i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU VĂN MƢỜI
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN VĂN BÀN – LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
CHÍNH QUY
Chuyên ngành
:
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Khoa
:
MÔI TRƢỜNG
:
CHÍNH QUY
Chuyên ngành
:
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Khoa
:
MÔI TRƢỜNG
Lớp
:
K43 – KHMT - N02
Khóa học
:
2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Huệ
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân nhóm chất thải y tế .................................................................. 5
Bảng 2.2: Lượng rác thải y tế phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện ..... 7
Bảng 2.3: Lượng rác thải phát sinh tại Việt Nam theo các tuyến ..................... 8
Bảng 2.4: Lượng chất thải y tế tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện
tại Việt Nam .............................................................................................. 9
Bảng 2.5: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam ........................... 10
Bảng 2.6: Các kiểu lò đốt chất thải ................................................................. 12
Bảng 2.7: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế ............... 16
Bảng 2.8: Tổng lượng chất thải bệnh viện tại một số nước trên thế giới ....... 18
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chi tiết của huyện Văn Bàn ................ 31
Bảng 4.2: Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải ............................ 41
Bảng 4.3: Danh sách nguyên liệu thô, hóa chất sử dụng 2013 ....................... 42
Bảng 4.4: lượng chất thải rắn trong kỳ báo cáo và phương pháp xử lý .......... 43
Bảng 4.5: Thống kê lượng rác thải phát sinh hàng tháng theo thành phần..... 44
Bảng 4.6: Công tác phân loại, thu gom chất thải rắn tại bệnh viện (n = 50) .. 46
Bảng 4.6: Công cụ thu gom chất thải rắn y tế tại bệnh viện ........................... 47
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
3.
CTRYT
: Chất thải rắn y tế
4.
CTYT
: Chất thải y tế
5.
CTRYTNH
: Chất thải rắn y tế nguy hại
6.
KHCN
: Khoa học công nghệ
7.
KHCN&MT : Khoa học công nghệ & Môi trường
8.
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
14.
UBND
: Ủy ban nhân dân
15.
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
vii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................................3
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................................3
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................24
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa ......................................25
3.4.3. Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu ............................................25
3.4.4. Phương pháp xác định lượng rác thải phát sinh ..............................................25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................26
4.1. Điều kiê ̣n tự nhiên và kinh tế xã hô ̣i của huyê ̣n Văn Bàn - Lào Cai..................26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................26
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ................................................................30
4.2. Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn - Lào Cai. ............................38
4.2.1. Địa điểm, quy mô bệnh viện ...........................................................................38
4.2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của bệnh viện Văn Bàn .........................................38
4.3. Công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn .......40
4.3.1. Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện ..........................................................40
4.3.2. Khối lượng chất thải phát sinh tại bệnh viện. .................................................42
4.3.3. Công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện ...........................................45
4.3.4. Những vấn đề đặt ra trong quản lý chất thải rắn y tế đối với bệnh viện .........50
4.4. Đề xuất giải pháp trong thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện đa khoa huyện Văn Bàn ....................................................................................50
4.4.1. Nâng cao hệ thống quản lý hành chính ...........................................................50
4.4.2. Nâng cao công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện ..........................................51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................53
5.1. Kết luận ..............................................................................................................53
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................55
1
PHẦN 1
2
trong y tế càng khiến lượng chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng tăng, trong đó có
nhiều nhóm chất thải nguy hại đối với con người và môi trường xung quanh.
Theo khảo sát của Bộ y tế vào năm 2009, có khoảng 33% các bệnh viện
tuyến huyện và tỉnh không có hệ thống lò đốt chuyên dụng, phải xử lý chất thải y tế
nguy hại bằng lò đốt thủ công. Khoảng 27% các cơ sở y tế tiến hành đốt chất thải
ngoài trời hoặc chôn lấp tạm thời trong khu đất bệnh viện.
Do đó, vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, trung
tâm y tế hiện nay là vấn đề được toàn xã hội quan tâm. Chất thải rắn y tế là một
trong những chất thải nguy hại vào loại bậc nhất, việc quản lý và xử lý rất phức
tạp và khó khăn. Nếu không có các biện pháp quản lý hợp lý, xử lý không tốt thì
đây sẽ là nguồn lây lan các mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người,
gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Từ tình hình thực tế và yêu cầu của việc đánh giá quản lý chất thải rắn y tế tại
các bệnh viện. Được sự đồng ý của Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của Th.s.
Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và công tác
quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn - Lào Cai”. Từ đó
làm rõ hơn về hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn của bệnh viện, đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả trong thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế , phù hợp với
các tiêu chuẩn môi trường cho phép và hướng tới nền kinh tế phát triển bền vững về
mặt môi trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa
huyện Văn Bàn- Lào Cai. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý chất thải y tế, nâng cao chất lượng môi trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
đa khoa huyện Văn Bàn.
- Đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong công tác thu gom, quản lý,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn.
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong công tác quản lý chất
thải rắn y tế của bệnh viện.
- Góp phần chung vào công tác bảo vệ môi trường của đất nước.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm
* Định nghĩa chất thải y tế
Theo Quy chế Quản lý CTYT của Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số
43/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 quy định:
- Chất thải y tế (CTYT): Theo quy định về quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế
ban hành, chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ hoạt động
khám chữa bệnh, chăm sóc, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo, chất thải y tế có thể ở
dạng rắn, lỏng, khí.
- Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH): Là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại
cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ, phóng xạ, dễ
cháy nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không
được tiêu hủy an toàn.
- Rác y tế (RYT): Là phần chất thải y tế ở dạng rắn, không tính chất thải
dạng lỏng và khí, được thu gom và xử lý riêng.
- Rác sinh hoạt y tế (RSHYT): Là chất thải không xếp vào chất thải nguy hại,
không có khả năng gây độc, không cần lưu giữ, xử lý đặc biệt; là chất thải phát sinh
từ các khu vực bệnh viện: giấy, plastic, thực phẩm, chai lọ…..
2.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế.
B
C
D
Chất thải lây nhiễm không
sắc nhọn
Những vật liệu thấm máu, thấm dịch:
bông, gạc, bang, dây truyền máu, các
ống dây lưu dẫn..
Chất thải có nguy cơ lây Găng tay, lam kính, ống nghiệm,
nhiễm cao
bệnh phẩm…
Chất thải giải phẫu
Mô, cơ quan người: chân, tay, rau
thai, bào thai
(Nguồn: Bộ y tế - 2007)
2.1.2.3. Chất thải phóng xạ
Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa
trị liệu, và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng và khí.
- Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét
nghiệm, chuẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy
- Chất thải chứa kim loại nặng: Thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy
ngân bị vỡ), Cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
2.1.2.5. Bình chứa áp xuất
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung. Các bình này dễ nổ,
dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách. (Bộ Y tế, 2007)
2.1.3. Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn y tế.
2.1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Toàn bộ chất thải rắn trong bệnh viện phát sinh từ các hoạt động diễn ra
trong bệnh viện, bao gồm:
7
- Các hoạt động khám chữa bệnh như: chuẩn đoán, chăm sóc, xét nghiệm,
điều trị bệnh, phẫu thuật,…..
- Các hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm trong bệnh viện.
- Các hoạt động hàng ngày của nhân viên, bệnh nhân, thân nhân.
Hình 2.1: Nguồn phát sinh chất thải y tế bệnh viện
2.1.3.2. Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh
Hầu hết, các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù,
nếu không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với các loại chất thải sin hoạt
sẽ gây ra những nguy hại đáng kể. Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là các
khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khối lượng CTRYT phát sinh tại các
nước thể hiện theo bảng sau:
Bảng 2.2: Lƣợng rác thải y tế phát sinh tại các nƣớc theo tuyến bệnh viện
Tổng lƣợng chất thải
Chất thải rắn y tế
lượng rác thải, chất thải y tế phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện
chiếm 1 lượng lớn so với tổng lượng rác thải, chất thải tại bệnh viện.
- Bệnh viện TW chất thải rắn y tế chiếm 9,75% - 18,3% so với tổng lượng
chất thải.
- Bệnh viên tỉnh chất thải rắn y tế chiếm 10% - 26,1% so với tổng lượng chất thải.
- Bệnh viện huyện chất thải rắn y tế chiếm 20% - 22,2% so với tổng lượng
chất thải.
Bảng 2.3: Lƣợng rác thải phát sinh tại Việt Nam theo các tuyến
Đơn vị: (kg/giường/ngày)
Tuyến bệnh viện
Năm 2005
Năm 2010
0,35
0,42
0,23 - 0,29
0,28 - 0,35
0,29
0,35
Bệnh viện chuyên khoa tỉnh
0,17 - 0,29
Tổng lƣợng chất thải y tế phát
Lƣợng chất thải nguy hại phát
sinh (kg/giƣờng/ngày)
sinh (kg/giƣờng/ngày)
BV
TW
BV
cấp
tỉnh
BV cấp
huyện
TB
BV
TW
BV
cấp
tỉnh
BV cấp
huyện
0.30
0.31
0.18
0.26
Khoa dược
0.64
0.47
0.45
0.52
0.04
0.03
0.02
0.03
Trẻ em
0.50
0.21
Phụ sản
0.82
0.95
0.73
0.83
0.21
0.22
0.17
0.20
Mắt - Tai
0.66
0.68
0.34
0.56
các cơ sở này cũng chiếm tới 70% tổng lượng phát sinh. Khối lượng CTYT mỗi ngày
trong năm 2010 khoảng 380 tấn/ngày, trong đó 45 tấn/ngày là CTYTNH.
2.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế
* Thành phần vật lý:
+ Đồ bông vải sợi: gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
+ Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
+ Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm thủy tinh, ống nghiệm…
+ Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng dụng cụ mổ…
+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
+ Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng…
10
+ Rác, lá cây, đất đá…
* Thành phần hóa học:
+ Những chất vô cơ: kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất…
+ Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, bộ phận cơ thể, đồ nhựa…
+ Thành phần gồm các nguyên tố: C, H, O, N, S, Cl và một số phân tro.
Trong đó:
- Thành phần hữu cơ: Phần vật chất có thể bay hơi sau khi được nung ở nhiệt
độ 950oC.
- Thành phần vô cơ (tro) là phần tro còn lại sau khi nung rác ở 950oC.
(Nguyễn Thị Xuân Thu, 2007)[9]
* Thành phần sinh học:
Máu, các loại dịch tiết, những động vật làm thí nghiệm, bệnh phẩm và các vi
trùng gây bệnh.
Theo kết quả điều tra trong dự án hợp tác giữa Bộ Y tế và tổ chức WHO
thành phần một số rác thải ở bệnh viện Việt Nam như sau:
Bảng 2.5: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam
5
Bệnh phẩm
0.6
6
Rác hữu cơ
52.57
7
Đất đá và các vật rắn khác
21.03
8
Giấy các loại
3
(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)
11
2.1.5. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn y tế
* Thiêu đốt chất thải rắn y tế
Bảng 2.6: Các kiểu lò đốt chất thải
Các kiểu lò đốt
Lò đốt thùng quay
Nhiệt độ
Thời gian
đốt (0C)
lƣu
Chất thải nguy hại Đốt bất cứ loại chất 650 - 1370
Vài giờ
Đối tƣợng áp dụng
Nguyên lý
được đốt trong ống thải nguy hại nào.
trụ gạch chịu nhiệt
quay.
Lò đốt
một
buồng Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại ở 700 - 1650
trong lớp sôi đã
được đốt nóng
(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)
- Phương pháp thiêu đốt chỉ sử dụng khi chất thải là chất độc sinh học, không bị
phân hủy sinh học và bền vững trong môi trường. Và một số chất thải không thể tái chế, tái
sử dụng hay dự trữ an toàn trong bãi chôn lấp. Phần tro sau khi đốt được chôn lấp.
- Chất thải được đốt ở nhiệt độ cao, được sử dụng như một biện pháp xử lý
để giảm tính độc, thu hồi năng lượng và có thể xử lý một lượng lớn chất thải.Nhìn
chung dung lò đốt là phương pháp sạch nhưng chi phí cao.
* Xử lý bằng công nghệ sinh học
Quy trình xử lý có việc sử dụng chất vi sinh để tiêu diệt vi trùng. Về cơ bản
quy trình xử lý này khá giống với việc xử lý bằng hóa chất vì tận dụng các tính năng
của vi sinh (hóa chất) để tiêu diệt vi trùng.
13
2.1.6. Một số văn bản liên quan đến vấn đề chất thải rắn y tế
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
- Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý
chất thải rắn
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 18 /2013/TT-BYT: Quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm
- Thông tư 31/2013/TT-BYT: Quy định về quan trắc tác động môi trường từ
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
những tác động xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn thu gom,
vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa
chất vào không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại, NOx,
đioxin, furan HX… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu
không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân
cư xung quanh.
* Đối với môi trường nước
Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh. Đặc
biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm. Đặc trưng của chất thải bệnh viện là bị nhiễm BOD, COD, kim
loại nặng và các vi khuẩn gây bệnh... Do đó nếu không được quản lý nghiêm ngặt,
khi mưa nước chảy tràn sẽ cuốn nước thải bệnh viện đi vào nguồn nước mặt như:
ao, hồ, sông, ngòi... Các chất này sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, một phần ngấm
xuống đất mang theo các chất ô nhiễm, vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước ngầm
gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước. Gây ra các bệnh truyền nhiễm
đường ruột như: thương hàn, tả, tulare, brucella...
15
2.2.2. Đối với sức khỏe cộng đồng
* Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp chất thải rắn y tế
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có
nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những
người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những
người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong
khâu quản lý chất thải. Dưới đây là những nhóm chính có nguy cơ cao:
- Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện.
- Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
- Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.
đường
tiêu
Chất truyền
hoá:
Phân và chất nôn
tiêu hoá
Salmonella, shigella, trứng giun
Nhiễm khuẩn hô hấp
Herpes
Chất tiết ở mắt
Nhiễm khuẩn da
Phế cầu khuẩn
Mủ
Bệnh than
Trực khuẩn than
+ Ảnh hưởng của hoá chất thải và dược phẩm
Nhiều loại hoá chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những
mối nguy cơ đe dọa sức khoẻ con người (các độc dược, các chất gây độc gen, chất ăn
mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ…). Các loại chất này thường
chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi
chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ. Những chất này có thể gây
nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng, ngộ
độc. Sự nhiễm độc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược
phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa.
+ Chất thải phóng xạ
Loại bệnh gây ra do chất thải phóng xạ được xác định bởi loại chất thải và
phạm vi tiếp xúc. Nó có thể là đau đầu, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và nhiều bất
thường khác. Bởi chất thải phóng xạ, cũng như loại chất thải dược phẩm, là một loại
độc hại gen, nó cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền. Tiếp xúc với các
17
nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như các nguồn phóng xạ của các phương
tiện chẩn đoán (máy X_Quang, máy chụp cắt lớp…), có thể gây ra một loạt các tổn
thương (chẳng hạn như phá huỷ các mô, từ đó đòi hỏi phải dẫn đến việc xử lý loại
bỏ hoặc.. cắt cụt các phần cơ thể).(Bộ Y tế, 2006)
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới.
Trên thế giới, quản lý chất thải rắn bệnh viện được nhiều quốc gia quan tâm
và tiến hành một cách triệt để từ rất lâu. Về quản lý, một loạt những chính sách quy
định, đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này. Các hiệp ước
quốc tế, các nguyên tắc, pháp luật và quy định về chất thải nguy hại, trong đó có cả
chất thải bệnh viện cũng đã được công nhận và thực hiện trên hầu hết các quốc gia
trên thế giới.