Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trong giai đoạn phát triển, với tốc độ tăng trởng cao và
ổn định. Chúng ta đang từng bớc hội nhập với kinh tế trong khu vực và thế giới.
Tổng đầu t trong nớc ngày càng tăng tạo ra một khối lợng lớn giá trị hàng hoá
và dịch vụ làm cho cục diện kinh tế ngày càng thay đổi rõ rệt theo chiều hớng
tích cực . Trong thành tựu chung đó không thể không kể đến sự góp phần không
nhỏ của lĩnh vực ngân hàng,hệ thống tín dụng. Là một thành viên của hệ thống
ngân hàng,hệ thống tín dụng quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh
Hoá đang ngày càng phát triển, với mạng lới chi nhánh rộng khắp tất cả các tỉnh
thành. Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng đang phát huy vai trò to lớn của mình
đối với kinh tế đất nớc .
Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá là một chi nhánh
trong mạng lới các chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ơng. Dới sự chỉ đạo
và lãnh đạo quỹ tín dụng nhân dân trung ơng , sự bám sát vào mục tiêu phát
ttriển kinh tế tỉnh Thanh Hoá và mục tiêu nhiệm vụ, giải pháp của quỹ tín dụng
nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá tỉnh xây dựng đề án kinh doanh xác
định chỉ tiêu d nợ phù hợp với thời gian quan quỹ tín dụng đã góp phần đáng kể
vào sự phát triển của tỉnh Thanh Hoá...
Em xin chân thành cảm ơn PGS - TS. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt và các
cô, các chú quý cơ quan đã hớng dẫn tận tình giúp em hoàn thành báo cáo này.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
Chơng 1 :
Thực trạng thẩm địng dự án đầu t tại
quỹ tín dụng nhân dân trung ơng
chi nhánh Thanh Hoá
I.Khái quát tình hình hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
trung ơng chi nhánh Thanh Hoá
1. Quá trình hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân trung -
ơng chi nhánh Thanh Hoá
Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá là đơn vị thành
viên thành viên của quỹ tín dụng nhân dân trung ơng. Thực hiện kinh doanh tiền
chi nhánh Thanh Hoá. Phòng kế toán có 5 tổ:
+ Tổ thanh toán viên: thực hiện việc tiếp nhận và xử lý tất cả các chứng
từ mà ngân hàng nhận đợc từ khách hàng.
+ Tổ tiết kiệm: đảm nhiệm khoảng 80% tiền gửi của khách hàng. Tổ có
2 nhóm, một nhóm thu tiền gửi và trả lãi, nhóm còn lại kiểm tra tại quĩ.
+ Tổ thanh toán bù trừ: thực hiện việc thanh toán bù trừ với các quỹ tín
dụng khác trong hệ thông và các ngân hàng khác trên toàn quốc.
+ Tổ thanh toán liên hàng: thực việc thanh toán nội bộ giữa các ngân
hàng trong cùng hệ thống QTDTW.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
+ Tổ kế toán nội bộ: có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ tài sản của
đơn vị, việc chi trả lơng cho nhân viên, hạch toán trích bảo hiểm xã hội, lập cân
đối sổ sách...
2.4. Phòng Kinh doanh đối ngoại.
Phòng kinh doanh đối ngoại thực hiện chức năng:
+ Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện việc mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứng
các nhu cầu của khách hàng theo luật định về kinh doanh và quản lí ngoại hối.
+Thực hiện việc mở và hạch toán các tài khoản bằng ngoại tệ.
2.5. Phòng tin học
Phòng điện toán có nhiệm vụ quản lí và kết nối mạng, bảo dỡng, lắp đặt
các thiết bị máy móc điên tử, in các bảng biểu và làm các công việc khác có
liên quan.
2.6 Phòng Kiểm soát.
Phòng kiểm soát thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát tất cả các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh và còn
làm đầu mối tiếp các đoàn kiểm tra, thanh tra của Quỹ tín dụng nhân dân trung
ơng đến làm việc tại Quỹ tín dụng.
2.7 Phòng Ngân quĩ.
Phòng ngân quĩ thực hiện nhiệm vụ thu nhận, cất giữ, bảo quản và chi trả
tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại giấy tờ có giá và các tài sản khác.
hạn tăng lên về số tuyệt đối nhng lại giảm về số tong đối, nguồn tiền gửi có kỳ
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
hạn đang có xu hớng tăng lên với các loại kỳ hạn 3, 6, 9 và 12 tháng. Nguồn
tiền gửi có kỳ hạn có chi phí huy động cao nhng lại ổn định sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho quỹ chủ động trong việc điều hành vốn.
Nguồn huy động ngoại tệ (chủ yếu là USD) tăng nhanh về tỷ trọng từ năm
1997-2000, hiện chiếm 25% tổng nguồn huy động. Điều này sẽ tạo điều
kiện để Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá dần dần tự
đảm bảo nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các tổ chức
kinh tế, hạn chế phải mua lại trên thị trờng. Vốn huy động bằng ngoại tệ
chủ yếu là tiết kiệm của dân c chiếm gần 80%.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân Trung ơng
Chi nhánh Thanh Hóa
Đơn vị: Tỷ đồng
1997 1998 1999 2000
Số tiền Số tiền % so
1997
Số tiền % so
1998
Số tiền % so
1999
Tổng nguồn vốn huy
động
1. Phân theo thành
phần kinh tế
-Tiền gửi doanh
nghiệp
Tỷ trọng so tổng
nguồn (%)
120%
117,3%
2. Phân theo thời hạn
-Không kỳ hạn
Tỷ trọng so tổng
nguồn (%)
-Có kỳ hạn
Tỷ trọng so tổng
nguồn (%)
2.835
70%
1.207
30%
3.481
62%
2.091
385
122%
173%
4.137
53%
3.642
47%
119%
174%
5233
56,5%
4027%
43,5%
126,5%
130,5%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 1997 - 2000, quỹ tín dụng nhân dân
Trung ơng chi nhánh Thanh Hoá)
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
3.2.Tình hình sử dụng vốn
a) Tình hình cho vay
Nguồn vốn huy động đợc của Quỹ tín dụng ngoài sử dụng để lập quỹ bảo
đảm thanh toán (khoảng 4,5%), điều chuyển vốn về Quỹ tín dụng nhân dân
trung ơng (khoảng 74%), Quỹ tín dụng tiến hành cho vay nền kinh tế.
Bảng 2: Tình hình cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ơng
Chi nhánh Thanh Hoá
đơn vị: triệu đồng
1997 1998 1999 2000
Số
tiền
Số
tiền
%so
1997
Số
tiền
%so
1998
Số
tiền
%
so 1999
Tổng d nợ
Trong đó:
1. Phân theo thành phần
1.170,600
1.005,354
332,128
673,226
102,240
20,180
82,066
127%
126,7%
90,9%
157%
133,6%
134,4%
133,4%
1.246,561
1.140,519
356,832
783,687
106,05
21,012
112,5%
2. Phân theo loại cho vay
- D nợ ngắn hạn
- D nợ dài hạn
584,936
150,655
380,266
489,521
65%
324,93%
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1997 1998 1999 2000
Năm
Đồ thị nợ quá hạn của Sở giao dịch I NHCT VN
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dnợ của năm 1997 là 3,5% đã tăng mạnh
lên đến 11% vào năm1998, điều này là do một số doanh nghiệp nhà nớc làm ăn
không có hiệu quả dẫn tới thua lỗ, một số doanh nghiệp khác bị lừa đảo chiếm
dụng vốn nên không trả đợc nợ cho Quỹ tín dụng. Sang năm 1999, ngân hàng
đã thu đợc 22 tỷ đồng nợ quá hạn, đa tỷ trọng nợ quá hạn xuống còn 6,5%.
Năm 2000, Quỹ tín dụng tiếp tục đòi đợc nợ và đã đa tỷ trọng nợ quá hạn xuống
còn 4,8% trong tổng d nợ. Hiện nay Quỹ tín dụng dân hành thắt chặt tín dụng
đối với một số dơn vị có nợ quá hạn cao.
c. Tình hình kinh doanh đối ngoại.
Tình hình kinh doanh đối ngoại của Quỹ tín dụng đợc thể hiện trong
bảng sau:
Bảng 3: Tình hình kinh doanh đối ngoại của Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ơng Chi nhánh Thanh Hoá
Đơn vị:1000 USD
Doanh số mua bán
ngoại tệ
chức và dân c tăng lên 137% so với năm 1997 nên số lãi phải trả tăng lên
120,2%,năm 1999 số lãi phải trả tăng 121,2% so với năm 1998.
Nh vậy, ta thấy đợc kết quả kinh doanh của Quỹ tín dung nhân dân trung
ơng chi nhánh Thanh Hoá từ năm 1997 đến 2000, lợi nhuận năm 1999 tăng so
với năm 1998 là 199,2% năm 2000 tăng 101,5% so với năm 1999.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
Bảng 4 :Bảng kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ơng Chi nhánh Thanh Hoá
Đơn vị: Tỷ đồng
1997 1998 1999 2000
Số tiền Số tiền % so 97 Số tiền % so 98 Số tiền % so 99
1. Tổng thu nhập
-Thu lãi
-Thu tiền gửi
TCTD
-Thu dịch vụ
-Thu lãi điều hoà
-Thu khác
2. Tổng chi phí
-Chi trả lãi
-Chi trả lơng
-Chi khác
3. Lợi nhuận
305.434
6.614
13.996
7.247
205.603
1.976
238.335
324.197
4920
339.446
327.127
8.077
4242
120.210
123,6%
125,6%
70,2%
124,7%
126,9%
171,7%
117%
121,3%
101,7%
34,7%
199,2%
400,179
50.302
9.521
7.501
332.420
345
278.112
266.206
8.108
3.798
122.067
87,9%
cơ bản.
1.2. Các tài liệu thông tin tham khảo khác
- Các tài liệu nói về chủ trơng chính sách, phơng hớng phát triển kinh tế-
xã hội.
- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam,
luật đầu t trong nớc, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu...
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
- Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê.
- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc do các
trung tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc cung cấp. Thông tin, tài
liệu của các Bộ, vụ, ngành khác.
- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài
liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, các đốc công, khách
hàng...
1.3. Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến
hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một
cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định
dự án.
1.4. Lập tờ trình thẩm định dự án đầu t
Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình
thẩm định dự án đầu t ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau. Tờ trình thẩm
định cần thể hiện một số vấn đề sau:
- Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh
và các vấn đề khác.
- Về dự án: Cần tóm tắt đợc dự án.
- Kết quả thẩm định: Thẩm định đợc một số vấn đề về khách hàng nh
năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phơng án vay vốn và
khả năng trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng. Về dự án cần
thẩm định đợc tính khả thi của dự án.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
đình): Ngời vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh
nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt. Đối với pháp
nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó đợc thành lập hợp pháp,
có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm ngời
đại diện pháp nhân trớc pháp luật. Những giấy tờ này phải phù hợp với các qui
định trong các luật tổ chức hoạt động của loại đó nh: luật doanh nghiệp Nhà n-
ớc, luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu t nớc
ngoài...
Ngoài ra Quỹ tín dung còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc
Đối tợng đợc vay vốn theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay hay
không ?
Các trờng hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổ
phần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn... phải kiểm tra tính
pháp lí của Ngời đại diện pháp nhân đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp
với - Điều lệ hoạt động của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn
của các cổ đông, các sáng lập viên hoặc những ngời đồng sở hữu của tài sản thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2) Thẩm định tính cách và uy tín.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục
đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên
nh: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng
thích ứng với thị trờng. Đề phòng, phát hiện những âm mu lừa đảo ngay từ ban
đầu của một số khách hàng.
Tính cách của ngời vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo
đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong
quá khứ, hiện tại và chiến lợc phát triển trong tơng lai, Tính cách của cá nhân
vay vốn hoặc ngời đứng đầu pháp nhân còn đợc đánh giá bằng năng lực lãnh
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
đạo và quản lí nh: Khả năng truyền cảm hứng cho ngời xung quanh bằng lời nói
-Vốn lu động thực tế của chủ sỡ hữu
-Tỉ lệ thanh toán nhanh
-Năng lực đi vay
-Hệ số tài trợ
-Khả năng sinh lời của tài sản
-Tỉ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu
-Các hệ số an toàn tài chính
2.2. Thẩm định dự án đầu t
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t
Vai trò của đầu t là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhng khi xét
riêng từng dự án đầu t ta lại thấy có dự án đạt đợc
2) Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu t
Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu t là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố
kỹ thuật và công nghệ của dự án để bảo đảm tính khả thi của dự án.
Đây là bớc khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những
dự án đòi hỏi công nghệ hiện đại cần phải có s t vấn của các chuyên gia kỹ
thuật.
a/ Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án.
Cần xem xét quy mô công suất của dự án có phù hợp với khả năng tiêu
thụ của thị trờng hay không? Nguồn vốn, khả năng quản lý của doanh nghiệp có
phù hợp với quy mô dự án không? Thị trờng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liêu
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
cho dự án có sãn sàng không?...Việc lựa chọn công nghệ thiết bị cùng với các
điều kiện đảm bảo môi trờng có ảnh hởng đến khả năng sản xuất của dự án. Khi
đánh giá lựa chọn thiết bị công nghệ, ngân hàng thờng chú ý đến các vấn đề
sau:
+ Kiểm tra công nghệ, thiết bị có phù hợp với dự án hay không.
+ Quy hoạch sản xuất, công suất, chất lợng, giá cả nh thế nào.
+ Các phơng thức chuyển giao công nghệ.
+ Kiểm tra sự ảnh hởng của công nghệ tới môi trờng và các biện pháp
liên lạc.
- Các chính sách của nhà nớc về khuyến khích hay hạn chế phát triển
kinh tế ở khu vực lựa chọn dự án. Phải tuân thủ các quy định về quy
hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phơng, về di dân, giải phóng
mặt bằng...
d/ Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Đánh giá về tổ chức quản lý, thực hiện dự án trên các mặt sau:
- Hình thức tổ chức quản lý, thực hiện dự án. Xem xét chủ dự án về kinh
nghiệm tổ chức quản lý, thi công, quản lý và vận hành, trình độ của đội ngũ
công nhân kỹ thuật.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
3) Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu t , Đánh giá tính toán về tổng vốn
đầu t và cơ cấu vốn vốn.
Tổng vốn đầu t là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đa dự án đi vào
hoạt động, tổng vốn đầu t là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình
của dự án.
Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ớc lợng,
việc đánh giá tính toán cũng không đợc chính xác. Do đó, điều quan trọng là
đánh giá vốn đầu t gần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh
giá vốn quá cao hoặc quá thấp. Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao,
sẽ gây lãng phí vốn, ứ đọng vốn và chi phí trả ngân hàng sẽ lớn, sản phẩm sẽ có
giá thành cao, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu tính toán vốn
quá thấp sẽ làm cho chi phí dự án bị thiếu hụt trong quá trình xây lắp và vận
hành, ảnh hởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ...làm cho hiệu quả dự án không
cao.
Cả hai điều kiện trên đều ảnh hởng đến việc cho vay và thu hồi vốn của
ngân hàng. Bởi vậy, việc xác định một cách chính xác nhất tổng vốn đầu t là rất
cần thiết, đây là một trong những điều kiện quyết định đầu t cho dự án, tạo điều
kiện cho dự án hoạt động hiệu quả. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định
chính xác vốn đầu t.
- Dự trữ chi phí sản xuất hàng năm:yêu cầu phải tính toán đợc nhu cầu về
vốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động.
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
- Dự trù khả năng có lãi, cần xác định các chỉ tiêu.
1*Chỉ tiêu tổng doanh thu.
2*Doanh thu thuần=Tổng doanh thu-các khoản làm giảm trừ doanh thu.
3*Hàng hoá, sản phẩm tồn kho đầu năm.
4*Hàng hoá, sản phẩm tồn kho cuối năm.
5*Giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra.
6*Giá trị hàng hoá bán ra=3+5-4
7*Tổng lợi nhuận=2-6
8*Thuế thu nhập doanh nghiệp
9*Lãi suất tín dụng
10*Lợi nhuận thuần=7-8-9
11*Phân phối lợi nhuận.
- Dự trù bảng tổng kết tài sản, thông qua bảng này có thể năm bắt đợc
tính khả thi về tài chính của dự án trong những năm hoạt động vì trong đó trình
bày rõ toàn bộ số tài sản doanh nghiệp có và tài sản đi vay nợ.
- Dự trữ cân đối thu chi: Bảng này là cơ sở quan trọng để xây dựng kế
hoạch tài chính của dự án.
d/Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Có một số chỉ tiêu thờng hay dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nh:
- Giá trị hiện tài ròng.
- Tỷ suất nội hoàn.
- Phân tích độ nhay.
- Thời gian thu hồi vốn
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
- Điểm hoàn vốn.
*Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng( Net Present value: NPV)
Để xác định đợc NPV của một dự án cần phải thực hiện các bớc sau:
sinh lời của một đồng vốn nhng lại không cho biết giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận và chỉ cho biết tỷ suất sinh lời trung bình, bỏ qua những giao động ngắn
hạn. Đối với dòng tiền không thông thờng thì có nhiều lãi suất chiết khấu làm
cho NPV=0 sẽ dẫn đến sai lầm khi sử dụng IRR cho lựa chọn dự án.
*Xác định thời gian thu hồi vốn đầu t
- Xác định chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tCó thể tính lợi nhuận hoạt động trung bình hàng năm hoặc thống kê
lợi nhuận qua các năm hoạt động của dự án để tính thời gian thu hồi vốn đầu
t.
- Xác định thời gian thu hồi vốn cho vay.
*Phân tích độ nhạy
Là việc phân tích bất trắc, rủi ro của sự thay đổi một hoặc nhiều nhân tố
(giá cả, chi phí đầu t, doanh thu...) ảnh hởng đến NPV và IRR.
Cách phân tích nh sau:
- Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Lê Khắc Hạnh Kinh tế Đầu t 47D
Thời gian thu hồi vốn đầu tư
Lợi nhuận ròng hàng năm của dự án
Tổng vốn đầu tư cho dự án
=