Bài giảng sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí - Pdf 33

2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

\

SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG
CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
Mã số mô ñun:
Mð 18
Thời gian mô ñun: 95h
(Lý thuyết: 15h; Thực hành: 80h)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ðUN
- Vị trí của mô ñun: mô ñun ñược thực hiện sau khi học xong các môn học và mô
ñun sau: Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ
khí; Vẽ kỹ thuật; Thực hành nguội cơ bản; Thực hành hàn cơ bản; Kỹ thuật chung về ô
tô. Mô ñun này ñược bố trí giảng dạy ở học kỳ II của khóa học và có thể bố trí dạy song
song với các môn học, mô ñun sau: Dung sai lắp ghép và ño lường kỹ thuật; ñiện kỹ
thuật, ñiện tử cơ bản, sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền....
- Tính chất của mô ñun: mô ñun chuyên môn nghề bắt buộc.
II. MỤC TIÊU MÔ ðUN
Học xong mô ñun này học viên sẽ có khả năng:
+ Trình bày ñúng nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí
+ Mô tả ñúng cấu tạo và nguyên tắc hoạt ñộng của cơ cấu phân phối khí dùng trên
ñộng cơ
+ Phát biểu ñúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết của cơ cấu phân phối khí
+ Phân tích ñúng hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa
chữa hư hỏng của các chi tiết
+ Tháo lắp, kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng ñược cơ cấu phân phối khí ñúng

Thời gian

Thực
thuyết hành
3
16
3
20
3
17
3
15
3
12
15
80

Kiểm
tra

Ghi chú: Thời gian kiểm tra ñược tích hợp giữa lý thuyết với thực hành ñược tính
vào giờ thực hành
2. Nội dung chi tiết:
IV. ðIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ðUN
- Vật liệu:
+ Dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa
+ Bột màu, cát rà
1



V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ðÁNH GIÁ
Phương pháp kiểm tra, ñánh giá khi thực hiện mô ñun: ðược ñánh giá qua bài
viết, kiểm tra, vấn ñáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành, trong quá trình thực hiện
các bài học có trong mô ñun về kiến thức, kỹ năng và thái ñộ.
Nội dung kiểm tra, ñánh giá khi thực hiện mô ñun:
- Về Kiến thức: ðược ñánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn ñáp trực tiếp hoặc trắc
nghiệm tự luận của giáo viên, và tập thể giáo viên ñạt các yêu cầu sau:
+ Trình bày ñầy ñủ nhiệm vụ, cấu tạo, phân loại và nguyên tắc hoạt ñộng của cơ
cấu phân phối khí
+ Giải thích ñúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp bảo
dưỡng, kiểm tra và sữa chữa những hư hỏng của cơ cấu phân phối khí
+ Qua các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm ñiền khuyết ñạt yêu cầu 60%
- Về kỹ năng: ðược ñánh giá bằng kiểm tra trực tiếp thao tác trên máy, qua quá
trình thực hiện, qua chất lượng sản phẩm, qua sự nhận xét, tự ñánh giá của học sinh,
và của hội ñồng giáo viên, ñạt các yêu cầu sau:
+ Nhận dạng ñược các chi tiết của cơ cấu phân phối khí
+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa ñược các hư hỏng chi tiết, của cơ
cấu phân phối khí ñúng quy trình, quy phạm và ñúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa
chữa.
2


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

+ Sử dụng ñúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ñảm bảo
chính xác và an toàn.

4. Ghi chú và giải thích (nếu cần).

3


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

Bài 1

NHẬN DẠNG THÁO LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Phát biểu ñúng nhiệm vụ, phân loại và nguyên tắc hoạt ñộng của các loại cơ
cấu phân phối khí
- Tháo lắp cơ cấu phân phối khí ñúng quy trình, quy phạm và ñúng yêu cầu kỹ
thuật.
Nội dung của bài:
Thời gian: 19h (LT: 3; TH: 16h)
1. Nhiệm vụ
Chức năng của cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ ñiều khiển quá trình thay ñổi
môi chất công tác trong ñộng cơ, “thải sạch khí thải ra khỏi lòng xy lanh ở chu kỳ trước
và nạp ñầy hỗn hợp hoặc không khí mới vào xy lanh” theo ñúng thứ tự công tác của
ñộng cơ.
ðộng cơ ñốt trong thường dùng các loại cơ cấu phân phối khí sau:
1. Cơ cấu phân phối khí kiểu xupap: Dùng xupap ñóng mở cửa nạp và cửa thải;
2. Cơ cấu phân phối khí kiểu van trượt: ða số sử dụng ở ñộng cơ 2 kỳ, piston


Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

,

Hình 1.1. Cơ cấu phân phối khí bố trí xupap kiểu ñặt
1. ðế xupap (Xie); 2. Xupap; 3. Ống dẫn hướng xupap; 4. Lò xo xupap;
5. Móng hãm xupap; 6. Chén chận lò xo xupap; 7. Bulong chỉnh khe hở xupap;
8. Ecu hãm bulong; 9. Con ñội; 10. Cam; 11. Trục khuỷu; 12. Buồng ñốt;
13. Mặt máy; 14. Bloc máy.
2.1.2. Cơ cấu phân phối khí xupap treo
Cơ cấu phân phối khí kiểu xupap bố trí kiểu treo ñược dùng ñể chỉ các loại ñộng
cơ ký hiệu là IHE là chữ viết tắt của cụm từ I-Head Engine, tức là loại ñộng cơ có
xupap và ñường thải - nạp ñúc trong nắp xilanh, trục cam lắp trong Bloc máy ñể dẫn
ñộng xupap gián tiếp qua con ñội, cò mổ, hoặc bố trí trục cam trên nắp máy ñể dẫn
ñộng trực tiếp xupap. ðộng cơ này còn ñược gọi là OHVE (Over Head VaIve Engine).
Cơ cấu này ñược dùng phổ biến trên ñộng cơ Diesel và ña số ñộng cơ xăng hiện nay.
Nguyên lý làm việc
Khi trục cam 1 quay, cam ñẩy con ñội 4 và ñũa ñẩy 5 ñi lên làm ñòn gánh 9 tác
ñộng vào xupap 13, ñẩy xupap xuống mở thông cửa hút (xả) với buồng ñốt. Khi cam 1
quay tới vị trí thấp, xupap ñược ñóng lại nhờ lực lò xo 11. Vít ñiều chỉnh 6 và 7 dùng ñể
ñiều chỉnh khe hở nhiệt ñuôi xupap.

5


2011


- ðường nạp và ñường thải thông thoáng,
làm cho sức cản khí ñộng nhỏ và tăng
ñược hệ số nạp từ 5 ÷ 7 %.
Nh c ñi m xupap b trí ki u treo
- Chiều cao ñộng cơ tăng lên, kết cấu nắp
máy khó ñúc;
- Dẫn ñộng phức tạp, sửa chữa khó khăn
do cơ cấu có nhiều chi tiết.
6


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

- Diện tích truyền nhiệt lớn nên tính kinh tế
của ñộng cơ kém (tiêu hao nhiên liệu,
giảm hệ số nạp…..)
- Cũng vì tỷ số nén thấp nên kiểu ñộng cơ
LHE không thể dùng cho ñộng cơ diesel.

Hoàng Thanh Xuân

- Kiểu kết cấu xupap này ñược sử dụng ña
số trên ñộng cơ ngày nay

2.1.4. Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt
Là loại cơ cấu có nhiều ưu ñiểm như tiết diện lưu thông lớn, dễ làm mát, ít tiếng
ồn. Nhưng do kết cấu khá phức tạp, giá thành cao nên người ta chỉ sử dụng cho các
loại xe ñặc biệt như ñộng cơ xe ñua (ñộng cơ 2 kỳ).


Hình 1.4. Cơ cấu phối khí quét thẳng qua xupap thải
trên ñộng cơ diesel 2 kỳ GM8 - 268
3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo, lắp cơ cấu phân phối khí
Chuẩn bị
Dụng cụ tháo lắp: Clê tròng miệng các loại, tuýp 10 - 12 - 14 - 17 - 19 - 27, kìm
bằng ñầu, kìm mỏ nhọn, kìm tháo phe hãm, cảo ba chấu, búa ñồng, kìm tháo lắp xéc
măng, vam tháo lắp lò xo xupap…
Dụng cụ ño kiểm: Panme ño trong, panme ño ngoài, căn lá, thước lá, thước cặp,
thước vuông, ñồng hồ xo, bàn máp, thước vuông, khối thép v.v…..
Dụng cụ sửa chữa: Khoan tay, dũa mịn, bộ dao doa ba kích thước….
Nguyên vật liệu: Xăng, dầu rửa, xà bông, bột màu, bột rà xupap, giấy nhám, rẻ
lau, dầu nhờn, mỡ, khay ñựng dụng cụ, khay vệ sinh dụng cụ…
Yêu cầu kỹ thuật
- Xác ñịnh ñúng, ñủ dụng cụ vật tư và bố trí nơi làm việc hợp lý
- Không ñược tháo rã ñộng cơ khi còn nóng
- Khi tháo nới lỏng ñều và tháo từ ngoài vào trong
- Sử dụng thành thạo máy nén khí
- Làm sạch chi tiết ñúng phương pháp
- ðảm bảo an toàn vệ sinh
- Chọn ñúng, sử dụng thành thạo dụng cụ thiết bị kiểm tra chi tiết
- Kiểm tra ñúng phương pháp
- Xác ñịnh chính xác các hư hỏng của các chi tiết
8


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí


13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

Xả dầu trợ lực lái
Xả nước làm mát
Tháo dây của hệ thống ñiện lắp trên ñộng cơ, tháo bình ắc quy, bộ chia…
Tháo dẫn ñộng bướm ga, bướm gió, các ống dẫn nhiên liệu ống dẫn không khí,
ống dẫn chân không...
Tháo bơm dầu trợ lực lái
Tháo két làm mát dầu, nước làm mát
Tháo bơm nén khí (nếu xe có trang bị bơm nén khí)
Tháo bộ chế hoà khí (hoặc dàn ống, vòi phun xăng) ñối với ñộng cơ xăng
Tháo vòi phun, bơm cao áp ñối với ñộng cơ diesel
Tháo nắp ñậy xupap
Tháo trục bộ chia ñiện
Tháo nắp ñậy hộp bánh răng phân phối
Tháo dây ñai hoặc xích dẫn ñộng ñối với cơ cấu phân phối khí truyền ñộng xích
hoặc dây ñai (chú ý dấu, nếu mất dấu phải xác ñịnh và ñánh dấu lại)
Tháo dàn cò mổ
Tháo ñũa ñẩy
Tháo bơm nước làm mát

làm trầy xước các bề mặt làm việc như thân xupap, ống dẫn hướng, con ñội, thùy
cam…
4.2. Nhận dạng các chi tiết
- Vị trí lắp ráp, cấu tạo về hình dáng, vật liệu chế tạo các chi tiết cơ cấu phân
phối khí;
- Cơ cấu phân phối khí xupap ñặt như: ðế Xupap; Xupap; Ống dẫn huớng; Lò
xo; Móng hãm; Bulông ñiều chỉnh; ðai ốc hãm; Con ñội; Cam;
- Cơ cấu phân phối khí xupap treo như: Bánh răng trục cam; Mặt bích chặn trục
cam; Cổ trục cam; Bánh lệch tâm dẫn ñộng bơm cao áp; Cam xả; Cam nạp; Bạc trục
cam; Xupap nạp; Ống dẫn hướng xupap; Chén chận lò xo; Lò xo; ðòn bẩy xupap; Cò
mổ; Vít ñiều chỉnh; Trục ñỡ ñòn bẫy; Cơ cấu xoay xupap xả; Xupap xả; ðũa ñẩy; Con
ñội…..
- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt
- Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp
4.3. Lắp cơ cấu phân phối khí
Khi vặn chặt các bulông (hoặc gudông) nắp máy, ống nạp, ống xả phải tuyệt ñối
tuân theo nguyên tắc sau:
- Quá trình lắp ngược với quá trình tháo.
- Vặn làm nhiều lần, vặn theo thứ tự từ trong ra ngoài, ñối nhau hoặc từ giữa ra
theo hình xoáy ốc.
- Vặn lần cuối cùng phải dùng cờ lê lực ñảm bảo ñúng mômen vặn của nhà chế
tạo quy ñịnh.
- Tùy theo vật liệu chế tạo nắp máy mà nhà chế tạo quy ñịnh vặn chặt lúc máy
nguội hoặc máy nóng. Thông thường nắp máy là hợp kim nhôm thì vặn chặt lúc máy
nguội, còn nắp máy là gang hợp kim thì vặn chặt lúc máy nguội hoặc nóng ñều ñược.
- Mômen vặn nắp máy phải ñúng tiêu chẩn nếu nhỏ quá buồng cháy dễ bị hở,
nếu lớn quá bulông (hoặc gudông) dễ bị ñứt, nếu vặn không ñều nắp máy dễ bị vênh.

10



Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

Bài 2

SỬA CHỮA CỤM XUPAP
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày ñược nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân hư
hỏng của xupap, ñế xupap, lò xo và ống dẫn hướng xupap.
- Kiểm tra, sửa chữa ñược hư hỏng của các chi tiết ñúng phương pháp và ñạt
tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy ñịnh.
Nội dung của bài:
Thời gian: 23h (LT: 3; TH: 20h)
1. Xupap
Nhiệm vụ
Trực tiếp ñóng mở các cửa hút và cửa xả theo ñúng thứ tự công tác của ñộng
cơ ñể thực hiện quá trình trao ñổi khí.
Cấu tạo
Xupap ñược chia làm 3 phần (ñầu, thân và ñuôi xupap). Mỗi xilanh có ít nhất 2
xupap (1 xupap nạp và 1 xupap thải), ñường kính nấm (tán) xupap nạp luôn lớn hơn
tán xupap thải. Xupap hút ñược làm bằng thép hợp kim crôm-niken, xupap xả làm bằng
thép chịu nhiệt (crôm-niken-silic).
ðiều kiện làm việc:
- Xupap là chi tiết trực tiếp tiếp xúc với môi chất có nhiệt ñộ cao (8000C ÷ 8500C
ñối với ñộng cơ xăng và 5000C ÷ 6000C ñối với ñộng cơ diesel), áp xuất lớn, chất ñộc
hại, ñuôi và mép ñầu xupap chịu ma sát va ñập trong ñiều kiện bôi trơn không tốt.
- Tải trọng cơ học cao


Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

- Thân xupap có nhiệm vụ dẫn hướng xupap, thường có ñường kính vào khoảng
dt = (0.16 ÷ 0.25).dn... Khi cò mổ trực tiếp dẫn ñộng xupap, lực nghiêng tác dụng lên
thân xupap lớn nhất, nên ñường kính của thân có thể tăng lên ñến dt = (0,3 ÷ 0.4).dn.
Trong ñó (dn) là ñường kính của nấm xupap.
- ðể tránh hiện tượng xupap mắc kẹt trong ống dẫn hướng khi bị ñốt nóng,
ñường kính của thân xupap ở phần nối tiếp với nấm xupap thường làm nhỏ ñi một ít
hoặc khoét rộng lỗ của ống dẫn hướng ở phần này (hình 2.3).
- Chiều dài của thân xupap phụ thuộc vào cách bố trí xupap, nó thường thay ñổi
trong phạm vi khá lớn: lt = (2,5 ÷ 3,5).dn.
Một số ñộng cơ dùng xupap thân rỗng với 50 ÷ 60% thể tích chứa natri. Khi
ñộng cơ làm việc, natri nóng chảy (natri nóng chảy 970C) sóng sánh trong ống rỗng và
có tác dụng giảm nhiệt từ ñầu ñến thân rồi truyền qua ống dẫn hướng ra nước làm mát.
ðuôi xupap
- ðuôi xupap có kết cấu ñể lắp ñĩa lò xo xupap, thông thường ñuôi xupap có
dạng rãnh mặt trụ tròn (hình 2.4.a) hoặc rãnh vòng (hình 2.4. b) ñể lắp móng hãm.
Móng hãm ñược xẻ dọc làm hai, mặt ngoài hình côn ñáy lớn ở trên. Mặt trong của chén
chận lò xo cũng là mặt côn ăn khớp với mặt ngoài của móng hãm ñể bóp chặt hai phần
móng hãm ngàm vào rãnh. Kết cấu ñơn giản nhất ñể ñịnh vị chén chận lò xo là dùng
chốt (hình 2.4. c) nhưng kết cấu này có nhược ñiểm là tạo ra ứng suất tập trung.
- ðể tăng khả năng chịu mài mòn, bề mặt ñuôi xupap ở một số ñộng cơ ñược
tráng lên một lớp thép hợp kim cứng (thép stenlit) hoặc chụp vào phần ñuôi một nắp
bằng thép hợp kim cứng có răng khía nhám ñể chống xê dịch (hình 2.4. d)

Hình 2.4. Kết cấu ñuôi xupap và móng hãm
14

ñáy khoảng 0.04 mm.

Hình 2.6. Kết cấu ñế xupap (xie)
- ðôi khi các ñế xupap bị hỏng nặng cũng ñược doa rộng ra ñể lắp ñế rời thay
thế. Khi ép ñế mới vào thân máy hoặc nắp xilanh, ñộ dôi của lưng ñế so với họng
thường dôi khoảng (0.015 ÷ 0.035)mm. ðế xupap thường làm có ñộ cứng nhỏ thua so
với tán xupap.
15


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

- ðối với cơ cấu xupap ñặt ñế xupap ñược ép vào ñường thải và nạp bố trí trên
(blok) thân máy.
- ðối với cơ cấu xupap treo ñế xupap ñược ép vào ñường thải và nạp bố trí
trong nắp xilanh

Hình 2.7. Một số dạng kết cấu ñế xupap
(loại ñế a, b, c thường ít gặp)
3. Lò xo
Nhiệm vụ
Tạo sức căng suốt hành trình làm việc của xupap khi mở cũng như khi ñóng kín
ñế xupap trong quá trình tuần hoàn thay ñổi khí của ñộng cơ.
Cấu tạo
Làm bằng thép lo xo hình trụ, ñường kính khoảng 3 ÷ 5 mm, hai ñầu mài phẳng
ñể lắp ráp với ñĩa chén chận và ñế lo xo, số vòng thường khoảng 4 ÷ 10 vòng


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

Cấu tạo
ðĩa lò xo (chén chận) có dạng hình vành khuyên một mặt phẳng, còn mặt kia
tiếp xúc với lò xo, có gờ ñể giữ lò xo. Chén chận lò xo ñược giữ với ñuôi xupap bằng
chốt hoặc bằng móng hãm hình côn xẻ rời (hình 2.4 và 2.11).

Hình 2.11. Vị trí chén chận lò xo xupap và kết cấu các dạng ñuôi
a. ðuôi xupap dạng côn; b. ðuôi xupap dạng rãnh gờ; c. ðuôi xupap dạng trụ
5. Ống dẫn hướng
Nhiệm vụ
Dùng ñể dẫn hướng cho thân xupap chuyển ñộng lên xuống và tạo ñiều kiện bôi
trơn cho thân xupap, ngoài ra ñể dễ sửa chữa và tránh hao mòn cho thân máy hoặc
nắp máy.
Xupap ñược lắp vào ống dẫn hướng ở chế ñộ lắp lỏng.

Hình 2.12. Kết cấu ống dẫn hướng xupap
Cấu tạo
- Ống dẫn hướng có dạng hình trụ rỗng, mặt ngoài có gờ (hình c) hoặc tiện rãnh
(hình d) ñể lắp phớt chắn dầu. ðôi khi ống dẫn hướng mặt ngoài ñược chế tạo có ñộ
côn nhỏ, ñể lắp chặt với thân máy (hoặc nắp máy).
- Vật liệu chế tạo thường dùng là gang dẻo hoặc kim loại, sau ñó ngâm tẩm dầu
bôi trơn (ZIL-130, ZIL-131), loại vật liệu này chịu mòn rất tốt và không cần bôi trơn
nhưng giá thành cao.
- ðể bôi trơn giữa ống dẫn hướng và thân xupap khi ñộng cơ làm việc, dùng

tra vết chì, nếu các vết chì ñều bị cắt ñứt thì chứng tỏ xupap kín. Cũng có thể bôi bột
mầu ñỏ lên mặt vát, rồi lắp xupap vào bệ xupap và quay ¼ vòng, nếu trên mặt vát của
xupap ñều có vết ñỏ một cách ñều ñặn thì chứng tỏ xupap kín.
19


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

Hình 2.14. Kiểm tra ñội kín của xupap với ñế bằng dầu hỏa
- Lắp xupap vào sau ñó cho dầu hoả vào các ống hút và xả, ñể 5 ÷ 10 phút, nếu
ở giữa mặt tiếp xúc của xupap không bị rò dầu hoặc thấm dầu chứng tỏ ñộ kín của
xupap ñạt yêu cầu (hình 2.14).
6.2.2. Kiểm tra xupap và bệ xupap
- Xupap ñược ñặt trên 2 khối V dài của ñồ gá và kẹp bằng các lò so lá, ñuôi
xupap luôn tì vào viên bi trong tấm cữ 5 ñể cố ñịnh vị trí dọc trục. ðồng hồ so 7 tì vào
bề mặt làm việc của tán xupap, ñồng hồ so 6 tì vào ñiểm giữa thân. Khi quay xupap 1
vòng, sự dao ñộng của các kim ñồng hồ so thể hiện ñộ cong thân hoặc vuông (hoặc
không ñồng tâm), trị số không ñược vượt quá 0.025mm.
- Xupap phải loại bỏ nếu ñộ mòn thân ≥ 0.1 mm, bề dày tán nấm ≤ 0.5 mm, hoặc
phải nắn lại nếu ñộ cong thân ≥ 0.03 mm.

Hình 2.15. Sơ ñồ và thiết bị kiểm tra ñộ cong thân, tán xupap
1. Giá dụng cụ; 2. Khối V; 3. Giá ñồng hồ so; 4. Bi tỳ; 5. Tấm cữ chặn;
6 - 7. Các ñồng hồ so
7. Sửa chữa các chi tiết
7.1. Sửa chữa xupap và ñế xupap


Hình 2.17. Kích thước trước và sau khi sửa chữa ñế xupap
- Rà xupap
Sau khi cả xupap và ñế ñã ñược mài hết các chỗ mòn, cần phải thực hiện rà
chúng với nhau nhằm bảo ñảm ñộ kín khít. Rà xupap ñược thực hiện bằng tay hoặc
bằng thiết bị rà. Lồng xuống phía dưới mỗi xupap một lò so nhẹ ñề nâng xupap cách
mặt ñế 5 ÷ 10mm, ñầu dẫn ñộng xupap trên máy rà có gờ ăn khớp với rãnh xẻ trên bề
mặt tán nấm ñã ñược làm sẵn cho mục ñích này, nếu không có rãnh phải khoan hai lỗ
nông trên mặt nấm ñể dẫn ñộng. Khi rà bằng tay có thể dùng chụp cao su hay dùng
ñầu vặn quay tay như (hình 2.18). Khi rà, ñầu rà sẽ thực hiện hai chuyển ñộng: xoay
một góc 450 ÷ 600 và ñập xupap xuống mặt ñế, bề mặt xupap ñược bôi lớp bột rà nhão
21


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

có ñộ hạt 30 µm cho rà thô và loại có ñộ hạt 20 µm cho rà tinh. ðể tránh bột rà không
lọt xuống thân xupap gây mòn, có thể dùng một chụp cao su ôm khít thân xupap và phủ
lên ñầu ống dẫn hướng.

Hình 2.18. Rà xupap bằng tay và góc bệ xupap sau khi sửa
- Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa xupap
+ Thân xupap cho phép cong không quá 0.02 ÷ 0.05 mm
+ ðường tâm của mặt vát phải trùng với ñường tâm của thân xupap, cho phép
lệch không quá 0.03 mm
+ ðộ côn và ôvan của xupap cho phép không quá 0.01 ÷ 0.03 mm


23


2011

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

Hoàng Thanh Xuân

Hình 2.20. Cách kiểm tra ống dẫn hướng và phương pháp doa
B ng 2.1. Khe hở giữa thân xupap và ống dẫn hướng (ñơn vị inch)
ðường kính
danh nghĩa thân xupap
5/16
11/32
3/8

Xupap hút

Xupap xả

0.0015 ÷ 0.0035
0.0015 ÷ 0.0035
0.0015 ÷ 0.0035

0.0025 ÷ 0.0035
0.0025 ÷ 0.004
0.0025 ÷ 0.004


- Con ñội con lăn
- Con ñội thủy lực
1.3. Cấu tạo
Kết cấu con ñội gồm 2 phần: Phần dẫn hướng (thân con ñội) và phần mặt tiếp
xúc với thùy cam phối khí. Thân con ñội thường có dạng hình trụ, còn phần mặt tiếp
xúc thường có nhiều dạng khác nhau.
1.3.1. Con ñội hình nấm và hình trụ

Hình 3.1. Kết cấu con ñội hình nấm và hình trụ trong cơ cấu phân phối khí
1. Trục cam; 2. Con ñội; 3. Thân dẫn hướng con ñội; 4. ðũa ñẩy;
5. Nắp ñậy dàn cò; 6. Cò mổ; 7. Ê cu khóa vít chỉnh xupap; 8. Vít chỉnh xupap;
9. Bu long bắt nắp ñậy dàn cò; 10. Móng hãm; 11. Chén chận; 12. ðế chén chận;
13. Lò xo lớn ngoài cùng; 14. Lò xo nhỏ lồng bên trong; 15. Ghít;
16. Long ñen lò xo xupap; 17. Tán xupap; A. Khe hở nhiệt xupap.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status