Bước đầu nghiên cứu vi khuẩn gây bệnh trên cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) giống lớn nuôi nước lợ tại quý kim hải phòng - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*

ðÀO THỊ LAN ANH NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG MỚI
TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC Chuyên ngành:
Di truyền và chọn giống cây trồng

Mã số :
60.62.05


Luận văn ñược thực hiện tại các ñiểm khảo nghiệm của Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia. Tại ñây,
tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của Ban lãnh ñạo và các cán bộ của Trung tâm
cũng như các ñơn vị phối hợp trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên
cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban ñào tạo Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi về kiến thức và chuyên môn suốt
quá trình học tập và làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia ñình,
người thân và toàn thể ban bè, ñồng nghiệp ñã ñông viên, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện, không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận ñược sự góp ý của Quý thày cô, bạn bè, ñồng nghiệp và những cá
nhân quan tâm ñến nội dung này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn ðào Thị Lan Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

ii

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự

Lời cảm ơn i
Lời cam ñoan ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TĂT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ðỒ THỊ viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Những nghiên cứu chung về cây ñậu tương 4
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố của cây ñậu tương 4
1.1.2. Nhu cầu sin thái của cây ñậu tương 5
1.1.3. Vai trò và vị trí của cây ñậu tương 8
1.2. Cây ñậu tương trên thế giới 13
1.2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 13
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 17
1.3. Cây ñậu tương ở Việt Nam 20
1.3.1. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 20
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam 23
1.4. Cơ sở khoa học ñể ñánh giá khả năng thích ứng của cây trồng 25
1.4.1. Tương tác kiểu gen với môi trường và sự ổn ñịnh của giống 25
1.4.2 Ổn ñịnh năng suất cây trồng 27
1.4.3. Mô hình ổn ñịnh giống cây trồng trong di truyền số lượng 28
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
2.2. Nội dung nghiên cứu 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31


3.4.5.1. Năng suất thực thu của các giống tại các ñiểm thí nghiệm trong vụ ñông
2010 55
3.4.5.2. Năng suất thực thu của các giống tại các ñiểm thí nghiệm trong vụ xuân
2011 57
3.5. Tương tác kiểu gen với môi trường và ñộ ổn ñịnh về năng suất của các giống ñậu
tương nghiên cứu 60 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

v

3.5.1. ðộ ổn ñịnh về năng suất của các giống nghiên cứu trong vụ ñông
2010 61
3.5.2. ðộ ổn ñịnh về năng suất của các giống nghiên cứu trong vụ xuân
2011 63
3.5.3. Kết quả nghiên cứu tổng hợp tính ổn ñịnh về năng suất của các giống ñậu tương
qua 2 vụ ñông 2010 và xuân 2011 64
3.5.4. Chỉ số môi trường của các ñiểm thí nghiệm 65
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



viiDANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng Tên bảng Trang

1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương trên thế giới giai ñoạn
2003-2009
13

1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của các quốc gia sản xuất ñậu tương
lớn qua một số năm
14

1.3 10 nước ñứng ñầu thế giới về sản lượng ñậu tương năm 2009 15

1.4 10 nước ñứng ñầu thế giới về năng suất ñậu tương năm 2009 16

1.5 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam giai ñoạn 2000- 2010 21

1.6 Các tỉnh sản xuất ñậu tương lớn của Việt Nam năm 2007 22

2.1 Chỉ tiêu và phương pháp ñánh giá 32

3.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương tham gia thí nghiệm 38

3.2 Thời gian từ gieo ñến ra hoa của các giống ñậu tương tại các ñiểm thí
nghiệm

2010
57

3.13 Năng suất thực thu của các giống tại các ñiểm trong vụ xuân 2011 57

3.14 Phương sai năng suất tổng hợp qua các ñiểm thí nghiệm vụ xuân
2011
59

3.15 ðánh giá ñộ ổn ñịnh năng suất của các giống qua các ñiểm nghiên
cứu trong ñiều kiện vụ ñông 2010
62

3.16 ðánh giá ñộ ổn ñịnh năng suất của các giống qua các ñiểm nghiên
cứu trong ñiều kiện vụ xuân 2011
63

3.17
Năng suất thực thu của các giống ñậu tương qua 2 vụ ñông 2010 và xuân
2011
64

3.18 Chỉ số môi trường của các ñiểm thí nghiệm 66HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Hình số Tên hình vẽ Trang
1.1 Diễn biến diện tích ñậu tương qua các năm của Việt Nam 22

3.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương tham gia thí nghiệm 39

ñỗ quan trọng ñược trồng ở 78 nước trên thế giới. Theo Whigham (1983) cây
ñậu tương ñược trồng từ vĩ ñộ 55
0
Bắc ñến 55
0
Nam. Diện tích và sản lượng
ñậu tương trên thế giới không ngừng tăng qua các năm. Theo FAO, năm 2005
diện tích ñậu tương trên thế giới là 92,52 triệu ha, sản lượng 214,478 triệu tấn,
ñến năm 2009 diện tích ñạt 99,50 triệu ha, sản lượng 223,185 triệu tấn. Trong số
ñó, 4 quốc gia sản xuất ñậu tương lớn nhất là Mỹ, Brazil, Argentina và Trung
Quốc ñã chiếm 87,25% tổng sản lượng. Các nước có năng suất ñậu tương bình
quân lớn nhất là Thổ Nhỹ Kỳ 36,57 tạ/ha, Italy 34,76 tạ/ha , Mỹ 29,58 tạ/ha,
Austria 28,17 tạ/ha và Thụy Sỹ 28,17 tạ/ha (FAO, 2010).
Tại Việt Nam, sản xuất ñậu tương ñược phân bố ở hầu hết các vùng
sinh thái nông nghiệp. Có 5 vùng sản xuất chính ñó là: ðồng bằng sông Hồng,
vùng ðông Bắc (chủ yếu là Hà Giang, Cao Bằng), vùng Tây Bắc, vùng Tây
Nguyên và vùng ðông Nam Bộ. Diện tích trồng ñậu tương chiếm 23,7% tổng
diện tích cây công nghiệp hàng năm (bông, ñay, cói, mía, lạc, ñậu tương,
thuốc lá).

Với các chương trình nghiên cứu chọn tạo giống trong nước và trao ñổi
nguồn gen, chúng ta ñã có bộ giống ñậu tương khá phong phú, ñạt năng suất
khá, ổn ñịnh, góp phần ñưa năng suất ñậu tương trung bình cả nước năm 2010
ñạt 15,0 tạ/ha, sản lượng 296,900 nghìn tấn (Nguồn Tổng cục thống kê,
2011).
Sản phẩm cây ñậu tương không những là nguồn thực phẩm giàu
protein, vitamin và các khoáng chất bổ sung vào bữa ăn hàng ngày cho con
người mà còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và là nguồn
thức ăn cần thiết cho chăn nuôi.


các ñiểm khảo nghiệm ở các tỉnh phía Bắc.
- ðánh giá năng suất, khả năng chống chịu và tính thích ứng của các
giống ñậu tương mới tại các ñiểm khảo nghiệm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

3

III. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Dữ liệu nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho công tác chọn tạo giống phục
vụ khu vực các tỉnh miền Bắc.
- Bổ sung thêm tư liệu nghiên cứu về cây ñậu tương vào cơ sở dữ liệu chung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung thêm 1 - 2 giống ñậu tương mới vào cơ cấu cây trồng của các vùng
sinh thái phía Bắc
- Góp phần nâng cao năng suất ñậu tương tại các tỉnh phía Bắc thông qua
việc sử dụng giống có tính thích ứng cao với vùng sinh thái và mùa vụ khác nhau.
Ở Việt Nam, cây ñậu tương cũng ñã ñược trồng từ lâu. Theo ‘‘Vân ñài
loạn ngữ” của Lê Quý ðôn, thế kỷ 18 ñậu tương ñã ñược trồng ở một số tỉnh,
vùng ðông Bắc nước ta [3].
Tuy ñậu tương là loài cây trồng cổ xưa nhất, nhưng ñậu tương cũng ñược
xem là loại cây trồng mới nhất. Vì trên thực tế cuối thế kỷ XIX mới chỉ ñược
trồng ở Trung Quốc và 30 năm ñầu thế kỷ XX sản xuất ñậu tương cũng chỉ tập
trung ở Viễn ðông như Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên [16]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

5

1.1.2. Nhu cầu sinh thái của cây ñậu tương
1.1.2.1. Nhiệt ñộ
ðậu tương có nguồn gốc ôn ñới nhưng không phải là cây trồng chịu rét.
Tùy theo giống chín sớm hay chín muộn mà tổng tích ôn biến ñộng từ 1.888 -
2700
0
C. Nhiệt ñộ ảnh hưởng sâu sắc ñến sinh trưởng, phát triển và các quá
trình sinh lý khác của cây ñậu tương. Tùy vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác
nhau mà ñậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ khác nhau. Theo Lowell
(1979) nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của cây ñậu
tương từ 8-12
o
C, cho sự sinh trưởng sinh thực từ 15-18
o
C, nhiệt ñộ cần thiết
cho sự ra hoa của ñậu tương từ 25-29
o

ñậu quả từ 28-37
0
C. Nhiệt ñộ tối ưu cho ñậu tương chín là 25
0
C ban ngày và
15
0
C ban ñêm. Nhiệt ñộ cao quá trong thời gian quả chín làm giảm sức sống
hạt giống của hạt [3], [28].
Theo Lê Song Dự (1988), nếu nhiệt ñộ thấp 2-3
0
C thì sự vận chuyển Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

6

các chất trong cây ngừng lại. Nhiệt ñộ cao trên 38
0
C ảnh hưởng xấu ñến vận
chuyển dinh dưỡng vào hạt và là nguyên nhân làm cho chất lượng hạt kém [4].
Theo Whigham và CTV (1978) nhiệt ñộ 10
0
C ngăn cản sự phân hóa
hoa, dưới 18
0
C ñã ảnh hưởng tới ñậu quả. Nhiệt ñộ trên 40
0
C gây tác hại ñến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

7

ðậu tương có phản ứng chặt chẽ với ñộ dài ngày, nhưng có ít giống
không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và CS, 1999). ðể ra hoa kết
quả ñược, cây ñậu tương yêu cầu phải có ngày ngắn, nhưng các giống khác
nhau phản ứng với ñộ dài ngày cũng khác nhau. Ánh sáng là yếu tố quyết
ñịnh quang hợp. Sự cố ñịnh Nitơ và sản lượng chất khô cũng như nhiều ñặc
tính khác lại phụ thuộc vào quang hợp (ðoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ ðình
Chính và CTV, 1996) [ [3], 16].
Mỗi giống yêu cầu ñộ dài ngày nhất ñịnh ñể ra hoa kết quả. Cây sẽ ra
hoa khi ñộ dài ngày nơi trồng ngắn hơn trị số giới hạn của giống. Các nghiên
cứu cho thấy các giống ñậu tương ở Việt Nam ñược chia làm 3 nhóm: chín
sớm, chín trung bình, và chín trung bình muộn. Nhóm chín sớm ít phản ứng
với ñộ dài ngày nên ra hoa và chín gần như ở cả 3 vụ trồng: xuân, hè, ñông.
Sự chênh lệch về thời gian ra hoa và chín của các giống chín muộn rất rõ rệt
giữa các vùng trồng, do nó phản ứng khá chặt chẽ với ñộ dài chiếu sáng
(ðoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ ðình Chính và CTV, 1996) [16].
Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của
cây. Cường ñộ ánh sáng mạnh, cây ñậu tương sinh trưởng tốt và cho năng
suất cao. Cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm số cành,
ñốt mang quả và năng suất có thể giảm 50% (Ngô Thế Dân, Trần ðình Long,
Trần Văn Lài và CTV, 1999) [3].
1.1.2.4. ðất ñai và dinh dưỡng:
ðất ñai: Cây ñậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như:
ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha. Tuy nhiên, ñất trồng còn phụ
thuộc vào ñiều kiện khí hậu. Nhìn chung ñất trồng ñược hoa màu và thoát
nước tốt ñều có thể trồng ñược cây ñậu tương. Trong thực tế cho thấy: Trên
ñất cát cây ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh; Trên ñất thịt nặng

hợp cho nhiều hệ thống trồng trọt khác nhau [43].
Ở châu Á, nhiều kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cây ñậu ñỗ thực
phẩm có thể ñược trồng luân canh hoặc trồng xen với những cây trồng khác
như ngũ cốc ở Himalaya, mía ở Fiji, hoặc trồng ở vụ thứ 2 sau lúa ở Mianma.
White, Nilsson, Leisser và Trumble cũng ñã chỉ ra rằng ngoài việc góp
phần vào thu nhập của nông dân, cây ñậu thực phẩm còn có tác dụng nâng
cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng việc cải thiện chế ñộ ñạm và chất hữu cơ trong
ñất ñồng thời ñưa chất khoáng từ tầng ñất dưới lên tầng canh tác thông qua hệ
thống hấp thu chất khoảng của rễ. Mặt khác ở vùng nhiệt ñới, cây ñậu ñỗ còn
có tác dụng chống xói mòn rất tốt [20]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

9

Theo các tác giả Thompson, Mc. William và Dillon ñã khẳng ñịnh, gieo
trồng cây ñậu ñỗ thực phẩm trong các hệ thống luân canh là một trong những
biên pháp quan trọng nhất, nhằm duy trì ñộ ẩm và chất hữu cơ trong ñất, bảo vệ
ñất khỏi xói mòn. Mặt khác sự luân canh cây ñậu ñỗ với cây ngũ cốc sẽ có tác
dụng phá vỡ thế ñộc canh cây lương thực, cắt ñứt sự lây lan nguồn bệnh ở ñất
từ vụ trước sang vụ sau, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra. Sự có mặt của cây
ñậu ñỗ thực phẩm trong các công thức luân canh, trồng xen, trồng gối ñã trở
thành một thực tế phổ biến ở các nước trong khu vực nhiệt ñới [29], [35].
Nhiều thí nghiệm trồng xen ñậu tương hoặc lạc với ngô hoặc mía ở
Pakistan ñã kết luận rằng trồng xen ñậu tương, lạc với hai loại cây trên ñã làm
tăng thu nhập lên 60 - 65% so với trồng thuần. Ở Pakistan ñậu tương thường
ñược trồng trong các công thức luân canh chính là: ðậu tương - bông - bỏ
hóa; ðậu tương/ñậu xanh - lúa mì; ðậu tương (xen ngô) - lúa mì; ðậu tương
xen mía [40].

số, vi sinh vật cố ñịnh ñạm, vi sinh vật phân giải lân, xạ khuẩn và nấm so với
ngô trồng thuần. Trong bộ giống ñậu tương của Việt Nam, một số giống ñã
ñược xác ñịnh là có thể sử dụng hiệu quả trong quá trình xen canh với ngô
như ðT12 (trong công thức: Ngô xuân - ðậu tương hè - Ngô thu ñông), giống
AK03, VX92, DT90 cũng là các giống thích hợp cho việc xen canh [3], [6].
Ở vùng ðồng Bằng Sông Hồng, ñậu tương ñược ñưa vào nhiều công
thức luân canh cây trồng, ñặc biệt là trên chân ñất vàn và vàn cao. Ở chân ñất
lúa ñể tránh cạnh tranh diện tích canh tác lúa người ta ñã phát triển vụ ñậu
tương ñông (vụ 3) bằng biện pháp trồng ñậu tương trên ñất ướt (không làm
ñất hoặc làm ñất tối thiểu). Nổi bật là các tỉnh Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc,
Hà Nam, Ninh Bình.
Ở miền núi cơ cấu luân canh: ngô - ñậu hoặc xen canh ngô - ñậu nhằm
tránh hiện tượng ñộc canh cây ngô.
Nghiên cứu của Lê Song Dự (1988) trên ñất ruộng bỏ hoá vụ xuân ở một
số tỉnh vùng Trung du ñã cho thấy: Việc tăng ñậu tương xuân (sử dụng giống
chịu rét) - cấy lúa mùa chính vụ - cày ải qua ñông ñã làm tăng hiệu quả của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

11

sản xuất, cách làm này hiện vẫn ñược áp dụng nhiều ở các tỉnh miền núi phía
Bắc. Công thức: ðậu tương xuân - Lúa mùa chính vụ (hoặc sớm) - Cây vụ
ñông là công thức canh tác có hiệu quả sử dụng ñất cao nhất trong vùng [4].
Từ năm 1994 ñến năm 2005 Viện KHKTNN Việt Nam ñã phối hợp với
tổ chức GRET - Cộng hoà Pháp ñã có nhiều nghiên cứu tại huyện Chợ ðồn -
Bắc Kạn cũng ñã xác ñịnh: ngô và ñậu tương là 2 cây trồng có thể cho hiệu
quả trên ñất ruộng một vụ ở vụ xuân, thời vụ thích hợp cho ñậu tương xuân là
từ 20/2 ñến 5/3 (dương lịch) và ngô phải trồng trong tháng 2.

việc giải quyết nạn thiếu protein trong bữa ăn hàng ngày của người dân, làm
giảm lượng lương thực cần tiêu thụ, nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong
bữa ăn. Cùng với việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi gia súc của Việt Nam
cũng phát triển khá mạnh. ðậu tương ñã góp phần tích cực vào việc phát triển
chăn nuôi theo hướng công nghiệp năng suất cao [18].
Lê Văn Kính và Dương Thanh Liêm cho biết khả năng thay thế bột cá
bằng bột ñậu tương có bổ sung thêm axit amin ñã trở thành thực tế hiện nay ở
nhiều trạng trại chăn nuôi gà, lợn, cá ở nước ta hiện nay. Các tác giả ñã chỉ ra
rằng, thức ăn ñược thay thế 75% bột cá bằng bột ñậu tương giúp cho gà tăng
trọng nhanh, tiêu tốn ít thức ăn. Việc giảm tỷ lệ bột cá trong khẩu phần ăn
bằng bột ñậu tương ñã làm giảm tỷ lệ hao hụt gà từ 0 - 4 tuần tuổi và làm tăng
chất lượng thịt gà [3].
1.1.3.3. Giá trị thương mại
ðậu tương là 1 trong 8 cây lấy dầu (ñậu tương, bông, lạc, hướng dương,
cải dầu, lanh, dừa, cọ) có sản lượng lớn nhất thế giới: ñậu tương 190 triệu tấn,
hạt bông 87 triệu tấn, lạc 73 triệu tấn, hướng dướng 40 triệu tấn
Sản phẩm của cây ñậu tương là mặt hàng buôn bán rộng rãi, ổn ñịnh trên
toàn thế giới. Mặt hàng ñậu tương trên thị trường thế giới ở 3 dạng khác nhau:
- Dạng thô - xuất dạng hạt ñậu tương.
- Dạng bán thành phẩm: như khô dầu ñậu tương, dầu ñậu tương.
- Dạng xuất tinh: bơ thực vật, protein chiết xuất từ ñậu tương, thịt ñậu tương.
Về dạng thô: hạt ñậu tương từ những năm 80 ñã xuất khẩu khoảng 24 - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

13

25 triệu tấn/năm. Từ năm 2000 ñến nay ñã có hàng trăm triệu tấn ñậu tương
ñược xuất khẩu mỗi năm. Nhu cầu ñậu tương ngày càng tăng nhanh vì nó là

năm 2009 diện tích ñậu tương ñạt cao nhất (99,501 triệu ha), sản lượng lại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

14

không tăng và năng suất có xu hướng giảm. Tuy nhiên năng suất ñạu tương
khá ổn ñịnh do ñó sản lượng duy trì ở mức trên 200 triệu tấn/năm.
Năm 2007, diện tích trồng ñậu tương của Mỹ ñạt 25,96 triệu ha chiếm
28,79% diện tích của thế giới. ðến năm 2009, diện tích gieo trồng ñã tăng lên
30,91 triệu ha chiếm 31,07% diện tích của thế giới tăng 1,28%, năng suất tăng từ
28,07 tạ/ha (năm 2007) lên 29,58 tạ/ha (năm 2009) nên sản lượng ñậu tương
tăng ñáng kể (tăng 25,47 % so với năm 2007).
Brazil cũng là một cường quốc về sản xuất ñậu tương, ñứng thứ hai trên
thế giới sau Mỹ. Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ ñậu tương tại
Brazil là giá ñậu tương luôn luôn ở mức cao trong những năm 1960,1970 ñã
làm cho cây ñậu tương trở thành cây trồng mang lại lợi nhuận trên ñơn vị diện
tích cao hơn ngô, bông, lúa, trồng cỏ, nuôi bò. Vì vậy, phần lớn diện tích gieo
trồng các cây này ñã chuyển sang trồng ñậu tương (ước tính khoảng 35- 40%
diện tích). Bên cạnh ñó, năm 1977, Mỹ ñã ban hành chính sách cấm xuất khẩu
ñậu tương ñã buộc những nước trước ñây nhập ñậu tương, nay phải tìm nguồn
cung cấp khác, hoặc phải phát triển sản xuất trong nước [21].
Bảng 1.2 : Diện tích, năng suất, sản lượng của các quốc gia
sản xuất ñậu tương lớn trên thế giới qua một số năm.
Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn) Tên quốc
gia
2007 2008 2009 2007 2008 2009 2007 2008 2009
Mỹ 25,96


59,83

57,35

Argentina 15,98

16,39

16,77

29,71

28,22

18,48

47,86

46,24

30,99

Trung Quốc

8,75

9,13

9,19


(Nguồn : FAO 2010) Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

15

Nhỡn chung, sn xut ủu tng chõu , ủc bit l nhng nc ủang
phỏt trin thp hn khỏ nhiu so vi nhng nc phỏt trin trong khu vc v
trờn th gii mc dự ủu tng cú ngun gc phỏt sinh t chõu (Trung
Quc). õy l mt vn ủ cn gii quyt ủ phỏt trin sn xut ủu tng
cỏc nc chõu trong thi gian ti.
Trớc đây, Trung Quốc đ có thời kỳ là nớc đứng thứ 3 trên thế giới về
sản xuất đậu tơng. Tuy nhiên, do không đợc đầu t đúng mức nên trong giai
đoạn 1999 - 2000, Argentina với các chính sách phát triển của mình đ vợt
Trung Quốc, trở thành cờng quốc thứ 3 trên thế giới về sản xuất đậu tơng
(FAO, 2010).
Bng 1.3: 10 nc ủng ủu th gii v sn lng ủu tng nm 2009
TT Tờn quc gia Sn lng (triu tn)
1 M 91,42
2 Brazil 57,35
3 Argentina 30,99
4 Trung Quc 14,98
5 n 10,05
6 Paraguay 3,86
7 Canada 3,50
8 Bolivia 1,50
9 Ukraine 1,04
10 Uruguay 1,03
(Ngun : FAO 2010)

10 Pháp 25,11
(Nguồn : FAO 2010)
Một số nước có năng suất ñậu tương cao là Thổ Nhĩ Kỳ (36,57 tạ/ha),
tiếp theo là Italy (34,76 tạ/ha), Mỹ (29,58 tạ/ha) và Austria (28,17 tạ/ha) [26].
Với sự hỗ trợ ñắc lực của công nghệ sinh học, di truyền phân tử mà
ngành sảnh xuất ñậu tương ñã có những bước phát triển vượt bậc. Việc ñưa
các gen kháng sâu, kháng thuốc trừ cỏ ñã làm cho việc canh tác ñậu tương trở
nên dễ dàng hơn rất nhiều. Hiện, ñậu tương là cây trồng biến ñổi gen phổ biến
thứ 2 sau cây bông [41].

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới Tình hình nghiên cứu ựậu tương ở Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status