Giao an lịch sử lớp 10 cơ bản và nâng cao, mới nhất 2015 2016 - Pdf 33

Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI
VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức : Giúp HS hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài , phấn đấu qua hàng
triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người .
2.Về thái độ : Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát
triển của xã hội loài người .
3.Về kỹ năng : Rèn luyện kó năng trình bày nội dung lòch sử , sử dụng SGK, kỉ năng phân tích , đánh
giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người .
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Chuẩn bò của thầy:
-Lòch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lòch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
2.Chuẩn bò của trò:
-Bản đồ thế giới
-Biểu đồ thời gian về người tối cổ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.Ổn đònh tổ chức :
Só số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
2.Giới thiệu bộ môn :
Khái quát về chương trình lòch sử lớp 10 , và phương pháp học tập bộ môn .
3.Giảng bài mới:
Con người và xã hội loài người tồn tại và phát triển cách đây hàng triệu năm. Với bàn tay lao
động vàsức sáng tạo không ngừng , con người đã làm nên những điều kỳ diệu của thế giới. Vậy loài
người từ đâu sinh ra? Quá trình phát triển của họ được đánh dấu bởi những mốc thời gian và thành tựu
cơ bản nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

15’

người
xa xưa con người muốn lí giải về -Nó mang tính duy tâm tôn giáo,
nguồn gốc của mình , nhưng chưa đủ
- Con người do một loài
không mang tính khoa học
cơ sở khoa học nên đã gởi gắm điều
vượn giống người chuyển


đó vào sự thần thánh .

Vậy con người do đâu mà có?
Cơ sở nào cho chúng ta
khẳng đònh điều đó?
Trong quá trình chuyển biến
từ vượn thành người, yếu tố
nào quyết đònh sự chuyển
biến đó ?
-> Giáo dục HS nhận thức
đúng đắn về lao động .

GV phân công nhóm
+Nhóm 1 : Thời gian tìm thấy
dấu tích Người tối cổ ? Đòa
điểm ? Tiến hóa trong cấu
tạo cơ thể ?
GV sử dụng bản đồ chỉ rõ các
vò trí

+Nhóm 2 : Đời sống vật chất

lên sự phát triển lâu dài của
sinh giới ,từ đv bậc thấp -> đv
bậc cao mà đỉnh cao là sự biến
chuyển từ
vượn -> người
Hoạt động 2 : làm việc theo
nhóm
Nhóm 1:
-Người tối cổ (4 triệu năm
trước) hoá thạch tìm thấy ở
Đông Phi, Gia- Va, Bắc Kinh,
Thanh Hóa…
-Đặc điểm: Đi đứng bằng hai
chân , đôi tay tự do sử dụng
công cụ để kiếm ăn, trán thấp -Đời sống vật chất:
và bợt ra sau, u mày nổi cao, +Biết chế tạo công cụ lao
động bằng đá
hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ.
+Phát minh ra lửa
Nhóm 2:
- Đời sống vật chất của người +Hái lượm săn bắt
-Quan hệ xã hội : Sống
nguyên thủy .
thành từng bầy -> Bầy
+ Chế tạo công cụ đá(đá cũ )
+ Từ chỗ biết giữ lửa tự nhiên người nguyên thuỷ
để
dùng tới chỗ biết tạo ra lửa .
+ Kiếm sống bằng lao động tập
thể với phương thức hái lượm

Đá mới là công cụ đá được
ghè sắc, mài nhẵn, tra cán
dùng tốt hơn . Đồng thời sử
dụng cung tên thuần thục .
Sang thời đại đá mới cuộc
sống vật chất của con người
có biến đổi như thế nào ?
GV chốt ý :
Như vậy , cuộc sống con
người đã no đủ hơn , đẹp hơn
và vui hơn, bớt lệ thuộc vào
thiên nhiên .

Nhóm 1:
-Khoảng 4 vạn năm trước đây
người tinh khôn xuất hiện
-Cấu tạo cơ thể: Xương cốt nhỏ
nhắn , bàn tay khéo léo linh
hoạt, hộp sọ và thể tích não
phát triển…
Nhóm 2:
c sáng tạo của người tinh khôn
thể hiện
+Chế tạo công cụ lao động khéo
léo hơn
+Chế tạo cung tên

_ Khoảng 4 vạn Năm
trước đây Người tinh khôn
xuất hiện . Hình dáng và

+ Trồng trọt , chăn nuôi .
+ Làm sạch tấm da thú
+ Làm sạch tấm da thú để che
để che
thân, đồ trang sức .
thân, đồ trang sức .
+ Làm nhạc cụ ( như sáo = ống
+ Làm nhạc cụ ( như sáo
xương, đàn đá… )
= ống xương, đàn đá… )

4 ) Củng cố kiến thức :( 5phút)
Sử dụng biểu đồ thời gian với các mốc 4 tr năm,1 tr năm, 4 vạn năm , 1 vạn năm. Hướng dẫn học
sinh nêu những nội dung cần thiết tương ứng từng cột mốc.
5) Dặên dò – Ra bài tập về nhà :
-Nắm bài cũ , trả lời các câu hỏi ở cuối bài .
-Chuẩn bò bài mới
- Bài tập về nhà : Lập bảng so sánh :

Nội dung
Thời gian
Chủ nhân

Thời kì đá cũ

Thời kì đá mới


Kó thuật chế tạo
IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

-Một số bộ tộc mà thế giới mới biết đến – Tạp chí khoa học phổ thông số 264
2.Đồ dùng dạy học:
-Biểu đồ thời gian
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
1) Ổn đònh tổ chức :
Só số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập.
2) Kiểm tra bài cũ :
Loài người có nguồn gốc từ đâu ? Bằng chứng nào khẳng đònh điều đó ? Nêu đời sống vật chất và xã
hội của Người tối cổ ?
3) Giới thiệu bài mới : Bài học vừa rồi cho chúng ta biết quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con
người về tổ chức hợp quần xã hộiđầu tiên và đời sống vật chất của con người lúc đó.Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu được :
+Tổ chức thò tộc, bộ lạc
+Sự ra đời của công cụ kim khí và hệ quả xã hội của nó
4)Tổ chức hoạt động dạy học:
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY

10’
GV dẫn dắt : Khi người
nguyên thuỷ xuất hiện họ
quần tụ trong một tổ chức
gọi là bầy người nguyên
thuỷ. Trong quá trình phát
triển tổ chức này dần dần bò
tan rã nhường chỗ cho một
tổ chức xã hội cao hơn , đó
là thò tộc .Vậy: Thế nào là

chung , của cải laà của
chung -> Giáo dục ý thức
về một thế giới đại đồng .
GV trong một vùng sing
sống thuan lợi thường
không chỉ có thò tộc mà còn
có bô5 lạc . Vậy:
Thề nào là bộ lạc .Điểm
giống và khác nhau giữa thò
tộc và bộ lạc ?

thương chăm sóc tất cả con thương chăm sóc tất cả con
cháu của thò tộc .
cháu của thò tộc .

GV phân tích thêm sự khác
nhau giữa thò tộc và bộ lạc :
Quan hệ giữa các thò tộc
trong bộ lạc là gắn bó , giúp
đỡ nhau chứ không có hợp
tác lao động kiếm ăn như
trong thò tộc

-Con người tìm và sử dụng kim
loại :
+ Khoảng 5500 năm trước
đây- đồng đỏ.
+ Khoảng 4000 năm trước
đây- đồng thau.
+ Khoảng 3000 năm trước đây

nhóm
Các nhóm thảo luận và trả lời
Nhóm 1: Con người tìm và sử
dụng kim loại :
GV chia lớp thành hai nhóm + Khoảng 5500 năm trước đâyNhóm 1:
đồng đỏ.
Người ta đã tìm thấy và sử + Khoảng 4000 năm trước đâydụng kim loại từ lúc nào? đồng thau.
Vì sao có sự chênh lệch về + Khoảng 3000 năm trước đây
thời gian như vậy?
– sắt
Nhóm 2:
- Năng suất lao động tăng.
- Khai thác thêm đất đai trồng
trọt.
Nhóm 2:
- Thêm nhiều nghành nghề
Sự xuất hiện công cụ kim mới
loại có tác dụng như thế
nào đối với sản xuất?
-Người lợi dụng chức quyền
chiếm của chung làm của
riêng -> tư hữu xuất hiện .
Hoạt động cá nhân và tập thể

GV cho học sinh nhắc lại

-Gia đình phụ hệ ra đời thay
thế cho thò tộc.



thời đại có giai cấp đầu tiên
– thời cổ đại.

4) Củng cố bài :( 5 phút)
_ Thế nào là thò tộc – bộ lạc.
_ Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất – quan hệ xã hội của thời đại kim khí.
5) Dặn dò – Bài tập về nhà :
_ Trả lời câu hỏi :
+ So sánh điểm giống – khác nhau giữa thò tộc và bộ lạc.
+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào ?
_ Đọc bài tiếp theo (bài 3) : Các quốc gia cổ đại phương Đông.
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :


Ngày soạn : 27 – 08 – 06
Tiết : 03

Chương II : XÃ

HỘI CỔ ĐẠI

Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức: Học sinh cần nắm được :
+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban
đầu của các ngành kinh tế .Từ đó, thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tế
và quá trình hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trò… ở khu vực này như thế nào .
+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cần hiểu rõ thế
nào là chế độ chuyên chế cổ đại .



15’
Hoạt động 1 : Làm việc cá
GV treo bản đồ “ Các quốc nhân .
gia cổ đại” trên bảng . Giới
thiệu các quốc gia cổ đại
phương Đông chỉ các quốc gia HS:
nào. Hỏi:
+Thuận lợi : Đất đai phù sa
Các quốc gia cổ đại phương màu mỡ, mềm xốp nên công
Đông có những thuận lợi và cụ gỗ, đá đều tác dụng được ,
khó khăn gì về điều kiện tự lại gần nguồn nước tưới phù
nhiên ?
hợp cho sản xuất và sinh sống
Các quốc gia cổ đại phương .
Đông nằm ở đâu, có những +Khó khăn : Dễ bò lũ lụt, gây
thuận lợi và khó khăn gì ?
mất mùa , ảnh hưởng đến đời
GV nhấn mạnh nét chung về sống của nhân dân .
đặc điểm tự nhiên, liên hệ với
Việt Nam cho học sinh rõ.
HS:
Từ điều kiện tự nhiên như vậy -Sự phát triển của các ngành
, cư dân ở đây sinh sống chủ kinh tế : Nông nghiệp tưới
yếu bằng nghề gì?
nước là gốc, ngoài ra còn
chăn nuôi và làm thủ công
Liên hệ đến Việt Nam
nghiệp.

Các quốc gia cổ đại phương của cải dư thừa-> sự phân hóa
Đông hình thành sớm nhất ở kẻ giàu, người nghèo ( tầng
đâu, trong khoảng thời gian lớp q tộc và bình dân ) ->
nào?
nhà nước ra đời .
GV có thể chỉ trên bản đồ Nhóm2:
quốc gia cổ đại Ai Cập hình _ Các quốc gia cổ đại đầu

1) Điều kiện tự nhiên và sự
phát triển của các ngành kinh
tế :
- Điều kiện tự nhiên :
+Thuận lợi : Đất đai phù sa
màu mỡ, mềm xốp nên công
cụ gỗ, đá đều tác dụng được ,
lại gần nguồn nước tưới phù
hợp cho sản xuất và sinh
sống .
+Khó khăn : Dễ bò lũ lụt, gây
mất mùa , ảnh hưởng đến đời
sống của nhân dân.
-Sự phát triển của các ngành
kinh tế : Nông nghiệp tưới
nước là gốc, ngoài ra còn chăn
nuôi và làm thủ công nghiệp.
-Do nhu cầu sản xuất và trò
thủy, làm thủy lợi nên người ta
đã sống quần tụ thành những
trung tâm quần cư lớn và gắn
bó với nhau trong tổ chức công


Hoạt động theo nhóm
Nhóm1:
Nông dân công xã: Chiếm số
đông trong xã hội, ở họ vừa
tồn tại “cái cũ” vừa là
thành viên của xã hội có giai
cấp. Họ tự nuôi sống bản
thân và gia đình , nộp thuế -Nô lệ : Chủ yếu lầ tù binh và
cho nhà nước và làm các thành viên công xã bò mắc nợ
hoặc bò phạm tội. Vai trò của
nghóa vụ khác
họ làm việc nặng, khó nhọc ,
hầu hạ q tộc.
Nhóm 2:

GV phân tích : họ vốn xuất
thân từ các bô lão đứng đàu
các thò tộc hay các quan lại từ
TW->đòa phương ( ở nhà to
rộng, xây lăng mộ lớn …)

Q tộc : Gồm các quan lại ở
đòa phương, các thủ lónh quân
sự và những người phụ trách
lễ nghi tôn giáo . Họ sống
sung sướng dựa vào sự bóc lột
nông dân .

+ Nhóm 1 :

xã hội .

4.Củng cố bài : GV tóm tắt các nội dung chính
-Các quốc gia cổ đại phương Đông sớm xuất hiện bên lưu vực các sông lớn ở khu vực các con sông
lớn thuộc châu Á và châu Phi.Trên cơ sở của công cụ lao động bằng đá và một ít đồ đồng nhưng với
điều kiện tự nhiên thuận lợi nó cho phép nơi đây sớm hình thành nên nhiều quốc gia cổ đại sớm nhất
trên thế giới.
-Trên cơ sở đó, cư dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng nghề nông trồng lúa nước
-Xã hội cổ đại phương Đông gồm có ba tầng lớp: Nông dân công xã, Q tộc và nô lệ. Trong đó nông
dân công xã là lực lượng sản xuất chính .
5.Dặn dò và bài tập về nhà
-Nắm lại bài học và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bò bài học tiếp theo
IV.RÚT KINH NGHIỆM:


……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………….


Tiết : 04

Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (TT)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.về kiến thức:
Học sinh cần nắm được :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

15’ Nhà nước phương Đông hình
thành như thế nào ? thế nào
là chế độ chuyên chế ?
GV nhận xét và chốt ý :
Do nhu cầu trò thuỷ, xây dựng
các công trình , chống ngoại
xâm-> các liên minh bộ lạc
liên kết với nhau -> Nhà nước
ra đời để điều hành, quản lí xã
hội . Quyền hành tập trung

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG CẦN NẮM

Hoạt động1: tập thể và cá 4) Chế độ chuyên chế cổ
đại :
nhân

Do nhu cầu trò thủy và xây
dựng các công trình thủy lợi
các bộ lạc liên kết với nhau -> -Quá trình hình thành nhà
nước:
nhà nước ra đời để điều hành
+Do nhu cầu trò thủy và xây
dựng các công trình thủy lợi



việc là bộ máy quan liêu .
Hoạt động 1 : theo nhóm
-Nhóm 1 :
+Thiên văn học và Lòch là 2
ngành khoa học ra đời sớm
nhất, gắn liền với nhu cầu sản
xuất nông nghiệp. Để cày cấy
đúng thời vụ, người nông dân
đều phải “trông trời, trông
đất”. Vì vậy, họ quan sát sự
chuyển động của mặt Trăng,
mặt Trời và từ đó sáng tạo ra
lòch .
+Nông lich , lấy 365 ngày là
một năm và chia làm 12 tháng .

-Nhóm 2 :
+Chữ viết ra đời là do xã hội
GV minh hoạ về chữ tượng ngày càng phát triển, các mối
hình , tượng ý . Kể chuyện quan hệ phong phú, đa dạng.
minh hoạ thêm dựa vào tài Hơn nữa do nhu cầu ghi chép,
cai trò, lưu giữ những kinh
liệu tham khảo
nghiệm mà chữ viết đã ra đời.
-Ban đầu là chữ tượng hình, sau
đó là tượng ý, tượng thanh .
-Tác dụng của chữ viết : Đây là
phát minh quan trọng nhất, nhờ
nó mà chúng ta hiểu được phần
nào lòch sử thế giới cổ đại .

viết sớm hình thành từ thiên
niên kỷ IV TCN .
-Ban đầu là chữ tượng hình,
sau đó là tượng ý, tượng
thanh .
-Tác dụng của chữ viết : Đây
là phát minh quan trọng nhất,
nhờ nó mà chúng ta hiểu
được phần nào lòch sử thế
giới cổ đại .
c) Toán học :
-Nguyên nhân ra đời : Do
nhu cầu tính lại ruộng đất,
nhu cầu xây dựng , tính toán
… mà toán học ra đời .
-Thành tựu : Các công thức
sơ đẳng về hình học, các bài
toán đơn giản về số học…
phát minh ra số 0 của cư dân
Ấn Độ .


nó?
Gv phân tích thêm: Do phải
tính lại ruộng đất sau khi bò
ngập nước, tính toán vật liệu
và kích thước khi xây dựng
các công trình , nợ nần… toán
học sớm ra đời . Người Ai cập
giỏi về tính hình học , tính

đồ sộ thể hiện cho uy quyền
của vua chuyên chế .
Nhóm 4:
-Những công trình này là kì
+ Nhóm 4 : Hãy giới thiệu -Với các công trình kiến trúc tích về sức lao động sáng tạo
những công trình kiến trúc cổ nổi tiếng đã ra đời: Kim tự tháp của con người .
đại phương Đông? Những Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn
công trình nào còn tồn tại lý trường thành…
-Ngày nay còn tồn tại một số
đến ngày nay
GV giới thiệu một trong những công trình như Kim tự tháp Ai
công trình tiêu biểu đó hoặc cập , Vạn lý trường thành, …
cho học sinh giới thiệu trên cơ
sở hiễu biết của mình rồi gv
bổ sung thêm.

4) Củng cố bài : ( 5phút )
_ Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS thông qua các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ .
_ Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông , thể chế chính trò và các tầng
lớp xãhội, vai trò của họ ?
_ Những thành tựu văn hóa mà cư dân phương Đông để lại cho loài người ?
5) Dặn dò , ra bài tập về nhà :
Học thuộc bài cũ , đọc SGK bài tiếp theo và trả lời các câu hỏi ở cuối bài vùa học .
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :



Bài 04 :

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

về sự phát triển ấy ta đi vào nội dung của bài
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

15’

GV gợi lại; Các quốc gia cổ đại
phương Đông hình thành sớm nhờ
điều kiện tự nhiên thuận lợi .Còn
điều kiện tự nhiên ở các quốc gia
cổ đại Đòa Trung Hải có những
thuận lợi và khó khăn gì ?
GV sử dụng bàn đồ để phân tích
minh hoạ

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân .
HS:
Hy Lạp , Rô-ma nằm ở ven biển
Đòa Trung Hải, nhiều đảo, đất
canh tác ít và khô cứng , đã tạo
ra những thuận lợi và khó khăn :
+Thuận lợi : Có biển, nhiều hải
cảng, giao thông trên biển dễ
dàng, nghề hàng hải sớm phát
triển .
+Khó khăn : Đất ít và xấu, nên
-Trong điều kiện tự nhiên hnư vậy chỉ thích hợp loại cây lâu năm,

do đó thiếu lương thực luôn phải
nhập khẩu .
HS:
Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý
nghóa không chỉ trong canh tác
cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện
tích trồng trọt mà còn mở ra một
trình độ kỷ thuật cao hơn và toàn
diện .

Hoạt động 1 : HS làm việc theo
nhóm.
-Nhóm 1:
Nguyên nhân ra đời của thò quốc:
do tình trạng đất đai phân tán nhỏ
và đặc điểm của cư dân sống
bằng nghề thủ công và thương
nghiệp nên đã hình thành các thò
quốc

nên chỉ thích hợp loại cây
lâu năm, do đó thiếu lương
thực
luôn phải nhập
khẩu .
-Khi công cụ bằng sắt ra
đời diện tích trồng trọt
tăng , sản xuất thủ công và
kinh tế hàng hóa tiền tệ
phát triển .

biểu quyết những công việc lớn
thò A-ten để minh họa
của quốc gia.
Hoạt động 2: cá nhân và tập thể
HS:
Không chấp nhận có vua, có Đại
Thể chế dân chủ cổ đại này cógì
hội công dân, Hội đồng 500 như
khác so với phương Đông ?
ở A-ten, tiến bộ hơn phương
Đông

-Tính chất dân chủ của thò
quốc : Quyền lực không
nằm trong tay q tộc mà
nằm trong tay Đại hội
công dân, Hội đồng 500,
mọi công dân đều được
phát biểu và biểu quyết
những công việc lớn của
quốc gia.

+Nhóm 3: Thể chế dân chủ cổ đại
ở các thò quốc được biểu hiện như
thế nào?

Có phải ai cũng có quyền công
dân hay không? Vậy bản chất của
nền dân chủ ở đây là gì?



I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giống như tiết 05
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lòch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lòch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lòch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC :
1.Ổn đònh tổ chức :
Só số , vệ sinh, trang phục , thái độ học tập .
2.Kiểm tra bài cũ :
Điều kiện tự nhiên dẫn đến sự ra đời các quốc gia cổ đại Đòa Trung Hải ? ( 10 phút )
3.Giảng bài mới:


Tiết học vừa rồi các em đã được tìm hiểu về sự ra đời các quốc gia cổ đạiĐòa Trung Hải . Sự phát triển
nền kinh tề công thương và thể chế dân chủ ở đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền văn hoá ở đây
phát triển rực rỡ, để lại nhiều thành tựu quý giá cho nhhân loại. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
vấn đề đó.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
20’

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1: Cá nhân
HS: Cư dân cổ đại Đòa Trung

GV Ngoài thành tựu về lòch và chữ
viết, cư dân Đòa Trung Hải còn có
những hiểu biết nhiều trên lónh vực
khoa học.Hãy trình bày những hiểu
biết của em về các lónh vực khoa học
của cư dân cổ đại Đòa Trung Hải ?

HS:
-Chữ viết : Phát minh ra hệ
thống chữ cái A, B, C, … lúc đầu
có 20 chữ , sau thêm 6 chữ nữa
để trở thành hệ thống chữ cái
hoàn chỉnh như ngày nay
Đây là cống hiến lớn lao của cư
dân Đòa Trung Hải cho nền văn
minh nhân loại .

Hoạt động cá nhân
HS lần lượt nêu từng lónh vực
-Toán học : xuất hiện với nhiều đònh
lý, đònh đề nổi tiếng của :
+ Talét (Hình học)
+ Pi-ta-go (bảng nhân)
+ Ơc lít (đònh đề về đường //)
-Vật lý : Tiêu biểu là nhà toán học- vật
lý học Acsimet với công thức tính diện
tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên
lý về vật nổi và nhiều phát minh khác
(Ròng rọc, đòn bẩy).
-Sử học : Tiêu biểu như Hêrôđốt,

hiến lớn lao của cư dân
Đòa Trung Hải cho nền
văn minh nhân loại .
b) Sự ra đời của khoa học
: -Toán học : xuất hiện
với nhiều đònh lý, đònh đề
nổi tiếng. Tiêu biểu có
Talét, Pitago, Ơcơlít…
-Vật lý : Tiêu biểu có
Acsimet với công thức
tính diện tích, thể tích
hình trụ, hình cầu,
nguyên lý về vật nổi và
nhiều phát minh khác
(Ròng rọc, đòn bẩy).
-Sử học : Tiêu biểu như
Hêrôđốt, Tuyxidit, Taxit
đã biết trình bày có chủ


Hoạt động 2: Thảo luận lớp
GV có thể cho học sinh nêu nội dung HS thảo luận và trình bàýy kiến
các đònh luật , đònh lý có liên quan của mình
để minh hoạ
-Những tri thức trước đây còn lẻ
tẻ rời rạc, riêng biệt.
-Những hiểu biết của cư dân Đòa
Trung hải đã mang tính khái
Tại sao nói : “Khoa học đã có từ lâu quát, hệ thống cao trên nhiều
nhưng đến Hy-lạp, Rô- ma khoa học lónh vực

c) Văn học :

-Xuất hiện nhiều tác
phẩm văn học viết, chủ
yếu là kòch (kòch kèm
theo hát).
ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính
-Một số nhà viết kòch
nhân đạo sâu sắc.
tiêu biểu như Sô phốc, Êsin, …
-Giá trò của các vở kòch:
Ca ngợi cái đẹp, cái thiện
Hoạt động cá nhân
và có tính nhân đạo sâu
-Người Hylạp để lại nhiều tượng sắc.
và đền đài đạt tới trình độ tuyệt
mó. Tiêu biểu có đền Pác-tê- d) Nghệ thuật :
nông, tượng thần Vệ nữ…
-Người Hylạp để lại
-Người Rômacũng có những đền nhiều tượng và đền đài
đài, đấu trường đồ sộ, hoành đạt tới trình độ tuyệt mó.
tráng …
Tiêu biểu có đền Pác-tênông, tượng thần Vệ nữ…
-Người Rôma cũng có
những đền đài, đấu
trường đồ sộ, hoành tráng


Củng cố bài : (kiểm tra 15’ còn lại )
Những thành tựu về mặt văn hóa của cư dân cổ đại Hy Lạp và Rô-ma ?

_ Trên cơ sở sự kiện lòch sử, rèn luyện cho HS biết phân tích rút ra kết luận , biết sử dụng sơ đồ ( hoặc
tự vẽ sơ đồ ) biểu đồ , nắm vững được các khái niệm cơ bản .
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lòch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lòch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lòch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá : Vạn lý trường thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng …
II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Đặt vấn đề , nêu vấn đề, phân tích , so sánh, chứng minh, trực quan (niên biêủ), lựa chọn các hoạt
động cho từng nội dung của bài cho phù hợp .
III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
_ Chuẩn bò của Thầy : Soạn bài , tham khảo Giáo trình LSTG cổ –trung đại, Sách GV, tranh , ảnh .bản
đồ.
_ Chuẩn bò của Trò : Học thuộc bài cũ , làm bài tập về nhà , đọc SGK bài mới, sưu tầm tranh, ảnh .
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
Ổn đònh tổ chức : Só số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
Kiểm tra bài cũ : Trình bày những thành tựu văn hóa của Hy lạp và Rô-ma ? (5 phút )
Dẫn dắt vào bài: Trên cơ sở của mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông , Trung Quốc vào những
thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong
kiến ở đây đã hình thành sớm . Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao ? phát
triển qua các thời đại như thế nào ? ( chính trò, kinh tế , văn hóa…) Bài học hôm nay sẽ giúp các em
nắm bắt được những vấn đề trên .
TG
15’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY



Chính sách đối ngoại của nhà
Tần Hán ?
GV liên hệ đến lòch sử Việt
Nam về cuộc kháng chiến
chống Tần-Hán

HS:
Đến thế kỉ IV TCN, nhà Tần có
tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh
hơn cả đã lần lượt tiêu diẹt các
đối thủ . Đến Năm 221 TCN đã
thống nhất Trung Quốc , vua
Tần tự xưng là Tần Thủy
Hoàng chế độ pk TQ được hình
thành .
Nhà tần tồn tại 15 Năm sau đó
bò cuộc k/n Trần Thắng và Ngô
Quảng làm sụp đổ .
Sau khi nhà Tần sụp đổ Lưu
Bang lên nắm quyền và lập ra
nhà Hán 206TCN-220
Đến đây chế độ phong kiến TQ
đã được xác lập .
Hoạt động cá nhân
HS dựa vào SGK và sơ đồ trình
bày:
-Ở TW : Hoàng đế có quyền
tuyệt đối, bên dưới có thừa
tướng , thái úy cùng các quan

-Năm 221 TCN , nhà Tần
đã thống nhất Trung Quốc .
Tần Thuỷ Hoàng lên ngôi
hoàng đế. Chế độ phong
kiến Trung Quốc được xác
lập.
-Năm 206TCN Lưu Bang
lên ngôi lập ra nhà Hán .

b) Tổ chức bộ máy nhà
nước thời Tần – Hán :
-Ở TW : Hoàng đế có
quyền tuyệt đối, bên dưới
có thừa tướng , thái úy cùng
các quan văn , võ .
-Ở đòa phương : Quan thái
thú và huyện lệnh ( tuyển
dụng quan lại chủ yếu là
hình thức tiến cử ) .
-Các vua Tần – Hán có
tham vọng bành trướng,
tiến hành xâm lược các
vùng xung quanh như :
Triều Tiên và đất đai của
người Việt cổ .
2) Sự phát triển chế độ
phong kiến dưới thời
Đường :
-Về kinh tế : Dưới thời
Đường kinh tế phát triển

( năm722 k/ n của Mai Thúc
Loan , chống lại sự đô hộ của
nhà Đường ) .

+Nông nghiệp : thi hành chế
độ quân điền, áp dụng kó thuật
canh tác mới, chọn giống-> sản
lượng tăng.
+Thủ công nghiệp và thương
nghiệp phát triển thònh đạt :có
các xưởng thủ công luyện sắt,
đóng tàu .
Nhóm 2:
-Về chính trò : Đã hoàn thiện bộ
máy chính quyền từ TW-> đòa
phương , có chức tiết Tiết độ
sứ :
+Tuyển dụng quan lại bằng thi
cử ( bên cạnh vẫn còn hình thức
tiến cử con em thân tín xuống
các đòa phương ) .
Nhóm 3:
+Tiếp tục chính sách xâm lược
và bành trướng lãnh thổ .
+Cuối triều đại nhà Đường ,
mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi
nghóa nông dân thế kỷ X khiến
cho nhà Đường sụp đổ .

+Thủ công nghiệp và

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
Ổ đònh tổ chức : Só số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
Kiểm tra bài cũ : Trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán ? (10 phút)
Dẫn dắt vào bài : Sau khi nhà Đường sụp đổ thì tình hình TQ rơi vào tình trạng chia cắt thành Nam
Tống và Bắc Tống rồi đưa đến sự thống trò của ngoại bang là triều Nguyên . Sau khi lật đổ sự thống
trò của ngoại bang thì TQ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài :


TG
10’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
GV
Nhà Minh được thành lập như
thế nào ?

Dưới thời Minh kinh tế TQ có
điểm gì mới so với các triều đại
trước? Biểu hiện ?

Trong lónh vực chính trò của nhà
Minh thì sao ?

Tại sao nhà Minh với nền kinh
tế và chính trò thònh đạt như vậy
lại sụp đổ ?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 : Cá nhân


3) Trung Quốc thời Minh ,
Thanh :
a) Sự thành lập nhà Minh :
_ Năm 1368 khởi nghóa nông
dân do Chu Nguyên Chương
lãnh đạo đã lật đổ triều
Nguyên và lập nên nhà
Minh ( 1368 – 1644 ) .
_ Các Vua nhà Minh thi
hành nhiều biện pháp nhằm
khôi phục phát triển kinh tế .
Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện
mầm mống kinh tế TBCN :
+ Thủ công nghiệp : Xuất
hiện công trường thủ công ,
quan hệ chủ – người làm
thuê.
+ Thương nghiệp phát triển,
thành thò mở rộng và phồn
thònh .
_ Chính trò : Bộ máy nhà
nước PK ngày càng tập
quyền , quyền lực tập trung
trong tay nhà vua nhiều hơn .
_ Ngoài ra, nhà Minh còn mở
rộng sự bành trướng ra bên
ngoài trong đó có sang xâm
lược Đại Việt nhưng đã thất
bại nặng nề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status