Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ THU HƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM VÀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : KHMT
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong Khoa Môi
trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc
tới cô PGS.TS.Đỗ Thị Lan, cô đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin cảm ơn các cô chú trong Ban giám đốc, các phòng khoa của bệnh
viện huyện Hưng Hà đã giúp em trong quá trình thu thập số liệu và hoàn
thành luận văn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên
giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, tháng năm 2014
Sinh viên Đinh Thị Thu Hương
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Địa bàn bệnh viện Đa khoa huyện Hưng
Hà, tỉnh Thái Bình. 24
32 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
3.3. Nội dụng nghiên cứu 24
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hưng Hà 24
3.3.2. Tổng quan về trung tâm y tế và bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà,
tỉnh Thái Bình 24
3.3.3. Công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà,
tỉnh Thái Bình 24
3.3.4. Điều tra, đánh giá thực trạng công tác thu gom và quản lý chất thải rắn
Y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà 25
3.3.5. Nghiên cứu biện pháp thu gom và quản lý có hiệu quả công tác thu gom
và quản lý chất thải rắn Y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà 25
3.3.6. Đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao công tác quản lý chất thải
rắn Y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. 25
3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra phỏng vấn 26
3.4.3. Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu 26
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN HƯNG HÀ -
TỈNH THÁI BÌNH 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.1.1 vị trí địa lý 27
4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết 28
4.1.1.3 Đặc điểm địa hình 29
4.1.1.4 Tài nguyên đất 29
4.1.1.5 Tài nguyên nước 29
4.1.1.6 Tiềm năng du lịch 30
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1. Kết luận 52
5.2. Kiến nghị 53

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng chất thải Y tế phát sinh tại các bệnh viện và các khoa trong
bệnh viện tại Việt Nam 6
Bảng 2.2: Tên và dạng dùng một số thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu
dùng trong chẩn đoán và điểu trị 9
Bảng 2.3. Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 23
Bảng 4.1 : Ước tính tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 32
Bảng 4.2 : Tình hình dân số và lao động từ năm 2005đến năm 2010 ở huyện
Hưng Hà 33
Bảng 4.3: Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân lực 37
Bảng 4.4: Thành phần chất thải rắn Y tế tại Bệnh Viện Huyện 40
Bảng 4.6 Công tác thu gom chất thải rắn Y tế tại Bệnh viện : 43
Bảng 4.7 Công cụ thu gom chất thải rắn Y tế tại Bệnh Viện 43
Bảng 4.8: Hoạt động vận chuyển……………………………… ………….44
Bảng 4.9: Thống kê chất thải NH phát sinh. 45
Bảng 4.10: thống kê chất thải thông thường phát sinh. Tên chất thải 46
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý đơn giản (Lắng cặn)
(JICA, 2006) 19
Hình 2.2: xử lý theo hệ thống hồ cạn - Lagoon system và hệ thống ngập nước
19
Hình 2.3 Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học truyền thống (Bùn
kích hoạt) (JICA, 2006). 19
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân lực 37
Hình 4.2:Thành phần chất thải rắn Y tế tại Bệnh Viện Huyện 41
Hình 4.3: Biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải rắn của bệnh viện 51

hoạt động sản xuất của con người ngày càng nhiều, và mức độ gây ô nhiễm
môi trường ngày càng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau. Tình trạng ô
nhiễm môi trường ở Việt Nam đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, đe doạ
sức khoẻ con người và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh trong cuộc sống của
người dân.
Hiện tại chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp
bách ở nước ta. Phó cục quản lý môi trường Trần Đắc Phu cho biết cả nước
có 16.640 cơ sở y tế các lọai. Với tổng lượng chất thải là 450 tấn/ngày trong
đó có khoảng 47 tấn chất thải nguy hại. Theo ước tính của các chuyên gia môi
trường y tế (Bộ Y tế ) đến năm 2015 lượng chất thải rắn phát sinh từ các Cơ
sở y tế có giường bệnh là 125m
3/
ngày đêm.
Nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho khu dân cư xung
quanh, gây dư luận cho cộng đồng. Các chất thải y tế có chứa đựng các yếu tố
truyền nhiễm là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hoá chất và dược phẩm
nguy hiểm, các chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn, v.v. Những người tiếp xúc
với chất thải y tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm
những người làm việc trong các cơ Sở Y Tế, những người bên ngoài làm việc
thu gom chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất
thải do sự sai sót trong khâu quản lý chất thải. Các chất thải y tế này có chứa

2
các chất hữu cơ nhiễm mầm bệnh ô gây nhiễm, bệnh tật nghiêm trọng cho môi
trường xung quanh bệnh viện ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người dân.
Bệnh viện huyện Hưng Hà được hình thành và phát triển đi lên mạnh mẽ
Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân và các huyện lân cận. Với
đội ngũ Y bác sĩ lành nghề và trang thiết bị tốt đã và đang vươn lên khẳng
định vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của đất nước.
Nhờ những nỗ lực phấn đấu không ngừng đó mà bệnh viện đã được nhiều

thải rắn bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
1.2.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác;
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y
tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà;
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn
nghiên cứu;
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù
hợp với điều kiện thực tế của cơ sở;
- Nâng cao kiến thức thực tế của bản thân phục vụ cho công tác sau khi
ra trường.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y tế còn có
những mặt hạn chế. Từ đó đưa ra các giải pháp cũng như những kiến nghị phù
hợp với điều kiện thực tế của cơ sở nhằm cải thiện những thiếu sót còn mắc
phải trong công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa
khoa huyện Hưng Hà
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

Theo Quy chế quản lý chất thải y tế (Bộ Y tế) thì chất thải y tế là vật
chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế
nguy hại và chất thải thông thường.
Chất thải y tế nguy hại: Chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
này không được tiêu hủy hoàn toàn.
Rác thải tại bệnh viện được phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh,
sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, người thân phục vụ, cán bộ y tế. Nhìn
chung, rác thải bệnh viện thường phát sinh từ những hoạt động chủ yếu sau:
* Các chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn, từ các quá trình
khám chữa bệnh:
- Các chất nhiễm khuẩn bao gồm: những vật liệu thấm máu, thấm dịch
và các chất bài tiết của người bệnh, như băng, gạc, bông, găng tay, tạp dề, áo
choàng, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống
thông, dây và túi dung dịch dẫn lưu.
- Tất cả các vật sắc nhọn bao gồm bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi dao cán
mổ, cưa, các mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra vết cắt hoặc
chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hay không.
- Các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, phát sinh từ các phòng thí
nghiệm, bao gồm: Găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh,
xét nghiệm, nuôi cấy, túi PE đựng máu
- Chất thải dược phẩm, bao gồm: Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị
nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng,
thuốc gây độc tế bào.
- Các mô và cơ quan người
- Động vật, bao gồm tất cả các mô cơ thể (dù nhiễm khuẩn hay
không), các cơ quan, chân tay, rau thai, bào thai, xác súc vật
- Chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, hóa trị liệu
và nghiên cứu bao gồm đủ các thể loại trên nhưng với mức nhiễm phóng xạ

( kg/giường/ngày)
BV
TW

BV
cấp
tỉnh
BV
cấp
huyện

TB BV
TW
BV
cấp
tỉnh
BV
cấp
huyện

TB
Khám bệnh 0,97 0,88 0,73 0,86

0,16 0,14 0,11 0,14

Chăm sóc đặc
biệt
1.08 0,27 1,00 1,11

0,30 0,31 0,18 0,26

2.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế
Hầu hết các chất thải rắn từ quá trình khám chữa bệnh là các chất thải
độc hại mang tính chất đặc thù riêng. Phân loại chất thải là một khâu rất quan
trọng trong quá trình quản lý và xử lý chất thải rắn y tế. Nếu việc phân loại
được tiến hành tốt ngay từ đầu thì ngay những khâu quản lý và xử lý sau này
sẽ đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế tối đa sự ô nhiễm đối với môi trường xung
quanh
2.1.2.1 Phân loại theo hệ thống phân loại WHO
+ Chất thải thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chất
tương tự như rác thải sinh hoạt.
+ Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động
vật thí nghiệm, máu, dịch thể
+ Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X
quang, phân tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trú khối u…
+ Chất thải hóa học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm
độc gen hoặc không độc
+ Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như
vi sinh vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm
khuẩn
+ Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ…có thể gây
thương tích cho người và vật
+Dược liệu: Dư thừa, quá hạn sử dụng
2.1.2.2 Phân loại theo hệ thống phân loại của Việt Nam
Tại Việt Nam, các chất thải bệnh viện được phân loại tùy theo nguồn gốc
đặc tính của từng loại. Chất thải của bệnh viện được phân thành bốn lại
+ Phế thải sinh hoạt: Có nguồn gốc từ khu nhà bếp, khu hành chính,
phòng bệnh nhân, hàng quán trong bệnh viện…
+ Phế thải chứa các vi trùng gây bệnh: Có nguồn gốc từ các ca phẫu
thuật, từ quá trình xét nghiệm, hoạt động khám chữa bệnh ….
+ Phế thải bị nhiễm bẩn: Các chất thải sau khi dung cho bệnh nhân, các đồ

b) Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế
c) Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ
dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng
hóa trị liệu.
d) Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ
ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì

9
(từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các
khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
* Chất thải phóng xạ:
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát
sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
Bảng 2.2: Tên và dạng dùng một số thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu
dùng trong chẩn đoán và điểu trị
Tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu Dạng dùng
Dimethyl – acid ( HIDA) Bột đông khô
Ethyl cysteinate dimmer (ECD) Bột đông khô
Thalium 201 (Tl-201) Dung dịch
Pyrophosphate (PYP) Bột đông khô
Carbon 11( C-11) Dung dịch
Cesium 137 ( Cesi – 137) Nguồn rắn
Cobalt 57 (Co-57) Dung dịch
Cobalt 60 (Co-60) Nguồn rắn
Dimercapto Succinic Acid ( DMSA) Bột đông khô
Diethyleno Triamine Pentaacetic acid (DTPA) Bột đông khô
Gallium citrate 67 ( Ga-67) Dung dịch
Human Albumin Serum (HAS) Bột đông khô
Nguồn: Đề tài chất thải rắn ở Việt Nam – Hiện trạng và giải pháp,2012
* Bình chứa áp suất:

Cl và một phần : Trong đó:
+Thành phần hữu cơ: phần vật chất có thể bay hơi sau khi được nung ở
nhiệt độ 950
o
C.
+Thành phần vô cơ (tro) là phần tro còn lại sau khi nung rác ở 1200
o
C.
2.3. Các cơ sở pháp lý và nhận thức về quản lý chất thải bệnh viện
2.3.1 Quy định khung pháp luật/quy định chung
. Một số văn bản pháp luật có liên quan
- Luật bảo vệ môi trường đã được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/ 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2006
- Chỉ thị số 17/2008 /CT-TTg ban hành ngày 5/6/2008 về “Một số giải pháp
cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng theo quyết định số 64/2003/QĐ -TTg”

11
- Bộ Y tế (2009) “ Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành Y tế giai đoạn 2009 –
2015’’ Quyết định số 1783 /QĐ – BYT ngày 28/05/2009, Bộ Y tế, Hà Nội
- Quyết định số 170 / QĐ-TTg ngày 8/2/2012, Quyết định phê duyệt quy
hoạch tổng thể hệ thống xử lý CTR y tế nguy hại đến năm 2025
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 có sửa đổi năm 2013
- Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại
nguy hại (CTNH)
Một số tiêu chuẩn và hướng liên quan đến chất thải y tế
- Chương trình hành động của thủ tướng chính phủ trong “ Kế hoạch xử
lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng’’ trong đó có 84
bệnh viện theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của thủ
tướng chính phủ

- Các quy định vệ sinh và thực hiện Quy chế quản lý chất thải y tế trong
các trạm y tế và bệnh viện (nếu chưa có), thành lập các đội giám sát và phân
công từng người trong đội giám sát, giám sát các khoa, các phòng trong việc
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
- Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong cơ sở y tế thực hiện
quy trình quản lý chất thải bệnh viện.
- Định rõ việc xử phạt áp dụng với những người vi phạm, thiết lập một hệ
thống giám sát để bảo đảm các quy định được thực hiện.
- Bố trí các bảng quy định, hướng dẫn về vệ sinh môi trường, vệ sinh
buồng bệnh tại các khu vực phòng khám, khu điều trị bệnh, quy định nơi đổ
rác. Nêu rõ mức xử phạt khi phòng hoặc cá nhân vi phạm. Có bảng cấm các
cá nhân không phận sự, không được vào những khu vực nguy hiểm: khu tập
trung rác của bệnh viện, khu xử lý rác thải…
- Các tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường liên quan đến bệnh viện:
+ QCVN: 02/2008/BTNMT ban hành ngày 18/7/2008, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải lò đốt CTYT.
+ QCMT: 28/2010/BTNMT ban hành ngày 16/12/2010, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải y tế.
Ngày 01/7/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 18/2013/TT-BYT quy
định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm

13
2.3.2. Công tác đào tạo, tuyên truyền, giáo dục
- Ban lãnh đạo cần quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, huấn
luyện cho cán bộ, nhân viên phụ trách quản lý chất thải y tế, bảo vệ môi
trường trong các bệnh viện, cơ sở y tế.
- Giáo dục và đào tạo nhân viên trong bệnh viện: nhằm tăng cường
nhận thức của nhân viên về chất thải và quy trình quản lý chất thải bệnh viện,
mối liên quan của chất thải y tế với vấn đề sức khỏe, an toàn và bảo vệ môi trường. Phổ

chất thải bệnh viện, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và khoa học công nghệ,
nhiều nước trên thế giới đã có những biện pháp khác nhau để xử lý loại rác
thải nguy hại này.
Các nước phát triển
Hiện tại trên thế giới ở hầu hết các quốc gia phát triển, trong các bệnh
viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe, hay những công ty đặc biệt xử lý phế thải đều
có thiết lập hệ thống xử lý loại phế thải y tế. Đó là các loại lò đốt ở nhiệt độ
cao tùy theo loại phế thải từ 1000
o
C đến trên 4000
o
C. Tuy nhiên phương
pháp này hiện nay vẫn còn đang tranh cãi về việc xử lý khí bụi sau khi đốt đã
được thải vào không khí. Các phế thải y tế trong khi đốt, thải vào không khí
có nhiều hạt bụi li ti và các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình thiêu
đốt như axit clohidric, đioxin/furan, và một số kim loại độc hại như thủy
ngân, chì hoặc asen, cadmi. Do đó, tại Hoa kỳ vào năm 1996, đã bắt đầu có
các điều luật về khí thải của lò đốt và yêu cầu khí thải phải được giảm thiểu
bằng hệ thống lọc hóa học và cơ học tùy theo loại phế thải.
Ngoài ra còn có phương pháp khác để giải quyết vấn đề này đã được
các quốc gia lưu tâm đến vì phương pháp đốt đã gây ra nhiều bất lợi do lượng
khí độc hại phát sinh thải vào không khí, do đó các nhà khoa học hiện đang áp
dụng một phương pháp mới. Đó là phương pháp nghiền nát phế thải và xử lý
dưới nhiệt độ và áp suất cao để tránh việc phóng thích khí thải.
Dựa theo phương pháp này rác thải y tế nguy hại được chuyển qua một
máy nghiền nát. Phế thải đã được nghiền xong sẽ được chuyển qua một phòng
hơi có nhiệt độ 138
o
C và áp suất 3,8 bar. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất trên
là điều kiện tối ưu cho hơi nước bão hòa. Phế thải được xử lý trong vòng 40 -

6 tấn rác thải y tế/ngày. Còn lại là các lò đốt rác cỡ trung bình và cỡ nhỏ.
Hiện chất thải y tế ở Việt Nam được xử lý bằng hai phương án là đốt và chôn
lấp trong đó vẫn còn 30,8% bệnh viện xử lý chất thải y tế bằng lò đốt 1
buồng, thiêu đốt thủ công hoặc tự chôn lấp trong khuôn viên của bệnh viện.
Tỷ lệ bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải y tế chiếm 45,6%.
Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được các địa phương quan
tâm đúng mức. Theo kết quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y
tế vào năm 2010 hiện mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý
chất thải y tế nhưng nhiều nơi đã rơi vào tình trạng xuống cấp nghiêm trọng

Trích đoạn Tác động của chất thải y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà Công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà Thá Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn Công tác vệ sinh và an toàn lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status