Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
i
MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG IP............................................................ 1
1.1 Chồng giao thức TCP/IP ................................................................................... 1
1.1.1 Mô hình chồng giao thức TCP/IP............................................................... 1
1.1.2 Các gói dữ liệu............................................................................................ 3
1.2 Các công nghệ lớp truy cập mạng..................................................................... 4
1.2.1 Chức năng lớp truy cập mạng..................................................................... 4
1.2.2 Đánh địa chỉ vật lý...................................................................................... 4
1.2.3 Các công nghệ LAN ................................................................................... 5
1.2.3.1 Ethernet ................................................................................................ 5
1.2.3.2 Token Ring........................................................................................... 6
1.2.3.3 FDDI .................................................................................................... 7
2.4.1.1 Nhãn................................................................................................... 27
2.4.1.2 Ngăn xếp nhãn ................................................................................... 28
2.4.1.3 LSR Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn.............................................. 29
2.4.1.4 FEC Lớp chuyển tiếp tương đương ................................................... 29
2.4.1.5 Bảng chuyển mạch chuyển tiếp nhãn................................................. 30
2.4.1.6 Đường chuyển mạch nhãn LSP.......................................................... 30
2.4.1.7 Cơ sở dữ liệu nhãn LIB...................................................................... 30
2.4.1.8 Gói tin dán nhãn................................................................................. 30
2.4.1.9 Ấn định phân phối nhãn..................................................................... 30
2.4.2 Thành phần cơ bản củaMPLS................................................................... 31
2.4.2.1 Thiết bị LSR....................................................................................... 31
2.4.2.2 Thiết bị LER- Bộ định tuyến biên nhãn............................................. 33
2.5 Tổng kết ch
ương.............................................................................................. 33
CHƯƠNG 3 KĨ THUẬT LƯU LƯỢNG.............................................................. 34
3.1 Vấn đề lưu lượng trong mạng IP..................................................................... 34
3.1.1 Xu hướng phát triển mạng IP ................................................................... 34
3.1.2 Bài toán lưu lượng .................................................................................... 34
3.2 Điều khiển lưu lượng dựa trên IP.................................................................... 38
3.3 Điều khiển lưu lượng dựa trên ATM.............................................................. 41
3.4 Điều khiển lưu lượng dựa trên MPLS............................................................. 44
3.4.1 Tổng quan điều khiển lưu lượng trong MPLS.......................................... 44
Đồ án tốt nghiệp Thuật ngữ viết tắt
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
iv
THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
APIs Application Programming Interfaces Giao diện lập trình ứng dụng
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
ATM Asynchronous Transfer Mode
Chế độ truyền dẫn không đồng
bộ
BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng đường biên
CR Constrained Routing Định tuyến cưỡng bức
CR-LDP Constrained Routing-LDP Định tuyến cưỡng bức-LDP
CR-LSP Constrained Routing-LSP Định tuyến cưỡng bức-LSP
CSPF Constrained SPF SPF cưỡng bức
EGP Exterior Gateway Protocol Giao thức cổng ngoài
ER Explicit Routing Định tuyến hiện
FATE Fast Acting Traffic Engneering
FDDI Fiber Distributed Data Interface Giao diện phân bố sợi
FEC Fowarding Equivalent Class Lớp chuyển tiếp tương đươ
ng
FR Frame Relay Chuyển tiếp khung
Giao thức ưu tiên đường đi ngắn
nhất
PDU Protocol Data Unit Đơn vị số liệu giao thức
PPP Point to Point Protocol Giao thứ
c điểm điểm
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RARP Reverse Address Resolution Protocol
Giao thức phân giải địa chỉ
ngược
RIP Routing Information Protocol Giao thức thông tin định tuyến
RIP-2 RIP version 2 RIP phiên bản 2
RSVP Resource Resevation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên
SPF Shortest Path First
Thuật toán ưu tiên đường đi
ngắn nhất
TCP Transport Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn
TLV Time To Live Thời gian sống
UDP User Datagrame Protocol Giao thức dữ liệu người dùng
VLSM Variable Length Subnet Mask
Mặt nạ mạng con có chiều dài
biến
đổi
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
Đồ án tốt nghiệp Danh mục hình vẽ
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình TCP/IP và mô hình OSI………………………………. . 2
Hình 1.2 Dữ liệu được đóng gói lại với phần tiêu đề tại mỗi…………….... 3
Hình 3.16 Tiêu đề LDP…………………………………………………… 53
Hình 3.17 Khuôn dạng các bản tin LDP…………………………………. 54
Hình 3.18 Sự mở rộng cho RSVP để thiết lập một ER-LDP……………... 55
Hình 3.19 Các thực thể hoạt động RSVP…………………………………. 56
Hình 3.20 Các bản tin Path và Reservation……………………………….. 57
Hình 3.21 Bộ mô tả lưu lượng……………………………………………..59
Hình 3.22 Đối tượng Session và Explicit Route.......................................... 63
Hình 3.23 Định tuyến dựa trên sự ràng buộc............................................... 63
Hình 3.24 Tránh tắc nghẽn........................................................................... 64
Hình 3.25 Sự chia sẻ tải............................................................................... 65
Hình 3.26 Thiết lập đường dẫn CR-LDP…………………………………. 67
Hình 3.27 Định dạng bản tin Label Request CR-LDP................................. 68
Hình 3.28 Định tuyến hi
ện………………………………………………....68
Hình 3.29 Ví dụ về CSPF………………………………………………..... 71
Hình 3.30 So sánh RSVP và CR-LDP…………………………………….. 73
Hình 3.31 Sự thiết lập lưu lượng…………………………………………...75
Hình 3.32 Cấu hình các bộ đệm dọc theo LSP……………………………..76
Hình 3.33 Lưu lượng truyền tải giữa nguồn phát và nguồn đích…………..76
Đồ án tốt nghiệp Mở đầu
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
viii
MỞ ĐẦU
Khi mạng Internet ngày càng phát triển, thì số lượng khách hàng sử dụng
ngày càng tăng lên một cách mạnh mẽ. Hơn nữa, các nhu cầu đối với các dịch vụ đa
phương tiện cũng tăng lên, yêu cầu đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS trong trễ gói,
lỗi tốc độ, và băng tần tối thiểu. Mạng Internet truyền thống không thể đáp ứng các
Xin gửi lời cảm ơ
n chân thành tới Thầy giáo Nguyễn Đình Long, người đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án này.
Đồ án tốt nghiệp Mở đầu
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
ix
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Viễn thông đã giúp đỡ
em trong thời gian qua.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân - những người đã giúp
đỡ động viên tôi trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2006
Sinh viên
Vũ Văn Trung
iều hành nào. Do đó, TCP/IP là tập giao thức lý tưởng để kết hợp
phần cứng cũng như phần mềm khác nhau.
9 Sơ đồ địa chỉ toàn cầu: mỗi máy tính trên mạng TCP/IP có một địa chỉ
xác định duy nhất. Mỗi gói dữ liệu được gửi trên mạng TCP/IP có một
Header gồm địa chỉ của máy đích cũng như địa chỉ của máy nguồn.
9 Khung Client - Server: TCP/IP là khung cho những ứ
ng dụng client -
server mạnh hoạt động trên mạng cục bộ và mạng diện rộng.
9 Chuẩn giao thức ứng dụng: TCP/IP không chỉ cung cấp cho người lập
trình phương thức truyền dữ liệu trên mạng giữa các ứng dụng mà còn
cung cấp nhiều phương thức mức ứng dụng (những giao thức thực hiện
các chức năng dùng như E-mail, truyền nhận file).
Hệ thống giao thức TCP/IP
được phân thành các lớp, mỗi lớp thực hiện các
nhiệm vụ riêng biệt.
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
2
Hình 1.1 Mô hình TCP/IP và mô hình OSI
Chức năng các lớp:
Lớp truy cập mạng: Cung cấp một giao tiếp với mạng vật lý. Các định dạng
dữ liệu cho môi trường truyền và các địa chỉ dữ liệu cho mạng con (subnet) được
dựa trên các địa chỉ phần cứng vật lý. Cung cấp kiểm soát lỗi cho dữ liệu phân bố
trên mạng vật lý. Định nghĩa các hàm, thủ tục, phương tiện truyền dẫn đả
m bảo
sự truyền dẫn an toàn các khung thông tin trên bất kỳ một phương tiện truyền
dẫn nào như Ethernet, ATM, Token-Ring, Frame-Relay,…
Lớp Internet: Cung cấp chức năng đánh địa chỉ luận lý, độc lập phần cứng
mà nhờ đó dữ liệu có thể di chuyển giữa các mạng con có các kiến trúc vật lý khác
p đóng một vai
trò trong toàn bộ quá trình truyền thông. Mỗi lớp đòi hỏi các dịch vụ cần thiết để
thực hiện vai trò của nó. Khi truyền, dữ liệu đi xuyên qua từng lớp của chồng giao
thức từ trên xuống dưới, mỗi lớp sẽ có một số thông tin thích hợp gọi là tiêu đề
(header) gắn vào dữ liệu, tạo thành đơn vị dữ liệu giao thức PDU của lớp tương
ứng. Khi PDU được đưa xuống các lớp thấp hơn, nó lại trở thành dữ liệu đối với lớp
này và lại được đóng gói cùng phần tiêu đề của lớp này.
Application layer
Network access
layer
Internet layer
Transport layer
01010101….
Data
Header
Hình 1.2 Dữ liệu được đóng gói lại với phần tiêu đề tại mỗi lớp
Tiến trình này được thể hiện trong hình 1.2, khi gói dữ liệu đến máy nhận thì
tại đây sẽ có một tiến trình ngược lại. Khi dữ liệu đi lên qua tứng lớp của chồng
giao thức thì các lớp sẽ bỏ phần tiên đề tương ứng và sử dụng phần dữ liệu.
Lớp Internet trên máy nhậ
n sẽ sử dụng thông tin trong phần tiêu đề lớp
Internet. Lớp Vận chuyển sẽ sử dụng thông tin trong phần tiêu đề lớp Vận chuyển.
Ở mỗi lớp, gói dữ liệu ở dưới dạng thích hợp sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho lớp
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
4
tương ứng trên máy nhận. Bởi vì mỗi lớp đảm nhận những chức năng khác nhau
nên định dạng của gói dữ liệu cơ bản khác nhau ở mỗi lớp
1.2 Các công nghệ lớp truy cập mạng
mạng. Địa chỉ vật lý được ghi vào card mạng ở xí nghiệp sản xuất. Các khung dữ
liệu truyền qua LAN phải sử dụng địa chỉ vật lý này để xác định các bộ tương thích
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
5
nguồn và đích, nhưng địa chỉ vật lý dài dòng (48 bit trong trường hợp sử dụng
Ethernet) không được thân thiện với con người. Ngoài ra, việc mã hoá địa chỉ vật lý
ở các mức cao hơn làm ảnh hưởng đến kiến trúc module linh hoạt của TCP/IP, nó
đòi hỏi các lớp trên duy trì các chi tiết vật lý liên quan. TCP/IP sử dụng giao thức
phân giải địa chỉ ARP và giao thức phân giải địa chỉ ngược RARP để liên kết các
địa chỉ IP với các
địa chỉ vật lý của các bộ tương thích mạng trên mạng cục bộ.
ARP và RARP cung cấp một liên kết giữa các địa chỉ IP luận lý mà người dùng
nhìn thấy và các địa chỉ phần cứng (thực sự không thể trông thấy được) được sử
dụng trên LAN.
1.2.3 Các công nghệ LAN
1.2.3.1 Ethernet
Ethernet là công nghệ LAN thông dụng nhất được sử dụng hiện nay.
Ethernet đã trở nên phổ biết vì giá cả phải chăng của nó, cáp Ethernet không
đắt và
dễ cài đặt. Các bộ tương thích mạng Ethernet và các thành phần phần cứng Ethernet
cũng tương đối rẻ.
Trên các mạng Ethernet, tất cả các máy tính chia sẻ một đường truyền thông
chung, Ethernet sử dụng một phương thức truy cập được gọi là Đa truy cập cảm
nhận sóng mang (Carrier Sense Multiple Access) với Dò tìm đụng độ (Collision
detect) – CSMA/CD để quyết định khi nào một máy tính có thể truyền dữ liệu trên
môi trường truy cập. Sử dụng CSMA/CD, t
ất cả các máy tính quan sát môi trường
truyền thông và chờ đến khi môi trường truyền thông sẵn sàng mới truyền. Nếu hai
máy tính cố truyền cùng một lúc thì sẽ xảy ra đụng độ. Các máy tính sẽ dừng lại,
với nhau sao cho dữ liệu được truyền vòng quanh mạng trong một vòng luận lý.
Việc cấu hình Token ring đòi hỏi các máy tính phải được nối vào một hub trung tâm
được gọi là MAU hay MSAU. Chỉ máy tính giữ token mới có thể truy
ền một thông
điệp lên vòng.
A C
B
D
Hình 1.4 Mạng Token Ring
Token ring về kỹ thuật thì phức tạp hơn Ethernet, và nó bao gồm một số
chuẩn đoán và sửa lỗi được thiết lập sẵn sàng bên trong và có thể hỗ trợ cho việc
khắc phục sự cố mạng. Ngoài ra, việc dữ liệu được truyền có thứ tự hơn, trong
Token ring không xảy ra trường hợp tải nặng.
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
7
Token ring điển hình hoạt động ở tốc độ 4Mbps hoặc 16Mbps. Nó cũng có
thể hoạt động ở tốc độ 100Mbps.
Token ring đã không còn phổ biến trong những năm gần đây, mặc dù vậy
cấu trúc liên kết mạng vùng trong token ring vẫn được sử dụng trong các kỹ thuật
đỉnh cao như FDDI.
1.2.3.3 FDDI
Fiber Distributed Data Interface (FDDI) là một kỹ thuật LAN đắt tiền hai
vòng cáp quang. Một vòng được coi là vòng chính và vòng thứ hai để thay thế vòng
chính nếu x
ảy ra sự cố.
A C
B
D
9 Phần NET ID cho phép định tuyến gói tin đến mạng đích trong môi
trường liên mạng. Phần này do tổ chức ARIN (American Registry for
Internet Numbers) cấp cho nhà quản trị.
9 Phần HOST ID cho phép định tuyến đến HOST cụ thể trong một mạng.
Phần này do nhà quản trị mạng quy hoạch cho các HOST trong m
ạng của
họ.
Hình 1.6 Địa chỉ IP
Địa chỉ IP gồm 4 phần, mỗi phần một byte (một octet), chúng thường được
biểu diễn dưới dạng thập phân có ngăn cách.
Người ta chia thành các lớp địa chỉ IP A, B, C, D, E. Thông thường địa chỉ
IP được biểu diễn dưới dạng thập phân. Ví dụ 155.123.122.32.
Sơ đồ địa chỉ hoá để định danh các trạm trong liên mạng được gọi là địa chỉ
IP. Mục đích của đị
a chỉ IP là để định danh duy nhất cho một host bất kì trong liên
mạng.
Các dải địa chỉ lớp A, B, C được sử dụng cho gán các phần tử môi trường
liên mạng.
Dải địa chỉ lớp D được sử dụng vào mục đích multicast.
Dải địa chỉ lớp E được sử dụng vào mục đích nghiên cứu.
Các bit đầu tiên của byte đầu tiên được dùng để định danh lớp địa chỉ:
0 - lớ
p A, 10 - lớp B, 110 - lớp C, 1110 - lớp D, 11110 - lớp E.
Địa chỉ lớp A có bit đầu tiên là ‘0’. Địa chỉ lớp A có subnetmask mặc định là
255.0.0.0. Dải địa chỉ lớp đầu tiên 0.0.0.0 sử dụng vào mục đích Default network và
Default route. Dải địa chỉ cuối cùng 127.0.0.0/8 sử dụng vào mục đích loopback.
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
9
địa chỉ
Broadcast có định hướng. Một địa chỉ Broadcast định hướng được nhìn
thấy bởi tất cả các node trên mạng đó. Ví dụ, với nhóm mạng B:
137.53.255.255 là địa chỉ Broadcast định hướng của nhóm.
9 Địa chỉ IP 255.255.255.255 được gọi là Local Broadcast hay Limite
Broadcast, được sử dụng trong các mạng LAN.
9 Địa chỉ 0.0.0.0 sử dụng bảng định tuyến để trỏ vào mạng cho bộ địch
tuyến mặ
c định.
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
10
Trong mỗi lớp địa chỉ IP có một số địa chỉ nhất định không được định tuyến
trên Internet, như mô tả chi tiết ở RFC 1597. Những địa chỉ này rất thông dụng
trong phạm vi các tổ chức. Chúng cung cấp các biện pháp bảo mật nhằm ngăn chặn
kẻ xâm nhập trái phép từ bên ngoài, giúp tránh tình trạng sơ ý đặt nhầm dữ liệu của
tổ chức đó lên mạng. Những đị
a chỉ này là:
9 Lớp A: 10.0.0.0 đến 10.255.255.255
9 Lớp B: 172.16.0.0 đến 172.31.255.255
9 Lớp C: 192.168.0.0 đến 192.168.255.255
1.4 Định tuyến IP
1.4.1 Khái quát về định tuyến IP
Định tuyến trên Internet được thực hiện dựa trên các bảng định tuyến
(Routing table) được lưu tại các trạm (Host) hay trên các thiết bị định tuyến
(Router). Thông tin trong các bảng định tuyến được cập nhật tự động hoặc do người
dùng cập nhật.
Các phạm trù dùng trong định tuyến là:
9 Tính có thể được (Reachability) dùng cho các giao thức EGP như BGP.
9 Vectơ kkoảng cách (Vector-Distance) giữa nguồn và đích dùng cho RIP.
Bảng 1.1 Minh hoạ bảng định tuyến của một cổng truyền
Đến Host trên mạng Bộ định tuyến Cổng vật lý
10.0.0.0 Direct 2
11.0.0.0 Direct 1
12.0.0.0 11.0.0.2 1
13.0.0.0 Direct 3
13.0.0.0 13.0.0.2 3
15.0.0.0 10.0.02 5
Như vậy, mỗi cổng truyền không biết được đường truyền đầy đủ để đi
đến đích. Trong bảng định tuyến còn có những thông tin về các cổng có
thể tới đích nhưng không nằm trên cùng một mạng vật lý. Phần thông
tin này được che khuất đi và được gọi là mặc định (default). Khi không
tìm thấy các thông tin về địa chỉ đích cần tìm, các gói dữ liệu được gửi
tớ
i cổng truyền mặc định.
9 Thuật toán định tuyến: Được mô tả như sau:
+ Giảm trường TTL của gói tin
+ Nếu TTL=0 thì
• Huỷ gói dữ liệu
• Gửi thông điệp ICMP báo lỗi cho thiết bị gửi.
+ Nếu địa chỉ đích là một trong các địa chỉ IP của các kết nối trên mạng
thì xử lý gói dữ liệu IP tại chỗ.
+ Xác định địa chỉ
mạng đích bằng cách nhân (AND) mặt nạ mạng
(Network Mask) với địa chỉ IP đích.
+ Nếu địa chỉ đích không tìm thấy trong bảng định tuyến thì tìm tiếp
trong tuyến đường mặc định, sau khi tìm trong tuyến đường mặc định
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
12
giao thức định tuyến như RIP, OSPF.
Vector khoảng cách được thiết kế để giảm tối đa sự liên lạc giữa các Router
cũng như lượng dữ liệu trong bảng định tuyến. Bản chất của định tuyến vector
khoảng cách là một Router không cần biết tất cả các đường đi đến các phân đoạn
mạng, nó chỉ cần biết phải truyền một datagram được gán
địa chỉ đến một phân
đoạn mạng đi theo hướng nào. Khoảng cách giữa các phân đoạn mạng được tính
bằng số lượng Router mà datagram phải đi qua khi được truyền từ phân đoạn mạng
này đến phân đoạn mạng khác. Router sử dụng thuật toán vector khoảng cách để tối
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
13
ưu hoá đường đi bằng cách giảm tối đa số lượng Router mà datagram đi qua. Tham
số khoảng cách này chính là số chặng phải qua (hop count).
Định tuyến vector khoảng cách dựa trên quan niệm rằng một router sẽ thông
báo cho các router lân cận nó về tất cả các mạng nó biết và khoảng cách đến mỗi
mạng này. Một router chạy giao thức định tuyến vector khoảng cách sẽ thông báo
đến các router kế cận được kết nối trực tiếp vớ
i nó một hoặc nhiều hơn các vector
khoảng cách. Một vector khoảng cách bao gồm một bộ (network, cost) với network
là mạng đích và cost là một giá trị có liên quan nó biểu diễn số các router hoặc link
trong đường dẫn giữa router thông báo và mạng đích. Do đó cơ sở dữ liệu định
tuyến bao gồm một số các vector khoảng cách hoặc cost đến tất cả các mạng từ
router đó.
Khi một router thu được bản tin cập nhật vector kho
ảng cách từ router kế cận
nó thì nó bổ xung giá trị cost của chính nó (thường bằng 1) vào giá trị cost thu được
trong bản tin cập nhật. Sau đó router so sánh giá trị cost tính được này với thông tin
thu được trong bản tin cập nhật trước đó. Nếu cost nhỏ hơn thì router cập nhật cơ sở
dữ liệu định tuyến với các cost mới, tính toán một bảng định tuyến mới,nó bao gồm
count. Router cũng không thể tiết kiệm năng lực của mình khi đã biết nhiều về cấu
trúc mạng. Hơn nữa, toàn bộ bảng giá trị khoảng cách và hop count phải được
truyền giữa các Router cho dù hầu hết các thông tin này không thực sự cần thiết
trao đổi giữa các Router.
Định tuyến trạng thái liên kết ra đời là đã khắc phụ
c được các nhược điểm
của định tuyến vector khoảng cách.
Bản chất của định tuyến trạng thái liên kết là mỗi Router xây dựng bên trong
nó một sơ đồ cấu trúc mạng. Định kỳ, mỗi Router cũng gửi ra mạng những thông
điệp trạng thái. Những thông điệp này liệt kê những Router khác trên mạng kết nối
trực tiếp với Router đang xét và trạng thái của liên kết. Các Router sử
dụng bản tin
trạng thái nhận được từ các Router khác để xây dựng sơ đồ mạng. Khi một Router
chuyển tiếp dữ liệu, nó sẽ chọn đường đi đến đích tốt nhất dựa trên những điều kiện
hiện tại.
Giao thức trạng thái liên kết đòi hỏi nhiều thời gian xử lí trên mỗi Router,
nhưng giảm được sự tiêu thụ băng thông bởi vì m
ỗi Router không cần gửi toàn bộ
bảng định tuyến của mình. Hơn nữa, Router cũng dễ dàng theo dõi lỗi trên mạng vì
bản tin trạng thái từ một Router không thay đổi khi lan truyền trên mạng (ngược
lại, đối với phương pháp vector khoảng cách, giá trị hop count tăng lên mỗi khi
thông tin định tuyến đi qua một Router khác).
Định tuyến trạng thái liên kết làm việc trên quan điểm rằng một router có thể
thông báo với mọi router khác trong mạng trạng thái c
ủa các tuyên được kết nối đến
nó, cost của các tuyến đó và xác định bất kỳ router kế cận nào được kết nối với các
tuyến này. Các router chạy một giao thức định tuyến trạng thái đường sẽ truyền bá
các gói trạng thái đường LSP (Link State Paket) khắp mạng. Một LSP nói chung
chứa một xác định nguồn, xác định kế cận và cost của tuyến giữa chúng. Các LSP
được thu bởi tất cả các router được sử dụ
host-count.
9 Các router broadcast toàn bộ cơ sở dữ liệu định tuyến 30s một lần.
9 Đường kính mạng cực đại mà RIP hỗ trợ là 15hop.
9 Nó không hỗ trợ VLSM (Variable Length Subnet Mask).
Hạn chế của RIP:
9 Giới hạn độ dài tuyến đường: Trong RIP, cost có giá trị lớn nhất được đặt
là 16. Do đó, RIP không cho phép một tuyến đường có cost lớn hơn 15.
Tức là, những mạng có kích thước lớn hơn 15 bước nh
ảy phải dùng thuật
toán khác. Lưu lượng cần thiết cho việc trao đổi thông tin định tuyến lớn.
9 Tốc độ hội tụ khá chậm
9 Không hỗ trợ mặt nạ mạng con có độ dài thay đổi (VLSM): Khi trao đổi
thông tin về các tuyến đường, RIP không kèm theo thông tin gì về mặt nạ
Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan về mạng IP
Vũ Văn Trung - Lớp D2002VT - HVCNBCVT .
16
mạng con. Do đó, mạng sử dụng RIP không thể hỗ trợ mặt nạ mạng con
có độ dài thay đổi.
Giao thức thông tin định tuyến phiên bản 2 (RIP-2)
Tổ chức IETF đưa ra hai phiên bản RIP-2 để khắc phục những hạn chế của
RIP-1. RIP-2 có những cải tiến sau so với RIP:
9 Hỗ trợ CIDR và VLSM.
9 Hỗ trợ chuyển gói đa điểm.
9 Hỗ trợ nhậ
n thực.
9 Hỗ trợ RIP-1: RIP-2 tương thích hoàn toàn với RIP-1.
1.4.3.4 Giao thức OSPF
Giao thức OSPF là một giao thức cổng trong. Nó được phát triển để khắc
phục những hạn chế của giao thức RIP. Bắt đầu được xây dựng vào năm 1988 và
hoàn thành vào năm 1991, các phiên bản cập nhật của giao thức này hiện vẫn được