phân tích tình hình tai nạn giao thông tại các điểm đen trên tuyến giao thông quốc lộ và biện pháp khắc phục - Pdf 33

Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
2. Mục tiêu đề tài:
3. Phơng pháp nghiên cứu:
a) Phơng pháp nghiên cứu tình hình thực tế:
Phơng pháp này đợc tiến hành theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Thu thập số liệu về thực trạng An toàn giao thông.
+ Bớc 2: Xác định các vị trí điểm đen trên tuyến giao thông Quốc lộ hay xảy
ra tai nạn giao thông.
+ Bớc 3: Phân tích, tìm hiểu nguyên nhân gây mất an toàn tại các vị trí điểm
đen đó.
+ Bớc 4: Đề xuất các giải pháp khắc phục, cải tạo các điểm đen đó.
+ Bớc 5: Đánh giá mức độ an toàn giao thông trớc và sau khi áp dụng các giải
pháp.
b) Phơng pháp nguyên cứu các yếu tố của hệ thống giao thông:
Phơng pháp nay nghiên cứu theo các yếu tố ảnh hởng đến an toàn giao thông
tại các điểm đen trên tuến giao thông Quốc lộ, bao gồm 3 yếu tố chủ yếu sau:
- Con ngời: Là trung tâm của mọi hoạt động trong xã hội. Trong hệ thống
giao thông con ngời xuất hiện với vai trò là ngời tham gia giao thông và ngời tổ
chức quản lý, sử dụng hệ thống giao thông.
- Phơng tiện: Là thành phần cơ bản của hệ thống giao thông và có vai trò rất
quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông.
- Môi trờng đờng bộ: Đây là yếu tố cũng rất quan trọng góp phần vào việc
đảm bảo an toàn giao thông, bao gồm: điều kiện đờng xá, hệ thống đèn tín hiệu,
biển báo, đèn chiếu sáng, điều kiện tự nhiên, khí hậu
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
1

khác nhau, cha thồng nhất và ngời ta đã đa ra một vàI định nghĩa về tai nạn giao
thông đờng bộ nh sau:
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
3
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
Tai nạn giao thông là việc xẩy ra ngoài ý muốn chủ quan của con ngời
điều khiển phơng tiện giao thông khi đang di chuyển trên đờng giao thông, do vi
phạm các quy tắc an toàn đã gây thiệt hại nhất định cho con ngời và tài sản .
Tai nạn giao thông đờng bộ là một sự kiện phá hoại quá trình chạy xe
bình thờng gây bị thơng hoặc chết ngời hoặc làm h hỏng phơng tiện và các công
trình giao thông trên đờng .
Tai nạn giao thông đờng bộ là một sự cố xẩy ra trên đờng bộ công cộng
liên quan đến một hoặc nhiều phơng tiện, gây ra thơng vong về ngời dợc cảnh sát
ghi nhân , hoặc định nghĩa dài hơn:
Tai nại giao thông đờng bộ là một s cố hiếm, xảy ra một cách ngẫu nhiên
và do nhiều nhân tố trớc một tinh huống trong đó một hay nhiều ngời tham gia
giao thông không ứng phó đợc với môi trờng xung quanh họ, gây ra một sự va
chạm trên đờng và đợc cảnh sat ghi nhận .
1.1.2. Phân loại tai nạn giao thông đờng bộ:
Những dấu hiệu làm cơ sở cho sự phân loại tai nạn giao thông đờng bộ và
mức độ chi tiết hoá của sự phân loại này ở các nớc có quy định khác nhau. Sự phân
loại tai nạn giao thông đờng bộ đợc áp dụng ở mỗi nớc, có sự bổ xung và giải thích
thêm nhng nhìn chung là ổn định để đảm bảo cho sự so sánh số liệu trong các năm
trớc với năm sau và sự nghiên cứu mang tính liên tục. Trớc đây ngời ta phân tai nạn
giao thông đơng bộ thành 4 loại: Sự cố kỹ thuật, đâm đổ, tai nạn bất thờng và các
trờng hợp bất hạnh khác. Sự phân loại này cha rõ ràng đã gây ra tình trạng xếp tai
nạn loại này vào loại khác vì sự xác định một trong những dấu hiệu cơ bản của sự
phân loại là lỗi của ngời láI xe hay là của nạn nhân, sự nhầm lẫn này có thể do khó

tổng tỷ lệ các nạn nhân từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản với trị giá t-
ơng đơng từ 5 tấn đến 15 tấn gạo.
f. Gây thiệt hại tài sản tơng đơng từ 15 tấn đến 40 tấn gạo.
Loại 3: Tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng:
a. Làm chết từ 3 ngời trở lên.
b. Làm chết 2 ngời còn gây hậu quả thuộc 1 trong các mức hớng dẫn tại
b,c,e,f của loại 2.
c. Làm chết 1 ngời và gây tổn hại sức khoẻ 3 đến 4 ngời với tỷ lệ thơng tật
mỗi ngời từ 31% trở lên.
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
5
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
d. Làm chết 1 ngời và gây thơng tích 2 ngời với tỷ lệ thơng tật từ 31% trở lên
và còn gây hậu quả theo hớng dẫn tại c,d,e của loại 2.
e. Gây tổn hại sức khoẻ 5 ngời trở lên với mức tỷ lệ thơng tích trên 31%.
f. Gây tổn hại nặng sức khỏe 3 đến 4 ngời với tỷ lệ thơng tật trên 31% và còn
gây hậu quả theo hớng dẫn tại c,d,e của loại 2.
h. Gây thiệt hại về tài sản với trị giá tơng đơng trên 45 tấn gạo.
1.1.3. Đánh giá về tai nạn giao thông:
Thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra (đợc tập trung trông số liệu thống kê)
không thống nhất giữa các nớc. Ví dụ, nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông theo
quy định của Liên hiệp quốc và các khối EC đợc thống kê ngay tại hiện trờng sau 30
ngay. Song trên thực tế việc tập hợp số liệu thống kê ở một số nớc nh sau:
+ Pháp: 6 ngày sau tai nạn giao thông.
+ Đức, Anh, Thuỷ Điển, Mỹ: 30 ngày sau tai nạn giao thông.
+ Hàn Quốc: 7 ngay sau tai nạn giao thông.
+ Nhật, ý: 24 giờ sau tai nạn giao thông.
+ Việt Nam, Philippin thống kê ngay tại hiện trờng

và hạn chế tai nạn giao thông . Sự nỗ lực đó đã đạt đựơc những kết quả nhất định,
giai đoạn1995-1999 tai nạn giao thông xảy ra hàng năm đợc kiềm chế ở mức
15.000 đến 20.000 vụ, ngời chết khoảng 6.000 ngời / năm, bị thơng khoảng 21.000
ngời /năm .
Tuy nhiên trong những năm gần đây tai nạn giao thông gia tăng có tính chất
đột biến, có lúc gần nh không kiểm soát nổi . Hoạt động giao thông trở thành một
hoạt động nguy hiểm nhất trong các hoạt động bình thờng của đời sống xã hội.
Thực trạng tai nạn giao thông nói chung và tai nạn giao thông đờng bộ nói riêng ở
Việt Nam hiện nay là một vấn đề bức xúc, một vấn đề lo lắng, quan tâm của Đảng,
Quốc hội, Nhà nớc. Không những thế nhiều nớc khác, nhiều tổ chức quốc tế cũng
quan tâm đến vấn đề tai nạn giao thông ở Việt Nam.
Theo số liệu của ủy ban an toàn giao thông quốc gia, tổng liên đoàn lao động
Việt Nam, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ y tế, tổng hợp các trờng hợp
tử vong do TNGT từ năm 1996 đến năm 2001 thì tai nạn giao thông mà chủ yếu là
tai nạn giao thông đờng bộ chiếm tỷ lệ rất cao.
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
7
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
Bảng : Tổng hợp các trờng hợp tử vong do TNTT
Năm
TNGT TNLĐ Thiên tai
Ngộ độc
HCBVTV
Ngộ độc
thực phẩm
Số chết Số chết Số chết Số chết Số chết
1996 5932 121 1029
1997 6148 279 3111 292 46

8
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
1990 246.194 1.209.463 1.455.657 2.087 14,34
1991 256.898 1.522.184 1.779.082 2.395 13,46
1992 268.000 2.039.000 2.307.000 2.755 11,94
1993 292.899 2.427.163 2.720.062 3.940 14,48
1994 330.000 3.000.000 3.330.000 4.533 13,61
1995 340.779 3.578.156 3.918.935 5.430 13,86
1996 386.979 4.208.274 4.595.253 5.581 12,15
1997 418.768 4.827.219 5.245.987 5.680 10,83
1998 443.000 5.200.000 5.643.000 6.067 10,75
1999 465.000 5.585.000 6.050.000 6.670 11,02
2000 483.917 6.210.823 6.694.740 7.500 11,20
2001 557.092 8.359.042 8.916.134 10.477 11,75
2002 607.401 10.273.000 10.880.401 12.800 11,76
2003 675.000 11.379.000 12.054.000 11.391 9,39
2004 774.824 12.375.992 13.150.816 11.739 8,93
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
9
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
Biểu đồ thể hiện sự gia tăng phơng tiện qua các năm
10
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
Điều đáng mừng là trong hai năm trở lại đây ( 2003, 2004) cùng với những
chính sách đúng đắn, cứng rắn của Đảng, Nhà nứoc, Quốc hội và các bộ, ngành có

1999 20.733 3,8% 6.670 9,9% 23.911 5,2%
2000 22.486 8,5% 7.500 12,4% 25.400 6,2%
2001 25.040 11,4% 10.477 39,7% 29.188 14,9%
2002 27.134 8,4% 12.800 22,2% 30.733 5,3%
2003 19.852 -26,8% 11.319 -11,6% 20.400 -33,6%
2004 16.911 -14,8% 11.739 3,7% 15.142 -25,8%
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
11
Đề tài nghiên cứu khoa học: Khắc phục điểm đen trến tuyến giao thông Quốc Lộ
Nguyễn Huy Thụ
Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Văn Tùng
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status