy cơ chất thải phóng xạ trong y tế.
17
Bảng 2 9:Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế
Bệnh lây nhiễm Tác nhân gây bệnh Đường lây nhiễm
Đường tiêu hóa
Vi khuẩn đường tiêu
hóa: Salmonella, trứng
giun, viprio cholerea
Phân hoặc chất nôn
Đường hô hấp
Mycobacterium


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status