thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy cao su Long Hà - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
------------o0o-----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY CHẾ
BIẾN MỦ CAO SU LONG HÀ – HUYỆN BÙ GIA MẬP – TỈNH
BÌNH PHƯỚC. CÔNG SUẤT 1500 M
3
/NGÀY.ĐÊM CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH : C72 GVHD : Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
SVTH : NGUYỄN HỮU ÁNH
MSSV : 207108001
LỚP : 07CMT
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7 - 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KTCN TPHCM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC
------------------------

KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN HỮU ÁNH MSSV : 207108001
NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LỚP : 07CMT

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ): ............................
........................................................................
Đơn vò: ............................................................
Ngày bảo vệ: ..................................................
Điểm tổng kết .................................................
Nơi lưu trữ Khoá luận tốt nghiệp: ..................
........................................................................
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp cuối khóa học là một trong những điều kiện quyết định
của quá trình học tập, đó là khoảng thời gian không dài nhưng cũng đủ để tổng hợp
những kiến thức đã học cũng như những kiến thức chuyên ngành trước khi tốt
nghiệp.
Để Khóa luận tốt nghiệp đạt kết quả tốt, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có
sự ủng hộ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè, gia đình và người thân.
Lời đầu tiên trước khi trình bày nôi dung Khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất tới tất cả Thầy Cô trong khoa Môi Trường và Công Nghệ

2
S trong không khí ở một số nhà máy chế biến cao su ...... 35
Bảng 3.1: Các giai đoạn keo tụ tạo bông ....................................................................... 50
Bảng 3.2: Hệ thống xử lý nước thải ở một số nước Đông Nam Á ................................ 54
Bảng 3.3: Công nghệ xử lý nước thải hiên có tại các nhà máy chế biến cao su
thuộc tập đoàn cao su Việt Nam .................................................................................... 57
Bảng 4.1: Thông số nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Long Hà .......................... 59
Bảng 4.2: Đánh giá ưu nhược điểm của từng phương án .............................................. 61
Bảng 5.1: Các thông số thiết kế bể gạn mủ ................................................................... 66
Bảng 5.2: Các thông số thiết kế bể điều hòa ................................................................. 70
Bảng 5.3: Số liệu thiết kế bể keo tụ tạo bông ................................................................ 75
Bảng 6.1: Chi phí diện tích mặt bằng xây dựng ............................................................ 88
Bảng 6.2: Chi phí xây dựng các công trình ................................................................... 89
Bảng 6.3: Chi phí mua và lắp đặt thiết bị sản xuất tại Việt nam ................................... 90
Bảng 6.4: Chi phí mua và lắp đặt thiết bị nhập của nước ngoài .................................... 92
Bảng 7.1: Một số sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống và cách khắc phục............ 98
Bảng 7.2: Các sự cố thường gặp ở thiết bị và cách khắc phục ...................................... 101

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất cao su ly tâm ........................................................ 15
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ chế biến cao su cốm ........................................................... 16
Hình 1.3:Sơ đồ công nghệ chế biến mủ tờ .................................................................... 17
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình chế biến cao su cốm từ mủ nước ......................................... 24
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình chế biến cao su cốm từ mủ tạp ............................................ 25
Hình 3.1: Cấu tạo song chắn rác .................................................................................... 43
Hình 3.2: Bể điều hòa .................................................................................................... 44
Hình 3.3: Cấu tạo bể lắng ngang ................................................................................... 45
Hình 3.4: Sơ đồ cấu tạo bể lắng đứng ........................................................................... 46
Hình 3.5: Bể lọc nhanh .................................................................................................. 47

1.1. TỔNG QUAN VỀ CAO SU .....................................................................................3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngành công nghiệp cao su ở Việt nam .......3
1.1.2. Triển vọng sử dụng và phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam và trên
thế giới ............................................................................................................................4
1.2. THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT CỦA MỦ NƯỚC. ...................................................7
1.2.1. Thành phần của mủ nước ................................................................................7
1.2.2. Cấu trúc thể giao trạng .....................................................................................7
1.2.3. Phân tử cao su ..................................................................................................8
1.2.4. Tính chất vật lý của mủ nước ...........................................................................9
1.2.5. Tính chất sinh hoá ..........................................................................................10
1.2.6. Thành phần hoá học .......................................................................................11
1.3. KỸ THUẬT KHAI THÁC CAO SU ....................................................................13
1.3.1. Kỹ thuật khai thác mủ cao su .........................................................................13
1.3.2. Bảo quản mủ ..................................................................................................13
1.3.3. Thu gom mủ ...................................................................................................14
1.3.4. Tiếp nhận mủ ở nhà máy ................................................................................14
1.4. CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU ..............................................................14
1.4.1. Công nghệ chế biến cao su ly tâm..................................................................15
1.4.2. Chế biến cao su cốm ......................................................................................16
1.4.3. Công nghệ sơ chế mủ tờ .................................................................................17
1.4.4. Chế biến, sản xuất các sản phẩm từ cao su thiên nhiên .................................17
1.4.5. Một số chủng loại cao su đặc biệt ..................................................................19
1.4.5.1. Cao su MG .............................................................................................19
1.4.5.2. Cao su SP ...............................................................................................19
1.4.5.3. Cao su DPNR ........................................................................................19
1.4.5.4. Cao su ERN ...........................................................................................20
1.4.5.5. Cao su SUMAR .....................................................................................20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU LONG
HÀ - BÌNH PHƯỚC
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU LONG HÀ ...................21

2.3.3.3. Nước thải sản xuất .................................................................................37
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
3.1. CÁC CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU ................42
3.1.1. Phương pháp xử lý cơ học .............................................................................42
3.1.1.1. Song chắn rác ........................................................................................42
3.1.1.2. Hầm tiếp nhận ........................................................................................43
3.1.1.3. Bể điều hòa ............................................................................................43
3.1.1.4. Bể lắng ...................................................................................................44
3.1.1.5. Lọc .........................................................................................................47
3.1.2. Phương pháp xử lý hóa học ............................................................................47
3.1.2.1. Phương pháp keo tụ ...............................................................................48
3.1.2.2. Phương pháp tạo bông ...........................................................................48
3.1.3. Phương pháp xử lý sinh học ...........................................................................50
3.1.3.1. Bể Aerotank ...........................................................................................51
3.1.3.2. Bể lọc sinh học ......................................................................................52
3.2. MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CAO SU HIỆN NAY ...................................................................................................53
3.2.1. Các công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su ở nước ngoài .......................53
3.2.2. Công nghệ xử lý nước thải cao su trong nước ...............................................56
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU LONG HÀ
4.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ........................................................................................59
4.2. ĐỂ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN CAO SU LONG HÀ .................................................................................60
4.3. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ ..............................................................63
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
5.1. CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ ................................................................................64
5.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC ........................................................64
5.2.1. Song chắn rác .................................................................................................64

7.2. SỰ CỐ VỀ THIẾT BỊ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC ................................................99
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 103
8.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

SVTH: NGUYỄN HỮU ÁNH
1MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
v Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, ngành công
nghiệp cao su ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong ngành kinh tế nước ta. Vì nhu
cầu tiêu thụ ngày càng lớn đã thúc đẩy ngành sơ chế cao su thiên nhiên nhanh chóng
phát triển; vì cao su thiên nhiên có những tính chất đặc thù mà cao su nhân tạo
không thể có được như dễ sơ luyện, độ dãn và độ đàn hồi cao, chống đứt, chống lạnh
tốt …
v Ở nước ta hiện nay sản lượng cao su thiên nhiên đạt khoảng 700,000
tấn/năm, trong nghành sơ chế cao su có 132 nhà máy chế biến trên 700,000 tấn, các

Hà, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, công suất 1500m
3
/ ngày đêm.

4. Giới hạn của đề tài
Trong quá trình chế biến mủ cao su, thì tùy công đọan sản xuất và loại hình sản
phẩm mà thành phần và tính chất nước thải khác nhau. Đề tài chỉ tập trung vào việc
khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung cho dây chuyền chế biến mủ
Latex.
Loại nước thải: Nước thải chế biến mủ Latex
• Giới hạn về không gian:
Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hà, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước.
• Giới hạn về thời gian: 5/4/2010 đến 15/7/2010
5. Phương pháp thực hiện
Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát thực tế tại Nhà máy chế biến mủ
cao su Long Hà, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước để tìm hiểu dây chuyền chế
biến mủ Latex nhằm xác định các công đọan sinh ra nước thải.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: tiến hành thu thập thông tin,
các số liệu có liên quan từ nhà máy, các đề tài đã được nghiên cứu, trên mạng
internet…
Phương pháp tính toán: tính toán thiết kế chi tiết từng công trình đơn vị xử
lý nước thải.
su tiểu điền lại được khuyến khích phát triển trong những dự án của nhà nước, mà
phần lớn do dân tự đầu tư.
Ÿ Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích cao su chỉ có 76,600 ha (riêng các
tỉnh phía Bắc có khoảng 5,000 ha), với sản lượng trên 40,000 tấn. Năm 2005, cả
nước có 480,000 ha đạt sản lượng lớn hơn 468,000 tấn mủ. Riêng khối quốc doanh
có khoảng 287,000 ha (chiếm 72.7%) và 380,500 tấn (81.2%) với năng suất khá cao,
do áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và gống cao sản. Diện tích cao su tiểu điền ước
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

SVTH: NGUYỄN HỮU ÁNH
4khoảng 194,370 ha (chiếm 40.5%/tổng diện tích) và sản lượng khoảng 88,000 tấn
(chiếm 19%).
Ÿ Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định.
Trước năm 2005, Việt Nam là nước xuất khẩu cao su đứng thứ 6 trên thế giới (sau
Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ và Trung Quốc). Năm 2005 nhờ sản lượng cao su tăng
nhanh hơn Trung quốc, Việt Nam đã vươn lên đứng hàng thứ 5, riêng về xuất khẩu
từ nhiều năm qua Việt Nam đứng thứ 4.
Ÿ Theo tính toán năm 2008, bình quân mỗi ha cao su đạt tổng thu khoảng 60
triệu đồng (đối với khối quốc doanh), 50 triệu đồng (đối với cao su tiểu điền), riêng
tổng Công ty cao su Việt Nam đạt bình quân hơn 70 triệu đồng/ha.
Ÿ Những năm gần đây, do thị trường và giá cả thuận lợi, năng suất lại gia tăng,
nên thu nhập của người trồng cao su có nhiều cải thiện đáng kể, nhiều địa phương đã
sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa đói giảm nghèo.
Ÿ Thực tế tại các vùng trồng cao su, hệ thống giao thông vận chuyển được đầu
tư mới và nâng cấp nhiều, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, nhất là các vùng sâu,
vùng xa, vùng biên giới phát triển cây cao su trong những năm gần đây. Hiện nay với
diên tích cây cao su được mở rộng và được coi là cây công nghiệp, cây cao su được

thác mủ là chính và tận dụng nguồn gỗ khi thanh lý vườn cây. Ở những vùng đất xấu,
đất dốc cây cao su được trồng chủ yếu lấy gỗ và khai thác mủ.
Ÿ Theo các chuyên gia kinh tế, đối với việc sản xuất lốp theo thiết kế mới
(Radial) nếu cao su tổng hợp làm tăng độ bền cơ thì cao su thiên nhiên lại truyền
nhiệt tốt hơn hẳn.
Ÿ Hơn nữa, phát triển cây cao su là một phương hướng đúng vì xét về mặt kinh
tế, cây cao su là một cây kinh doanh tổng hợp trên cả 3 mặt: Mủ cao su, dầu cao su
và gỗ. Thực tế cho thấy trồng cây cao su chưa bao giờ bị mất mùa, cao su thô luôn có
giá trị xuất khẩu vững chắc hơn các loại nông sản, thực phẩm như chè, cà phê…
Ÿ Hiện có nhiều phát minh mới trong việc cải tiến kỹ thuật trồng trọt khai thác
cũng như trong việc sơ chế, những cao su kỹ thuật có đặc tính không thua các loại
cao su nhân tạo chuyên biệt (bằng cách áp dụng kỹ thuật tách phân tử cao su lớn
thành nhiều phân tử nhỏ, rồi kết hợp chúng lại với nhau và ghép thêm với những
nguyên tố khác hoặc hợp chất khác một cách phù hợp). Chẳng những người ta sản
xuất những dạng cao su thường thấy như cao su mủ khô (cao su tờ, cao su creep, cao
su bún, cốm…), cao su mủ nước cô đặc (mủ ly tâm, mủ kem) mà còn sản xuất cao su
dạng bột, dạng lỏng, cao su nhiệt dẻo, cao su đa hợp, cao su Clo, cao su Brom, cao su
Epoxy,… mỗi thứ có những đặc tính riêng biệt thích nghi cho một nền công nghiệp
nhất định.
Ÿ Hy vọng trong tương lai, Việt Nam sẽ xuất khẩu được nhiều cao su thành
phẩm để thu được nhiều ngoại tệ hơn là xuất khẩu cao su nguyên liệu. Lợi nhuận
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

SVTH: NGUYỄN HỮU ÁNH
6trong công nghiệp sản xuất mủ cao su được xem là “vàng trắng”, lợi ích do “vàng
trắng” mang lại trong tương lai sẽ là một hứa hẹn đầy triển vọng.
Bảng 1.1: So sánh đặc tính của cao su thiên nhiên và cao su nhân tạo

A:Chống acid Cl:Dễ dính vào bố vải
IF:Dễ cháy d:Khá
a:Rất tốt +:Kém yếu
b:Tốt - :Tạm được
c:Khá
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

SVTH : NGUYỄN HỮU ÁNH 7
1.2. THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT CỦA MỦ NƯỚC
1.2.1. Thành phần của mủ nước
- Cao su thiên nhiên là một hợp chất cao phân tử (Polyme), có khả năng đàn hồi
rất cao. Trong thành phần của mủ nước bao gồm:
v Nước: 52 ÷ 60 %
v Cao su (C
5
H
8
)
n
: 37 ÷ 54 %
v Protid: 2 ÷ 2.7 %
v Glycerin: 1.6 ÷ 3.6 %
v Glucid: 1.5 ÷ 4.2 %
v Lipid: 0.2 ÷ 0.7 %
v Ngoài ra còn có các chất oxyt P
2
O
5
, K
2

- Theo thuyết hiện nay, người ta trình bày phân tử ở điểm đặng điện qua ion hỗn
hợp (+NH
3
-R-COO-), và ta thừa nhận có một sự cân bằng giữa hai trạng thái:
NH
2
-R-COOH <=> (+NH
3
-R-COO-)
- Trong cùng những điều kiện này, với dung dịch acid ta sẽ có:
(+NH
3
-R-COO-) + H
+
<=> (+ NH
3
-R-COOH)
- Và với dung dịch kiềm ta có:
(=NH
3
-R-COO-) + OH
-
<=> (NH
2
-R-COO-) + H
2
O
- Điểm đẳng điện của protid latex là tương đương pH = 4.7, với các trị số pH >
4.7 công thức (NH
2

trọng lượng từ 0.914÷ 0.901, phần serum: 1.016 ÷ 1.025.
- Tính dẫn nhiệt: cao su dẫn nhiệt kém, nó là chất cách nhiệt rất tốt, hệ số dẫn
nhiệt là: 0.0032 ÷ 0.0044 calo/cm.giây 0
0
C, khi làm biến dạng thì tỏa nhiệt.
- Độ tan: cao su tan hoàn toàn trong các dung môi hữu cơ (ban đầu là nở ra sau
đó mới tan vào dung môi), độ nở phụ thuộc vào mặt tiếp xúc giữa cao su và dung
môi.
- Độ dính: dung dịch cao su có độ dính rất cao, độ dính giữa dung dịch cao su với
các vật khác phụ thuộc vào mặt tiếp xúc nhiệt độ và mức độ làm sạch các đồ vật.
- Độ nhớt: ta khó mà xác định được trị số tuyệt đối của độ nhớt, độ nhớt latex
thuộc các giống khác nhau có cùng hàm lượng cao su khô nhưng lại có thể có độ
nhớt khác nhau. Những nguyên nhân thay đổi như sự kết hợp với ammoniac, kích
thước trung bình của các phần tử cao su, hàm lượng các khoáng tố cũng đều có thể
ảnh hưởng tới sự tương quan giữa độ nhớt và hàm lượng cao su. Tổng quát, độ nhớt
latex tươi có 35% cao su là từ 12-15 centipoises, của latex đã đậm đặc hoá là từ 40cp
đến 120cp (độ nhớt của nước là 1cp).
- Sức căng mặt ngoài: Sức căng mặt ngoài của một latex là từ 30% đến 40% cao
su là vào khoảng 38 dyn/cm
2
đến 40 dyn/cm
2
, trong lúc sức căng mặt ngoài của nước
nguyên chất là 73 dyn/cm
2
. Chính lipid và dẫn xuất lypid là tác nhân ảnh hưởng tới
sức căng mặt ngoài latex, nhất là các savon latex.
- pH: trị số pH của latex có ảnh hưởng quan trọng tới độ ổn định latex. Latex tươi
vừa chảy khỏi cây cao su có pH bằng hoặc hơi thấp hơn 7, để trong vài giờ pH sẽ hạ
xuống gần 6 do hoạt tính của vi khuẩn và latex sẽ bị đông lại. Sự đông đặc latex một

vào latex trong việc chế tạo crepe nhạt trắng; ta cũng cần biết tốc độ hấp thụ oxygen
của latex tuỳ thuộc khá nhiều vào pH của nó; các latex được bảo quản với chất kiềm
mà pH gần mười đều khá nhạy với oxygen khí trời.
v Các enxyme proteolytic có thể sẵn có ở cây cao su nhưng cũng có thể
do từ vi khuẩn xâm nhập trong lúc cạo mủ hoặc sau khi cạo mủ; sự hư thối protid bởi
các enzyme này cũng có thể là nguồn gốc đông đặc latex ngẫu sinh.
v Latex tươi để ngoài trời, trong vài giờ nó sẽ bị đông đặc tự nhiên, đó là
do các enzyme sẵn có trong latex, trước khi chảy tiết khỏi cây mà ta thường gọi là
enzyme coagulase.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

SVTH : NGUYỄN HỮU ÁNH 11
- Vi khuẩn: có chức năng trong sự đông đặc latex ngẫu sinh, do các enzyme mà
chúng tiết ra hoặc do chúng trực tiếp tác dụng làm hạ thấp pH của latex.
v Trong latex, người ta tìm thấy rất nhiều loại vi khuẩn (ít nhất là 27
loại), có loại tác dụng vào Glucid, loại thì tác dụng gây hư thối Protid. Ở nơi yếm
khí, loại vi khuẩn tác dụng vào Glucid sẽ gây lên men thành acid acetic, acid lactic,
acid butyric và acid carbonic gây đông đặc latex, quebrachitol cũng có thể lên men
do loại vi khuẩn này. Ở nơi có không khí trời, các vi khuẩn tác dụng vào protid (vi
khuẩn proteolytic), hoạt động và tạo ra một chất phân tiết màu vàng trên mặt latex.
v Để chống lại tác dụng đông đặc hoá latex của vi khuẩn và enzyme, ta
cho vào latex chất sát khuẩn mà ta sẽ đề cập ở phần tới.
1.2.6. Thành phần hoá học
Bảng 1.2: Thành phần hoá học trong Latex
Thành phần Hàm lượng
Hydro carbon Cao su
(C
5
H
8

khoảng 500mg phosphor, hàm lượng phospho có thể tăng lên đáng chú ý dưới hiệu
quả của sự kích thích sản xuất latex hay bởi tác dụng của phân lân. Điều ta cần lưu ý
là tỷ số Mg/P của một latex phải là bằng 1 thì latex này mới có độ ổn định tốt.
v Calcium (Ca): Trong latex, calcium chỉ hiện diện với nồng độ thấp,
chiếm khoảng 1% tổng số các khoáng chất được xác định, một lít latex trung bình
chứa khoảng 30 mg, như vậy ta không cần nói tới chức năng đông đặc latex của nó.
v Đồng (Cu): Do chức năng sinh lý của nó, đồng là một nguyên tố quan
trọng nhất của latex. Một lít latex trung bình chứa khoảng 1.7mg, nó liên kết trực tiếp
với pha serum.
v Sắt (Fe): tỷ lệ sắt trong latex thường không nhất định, nhưng trong mọi
trường hợp, nó không bao giờ có quá 1 mg trong mỗi lít latex.
v Mangan (Mn): cũng như đồng, mangan cũng có ái lực với oxygen
mạnh gây lão hoá cho cao su, lượng mangan không bao giờ có quá 0.1mg cho mỗi
gram chất trích khô.
1.3. KỸ THUẬT KHAI THÁC CAO SU
1.3.1. Kỹ thuật khai thác mủ cao su
- Cắt vỏ cây cao su, làm cho đứt mạch mủ để mủ chảy ra, hứng lấy và đem về
đến nhà máy sơ chế, là những động tác cạo, thu gom mủ.
- Trước kia người ta khai thác mủ bằng cách rạch, chém hoặc băm lên vỏ cây cao
su hoặc cạo theo kiểu xương cá, chữ V…
- Hiện nay trong kỹ thuật cạo mủ người ta dùng dao chuyên dùng cạo theo vòng
xoắn quanh thân, mỗi lần cạo lấy đi một lát vỏ mỏng và lớp cao su nút kín miệng các
mạch mủ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU

SVTH : NGUYỄN HỮU ÁNH 13
- Kỹ thuật cạo phải tuân theo các tiêu chuẩn rất nghiêm khắc về độ nghiêng, độ
sâu, độ dài, độ dày, hình dạng lát cạo, nhịp độ, thời gian cạo…
- Lát cạo phải sâu vừa đủ cắt được các ống mủ họat động mạnh, chỉ chừa lại từ 1
– 1.2 mm gần thượng tầng, nếu nông hơn thì sẽ cho ít mủ, nếu sâu hơn sẽ phạm vào

giá chất lượng, phân lọai mủ cho từng nguồn nguyên liệu và từng xe nhập mủ để làm
cơ sở cho các công đọan chế biến tiếp theo.
v Mủ tạp: mủ khi tới Nhà máy cũng được tiếp nhận số lượng, chất lượng,
phân lọai theo từng chủng lọai khác nhau. Mủ tạp bị ô xy hoá rất mau nếu để ngoài
trời và phơi ra ánh nắng, nên chất lượng của nó giảm sút nhanh. Vì vậy khi tiếp nhận
mủ ở nhà máy, người ta ngâm chúng vào ngay trong bể chứa, hoặc để trên nền có
mái che để chúng khỏi bị ôxy tác động và bị hư hỏng, đồng thời để rửa sạch chúng.
Mỗi hạng mủ tiếp nhận phải được để riêng biệt, không lẫn lộn.
1.4. CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
Ở Việt Nam hiện nay có 3 công nghệ chính đang áp dụng trong thực tế: công
nghệ chế biến cao su ly tâm, công nghệ chế biến cao su mủ cốm và công nghệ chế
biến cao su mủ tờ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status