BƯỚC đằu NGHIÊN cứu vị THUÓC tía tô và ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG TRONG điềư TRỊ - Pdf 33

TRÀN THỊ PHƯƠNG LIÊN

BƯỚC ĐẰU NGHIÊN cứu VỊ THUÓC TÍA TÔ VÀ ĐỊNH HƯỚNG sử DỤNG TRONG
ĐIỀƯ TRỊ


*•

Nguòi hướng đẫn

Noi thực hiện

#f

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 59 (2004-2009)

: PGS.TS.

Phùng Hòa Bình


: Bịĩ môn Dttợc hoe Cữ truyền

- Trường Đợi học Dược Hà Nội
Việỉì Dirợc Liệu I 8/2008 - 5/20Ỡ9


Thòi gian thực hiện

LỜI CẢM ƠN
Trong cả quá trinh dài làm đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đờ tận tình của các thẩy cô


TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC


íĐẶT VÁN ĐÈ
Tía tô là cây có sức sống mãnh liệt, mọc hoang dại và được trồng rộng rãi ở Việt Nam nói
riêng, cùng như ở châu Á nói chung. Tía tô có giá trị sử dụng cao. Trước hết nó là một cây gia vị phổ
biến được sử dựng hàng ngày, do đó tính an toàn của tía tỏ một phần được kiểm chứng qua kinh
nghiệm dân gian. Hơn nữa, tía tô còn là một VỊ thuốc quý, được nền y học cổ truyền khai thác ở
nhiều công dụng, điển hình là ; phát tán phong hàn, chừa động thai, chữa ngộ độc thức ãn.
Hiện nay thị trường thuốc đang khan hiếm chế phẩm đông y có tác dụng hạ sốt hiệu quả trong
khi nhu cầu sử dụng rất lớn. Nhu cầu đó hoàn toàn có thể đáp ủng nhò thế mạnh của y học cồ truyền
vì có rất nhiều phương thuốc hạ sốt hiệu lực tốt.
Dựa trên kinh nghiệm và lý luận của y học cổ truyền, chủng tôi phỏng đoán rang cỏ thể sử
dụng tía tô nhu một vị thuốc hạ sốt an toàn, hiệu lực. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã công
bố trên Việt Nam và trên thế giới chưa đề cập đến bằng chứng khoa học của tác đụng này mà chủ yếu
tập trung vào tác đụng chống dị ứng, chống ung thư. Do vậy chủng tôi tiến hành đề tài “Bướe đầu
nghiên cứu vị thuốc tía tỏ và định hướng sừ dụng trong điều trí” để góp phần tìm hiểu giá trị sứ dụng
của tía tô và có những nghiên cửu đầy đủ hơn. Nộỉ dung đề tài gồm ;

1. về hóa học : nghiên cứu thăm dò thành phần hóa học của lá tía tô, tinh dầu tía tỏ.
2. về tác dụng dược lý : nghiên cứu thăm dò tác dụng hạ sốt; tác dụng kháng histamin và ảnh
hưởng trên cơ trơn tử cung.
PHẦN 1 TỐNG QUAN

1.1

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT [11]


1.1.2 Đặc điếm thực vật loài Perilla friitescens L.

«

»

I

Jr

-

Cỏ mọc đứng, cao 50-150 cm.

-

Thân vuông, màu xanh hay tím nhạt, có lỏng đa bào dài và dày.

-

Lá hình trứng rộng hay gần tròn, ca 5-ĩ 5 X 3-10 cm, chóp ĩá nhọn, £ốc tù, tròn hay hình nêm,

mép xẻ răng cua to và sâu, 2 mặt màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào dày; gân bẽn 7-8 đôi;
cuống lá dài 2-5 cm.

-

Cụm hoa dạng chùm ở đỉnh cành, dài 5-20 cm, mỗi đốt 2 hoa mọc đốỉ. Lá bắc hình trứng, dài

hơn hoa? có lông đa bào dài. Hoa có cuống dài 1-3 inm. Đài hình chuông, cỡ 3-4 X 2-2.5 mm, có

♦>

p, frutescerrs var. crispa (Tía tô rúm)
Khác thứ chuân bởi thân gần như nhãn hay chỉ có lông rải rác ở phần non; ỉá màu tím, xẻ
răng cưa sâu, rúm và thường biến thái hơn; đài quả cũng có kích thước nhỏ hợn,

7
7


Hình 1.3:

p.

frutescens \&v.acuta[2%] Hình 1.4: p. frutescem Vâr.crỉspaị29]

1.2 PHÂN Bó, SINH THÁI [10],[ 11]
-

Chi Perilla L. có một loài ở châu Á. Nguồn gốc có thể từ vùng núi của Án Độ và Trung Quốc,

sau được nhân trồng khắp nơi ở châu lục. Cây cũng được trọng à vùng có khí hậu ôn hòa của châu
Âu. ở Mỹ vá Ukrain còn thấy cây mọc hoang dại.

-

Tía tô lả cây ua sáng và ưa ấm; thích nghi với những vủng khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình

năm từ 18 đến 23°c. ở những vùng có khí hậu nhiệt đới điển hình nhu ở các tỉnh phía nam, cây
thường chỉ trồng được vào mùa mua. Tía tô ra hoa kết quả nhiều. Sau khi quả già, cây tàn lụi, hạt


Acid



methyl

ester: acid rosmarinic, acid
caffeat [10].

rosmarinic

-

Saponin:

gồm

9

acid triterpenic trong đó

10
10


6 acid thuộc nhóm ursan là acid ursolic, acid pomolic, acid 3-epicorosolic, acid tormentic, acid
hyptadienic và 3 acid thuộc nhóm olean là acid oleanolic, acid augustic, acid 3-epimaslinic [15].

1.4.2

Các chất có hoạt tính chong ôxi hóa

1.5 TÁC DUNG Dươc LÝ


1.5.1

~

m

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm [10]

Tinh dầu tía tô có tác dụng kháng khuẩn

sau đây theo thử tự hoạt tính giảin: tp cầu

in vitro đổi

với cácvi sinh

vảng( Staphylococcus

vật

aureus ),

trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis), Bacillus mycoides, Bacillus
subtilis, liên cầu tan máu, trực khuẩn lỵ Shiga, SalmoneLla typhi, Proteus vuỉgaris, Candida
albicans, trực khuân coli, phê cầu. Đồng thời, nó có tác dụng diệt amip lỵ vói nồng độ ức chế thấp


Dịch chiết tía tỏ có tác dụng phòng ngừa và điều trị dị ứng theo mùa [12],[18],[21].

13
13


Tác dụng chống dị ứng của luteolin có trong các loài Perilla được nghiên cứu trên các mô hình dị ứng
thực nghiệm trên động vật gậm nhấm. Luteolin ức chế phản ứng da gồm 2 giai đoạn ( giai đoạn phản
ửng tức thì, và giai đoạn phản ứng chậm ), trung gian bởi kháng thế IgE ở chuột nhắt trắng. Tuy vậy,
luteolin không ảnh hưởng đến phản ứng da gây bởi yếu tố hoạt hóa tiểu cầu. Trong một nghiên cứu in
vitro, luteolin ứcr-ehế sự giải phóng histamỉn. trung gian bởi IgE từ dưỡng bảo tủy xương và dưỡng
bào phúc mạc chuột cống trắng nuôi cấy. Luteolin cũng ức chế sự sản sinh TNF-a ( yếu tố hoại tử u-a)
và IL 6 (interleukin- 6) từ dường bào tủy xương chuột cống trắng nuôi cấy [ 10].

- Dịch chiết nước của Periỉỉaỷrutescens có tác dụng ngăn chặn phản ứng mất màu dâ. Hoạt chất
được xác định ỉà acid rosmarinic và một phần do các họp chất cao phân tử . Nghiên cứu tác đụng
ngăn chặn phản ứng mất màu da gây ra trẽn tai chuột của dịch chiết nước Perilla ữuteseens thấy ở
các ỉiều 125, 250, 500, 1000 mg/kg đều có tác dụng, Liều cỏ tác dụng tốt nhất là 500 mg/kg, ở
liều này dịch chiết Perilla írutescens tác dụng tốt hơn tranilast ] 50 mg/kg (một loại thuốc chống
dị ửng điển hình) [17].

1.5.3 Tác dụng chống viêm.

Hoạt chẩt có tác dụng chống viêm gồm luteolin [13], 8 hợp chất trong số 9 acid triterpenic
được phân lập và xác định từ dịch chiết cồn của Periỉỉa frutescens là acid ursolic, acid corosolic, aeid
pomolic, acid tormentic, acid hyptadienic, acid oleanolic, acíd augustỉc, acid 3-epimaslinie. Các acid
triterpenỉc trên được đánh giá tác dụng chống viêm, đối lập với tác dụng của 12-Otetradecanoylphorboỉ-ỉ 3-acetate (TPA)- gây viêm, đồng thời so sánh hỉệu quả với 2 loại thuốc chổng
viêm là : indomethacin và hydrocortisone, Tất cả các acid kể trên đều có tác dụng ngăn chặn đáng kể
vớỉ TPA- gây viêm ở liều ID50 là 0*03-0.3 mg/chuột, tác dụng ngăn chặn bàng hoặc hơn so với

Acid 3-epimasiinic
Indomethacin*
Hydrocortisone*

7
8
9
10
11

ID50 (mg/chuột)
0.10
0.09

I.R (%)
90 (IV)
93 (II)

0.12

79 (II)
98 (I)
83 01)
73 (IV)
94 (II)
93 (II)
96 (III)
99 (III)

0.03

nhóm không điều trị [14],[ló].

- Trong nghiên cứu về tác dưng ức chế của cao tía tô và những thành phần phenolic trẽn sự
tăng sinh tế bào màng nâng cuộn mao mạch nuôi cấy của chuột gây bởi cytokin, nhận thấy cao
tía tô ức chế sự tổng hợp DNA của tế bào màng nâng cuộn mao mạch được kích thích bởi yếu tố
hoại tử u-a (10Ữ U/ml). Các thành phần hoạt chất được phân lập từ cao tía tô là acid caĩreic,
methyl caffeat, acid rosmarinic và lutein -7- O- glucuronid- 6”- methyl ester. Trong các ílavonoid
phân lập từ tía tô, luteoỉin có hoạt tính chống tăng sinh mạnh nhất [10].

1.5*5 Các tác dụng khác.

-

Tía tô có tác dụng gây trấn tĩnh, hạ nhiệt, lảm toát mồ hôi [10],

-

Dịch chiết nước lá tía tô giảm đáng kể tình trạng protein niệu và sự láng đọng IgA ở cầu thận

[19].

-

Dịch

chiết nirởc lá tía tô có tác dụng chống HIV [23],

-Dầu hạt tía tô phòng ngừa tãng huyết áp [25].
-



1.6.1 Tính vị : vị cay, tính ấm
1.6.2 Quy kinh : phế và tỳ
1.6.3 Công năng : phát tán phong

1.6.4 Công dung

hàn,hành khí, hóa

trung.


- Lá tía tô đuợÇ dùng chữa cảm mạo, không có mồ hôi, phong hàn, ho nhiều đờm, ngạt mũi,
nhức đầu, tiêu hóa kém, nôn mửa, đau bụng, động thai, ngộ độc. Cành tía tỏ có tác dụng như lá
nhung kém hơn. Hạt tía tô chữa ho có đờm, hen suyễn, tê thấp. Kiêng kị : ho khan, ho ra máu
không đùng.

- Theo y học cổ truyền của Trung Quốc, lá tía tô có tác dụng làm toát mồ hôi và trừ hàn, điều
hòa chức năng dạ dày, chữa cảm hàn vói ho và nôn, nôn do thai nghén, tiêu chảy, ngộ độc cua cá,
Liều 5 — 9g.

- Thân tía tô điều hòa lưu thông khí, làm giảm rốĩ loạn chức năng dạ dày, giảm đau, phòng ngừa
sẩy thai. Chủ trị : tức thở ở ngực và đau vùng thượng vị với cảm giác nóng, nôn, đe dọa sấy thai*
Liêu 5 - 9g.

- Quả tía tô íàm giảm khó thở và giảm ho, trừ đờm, làm thư giãn ruột. Chu trị : ho và khó thở do
ứ trệ đờin, Táo bón. Liều 3 - 9g.

- Ở Án Độ, tía tò được coi như có tác dụng an thần, chống co thát, làm toát mồ hỏi, chữa nhức
đầu và rối loạn hoạt động tử cung, ơ Nhật Bản, tía tô cũng được dùng ỉàm thuốc ra mồ hôi, giải

o Tía tô 8g, đảng sâm 16g, bạch truật 12g, đại phúc bì, đương quy, mỗi vị 8g, xuyẽn khung 6g; cam
thảo, thông bạchy mỗi vị 4g. sác uống trong ngày.
o Lá tía tô, sẳc uổng với thuốc bột : hương phụ, sa nhân (lượng bằng nhau) mỗi lần 4 — 8g.
Chữa dị ứng, mẩn ngửa, mày đay.
0 TÔ diệp 16g, kinh giới lOg, gừng tươi 8g, cam thảo 6g. sắc khoảng 15 phút, uống lúc nóng,
o Lá tía tô 1 nắm giã vắt lấy nước cốt uống? bã xát vào chỗ ngứa. Kiêng dầm nước và ra gió.Chữa
viẽm cầu thận cấp tính.
Lá tía tô !2g ; cam thảo đất, bông mã đề, mỗi vị 20g ; cát căn, hành tăm, mỗi vị 12g ; lá chanh 1 Og, lả tre
&g, gừng tươi 2g. sắc uống ngày một thang


.PHẢN 2
THỤC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỤC NGHIỆM

2.1.1 NGUYÊN LIỆU

Lá và cành tía tô thu háỉ tại Thường Tin- Hà Tây từ 2/2/2009 đến 15/4/2009. Làm sạch
dược liệu, cành sấy ở 40°c, lá phơi âm can, tán thành bột thô.

PHƯƠNG TIỆN

> Thiết bị
-

Tủ sấy Memmert, cân xác định độ ẩm Precisa XM 120, cân phản tích.



Thở trưởng thành khỏe mạnh, đạt tiêu chuẩn thỉ nghiệin, cả 2 giong, trọng lượng từ 2-2.2

kg.

-

Chuột lang trưởng thành, kliòe mạnh đạt tiêu chuấn thỉ nghiệm, cả 2 giống trọng lượng

300-350g.

PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cứu

2.1.3.1 Xác đinh ten khoa hoe của dưoc liêu

«

I

I

p

Mầu nghiên cứu được thẩm định tên khoa học tại Viện Sinh Tháỉ và Tài Nguyên Sinh Vật
dựa trên so sánh các đặc điểm thực vật của mẫu nghiên cứu với mẫu lưu tại cơ quan thẩm định.

2.1.3.2 Nghiên cú u thành phần hóa học

21
21


-

Chỉ tiêu theo dõi : Nhiệt độ thỏ ở các thời điểm 60, 90, 120 phút sau khi tiêm pyrogen.
Chỉ tiêu đánh giá : So sánh giữa lô thử thuốc vả lô chửng trấng về phần trăm tăng nhiệt độ

ở các thời điểm 60, 90, 120 phút sau khi gây sốt Sờ với nhiệt độ ban đàu.
•t* Tác dụng kháng histamin

-

Mầu nghiên cứu :
+ Dịch chiết nưức phương thuốc HTAGG tỷ lệ 2:1 + Dịch chiết
nước LTT tỷ lệ 2:1

-

Phương pháp :
+ Chuột được gây mê, thở hoàn toàn bằng máy hô hấp nhản tạo. Đo sự co thắt của khí
quản bàng cách : lirợng khí thừa thải ra qua bộ chuyển đổi rồi ghi lại bằng máy ghỉ.
Sự co thắt khí quản tỷ lệ thuận với biên độ của bản ghi,
+ Gây co thắt khí quản bằng dung địch histamin, đường tiêm tĩnh mạch.

- Chi tiếu theo dõi : biên độ bản ghi thể hiện sự co thắt khí quản do histamin trước và sau
khi dùng thuốc.

- Chỉ tiêu đánh giá : So sánh phần trăm tăng co thắt do histamỉn trước và sau khi tiêm thuốc.
•t*

22


23
23

Xử lý số liệu

co

bóp ở


Các kết quả nghiên cứu được xử lý bằng thuật toán thống kê sinh học test T-Student, sử dụng phần
mềm Microsoft Excel 2003. Với độ tin cậy 95%,
*
9 9 sự khác biệt có ý nghĩa thông kê nêu p0.05 [8],[9].

2.2

KẾT QUẢ THỤC NGHIỆM VÀ NHẬN

XÉT

2.2.1 Xác định tên khoa học của duọc liệu
Tiêu bản cảy tía tô được gửi tới phòng thực

vật - Viện Sinh Thái và Tài

Nguyên Sinh Vật và được xác định tên khoa học là : Perillafrutescens vai\ crispa (Thunb.)

xuất hiện ở mặt

phân cách

giữa 2 chất lỏng => Phản ứng dương tính.
Nhận xét: sơ bộ đánh giá LTT có Saponin.



Định tính flavonoid.
Cân khoảng lOg bột đl cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm
50ml cồn 90n. Đun cách thủy 10 phút, lọc nóng, dùng dịch lọc làm các
phản ứng định tính.
Phản ứng cỵanidin
Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết, thêm một ít bột Mg kim
loại. Nhỏ từ từ vài giọt acid HC1 đậm đặc, lắc nhẹ, đun cách thủy. Sau vài phút dung dịch
xuất hiện màu hồng => Phản ứng dương tính

> Phản ứng với dung dịch FeCl3
Cho dich chiết vào ống nghiệm, thêm

vài giọt dd

FeCỈ3 5%, lắcthấy

xuất hiện màu xanh đen => Phân ứng dương tính

> Phản ứng với hơi amoniac (NH3)
Giỏ vài giọt dịch chiết lên miếng giấy lọc, để khỏ rồi ha lên miệng lọ amoniac đặc,
thấy màu vàng tăng lên => Phản ứng dương tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status