Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản tại Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Pdf 33

Trần đình Khâm -Tin41a
Lời nói đầu
Hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản đợc xây
dựng để quản lý xuất khẩu và nhập khẩu các mặt hàng nông sản của
các công ty trực thuộc Bộ NN & PTNT, hệ thống này theo dõi tình
hình xuất nhập khẩu của những công ty trực thuộc bộ và tình hình
xuất nhập khẩu nông sản chung của cả nớc, từ đó đa ra những nhận
xét khi báo cáo lên lãnh đạo bộ, các dữ liệu để quản lý tình hình xuất
nhập khẩu của các công ty trực thuộc bộ đợc các công ty này gửi lên
còn quản lý tình hình xuất nhập khẩu nông sản chung của cả nớc do
Tổng cục hải quan gửi sang. Nhng cho đến nay, những xử lý trong
quản lý còn thực hiện thủ công, nhập báo cáo và lên báo cáo bằng
Excel, điều đó dẫn đến công việc rất vất vả, dễ gây nhầm lẫn nhất là
khi nhập dữ liệu, vì vậy lý do chọn đề tài này vừa là để xây dựng một
hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản có tin học hoá
vừa là để nâng cao kiến thức và khả năng phân tích thực tế đồng thời
đây cũng là đề tài nằm trong lĩnh vực quản lý, gần gũi với những kiến
thức đã học.
Mục đích thực hiện đề tài này là để nâng cao hiệu lực quản lý
xuất nhập khẩu nông sản. nâng cao hiệu suất làm việc cho các nhân
viên phụ trách đồng thời giảm bớt những công việc lặp lại thờng
xuyên, tránh những nhầm lẫn khi nhập báo cáo và nhất là tâm lý của
ngời phụ trách công việc bớt căng thẳng.
Nội dung chủ yếu của đề tài là tin học hoá quá trình quản lý
này, thiết kế một chơng trình phần mềm quản lý quá trình vào/ra của
những dữ liệu báo cáo, phần mềm này sẽ cố gắng tối u quá trình
nhập liệu và lên các báo cáo tổng hợp.
Khoa Tin học Kinh tế
1
Trần đình Khâm -Tin41a
Cấu trúc của chuyên đề thực tập

Bộ NN &PTNT đợc thành lập theo nghị quyết quốc hội 10/95 với
sự sáp nhập của 3 bộ.
Từ 1995 đến nay hoạt động theo nghị định 73/Cp của chính phủ.
Bộ NN & PTNT gồm có 7 vụ chức năng, 2 bộ phận văn phòng và
9 cục chuyên ngành.
Bảy vụ chức năng:
1. Vụ Tổ chức cán bộ
2. Vụ Kế hoạch và qui hoạch
3. Vụ Khoa học công nghệ và chất lợng sản phẩm
4. Vụ Đầu t và xây dựng cơ bản
5. Vụ Chính sách NN &PTNT
6. Vụ Tài chính kế toán
7. Vụ Công tác quốc tế
Hai bộ phận văn phòng và thanh tra tơng đơng vụ:
1. Thanh tra bộ
2. Văn phòng bộ
Chín cục chuyên ngành:
Cục Bảo vệ thực vật
Khoa Tin học Kinh tế
3
Trần đình Khâm -Tin41a
Cục Chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn
Cục Định canh định c và vùng kinh tế mới
Cục Khuyến nông khuyến lâm
Cục Kiểm lâm
Cục Phát triển nông nghiệp
Cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều
Cục quản lý nớc và công trình thuỷ lợi
Cục thú y
Cơ cấu quản lý

Nâng cấp các công trình thuỷ lợi quan trọng mang tầm cỡ quốc gia, chỉ
đạo cho các địa phơng về phơng hớng xây dựng các công trình thuỷ lợi
sao cho đạt hiệu quả cao, giảm thiểu chi phí, có lợi cho ngân sách địa
phơng và ngân sách quốc gia.
-Phát triển nông thôn
Tham mu cho Chính phủ về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Định canh, định c vùng kinh tế mới: đảm bảo cuộc sống cho
những ngời, những gia đình xung phong đi xây dựng vùng kinh tế mới,
có chính sách khuyến khích nhân dân đi khai khẩn, đồng thời định
Khoa Tin học Kinh tế
5
Trần đình Khâm -Tin41a
canh, định c cho nhân dân sống ổn định, nhất là đồng bào dân tộc có
tập quán du canh, du c, tránh việc phá rừng làm nơng rẫy tràn lan .
Xây dựng chơng trình nớc sạch nông thôn, đảm bảo nguồn nớc
sạch trong sinh hoạt của nhân dân, tiến tới 100% ngời dân có nớc sạch
để dùng.
3.Vụ Kế hoạch và Quy hoạch_Bộ NN & PTNT
Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Vụ kế hoạch và quy
hoạch
a.Cơ cấu tổ chức
Bao gồm 1 vụ trởng và 4 vụ phó
Có 1 phòng (Phòng thống kê) và 6 tổ công tác:
+ Tổ hành chính tổng hợp
+ Tổ kế hoạch sản xuất tổng hợp
+ Tổ đầu t xây dựng cơ bản
+ Tổ kinh tế đối ngoại
+ Tổ công tác phía nam
+ Tổ sự nghiệp
Theo biên chế, Vụ KH & QH có 45 ngời, hiện nay là 47 ngời.

Khoa Tin học Kinh tế
7
Trần đình Khâm -Tin41a
1.Báo cáo tổng hợp xuất nhập khẩu nông lâm thuỷ sản
Các loại báo cáo này do các công ty xuất nhập khẩu gửi lên bao
gồm tổng giá trị xuất nhập khẩu, chi tiết các mặt hàng đã đợc xuất
khẩu , nhập khẩu theo từng tháng.
Hình thức gửi có thể là báo cáo trên giấy hoặc trên th điện tử
(chủ yếu là báo cáo trên giấy). Các mục trong báo cáo : lợng xuất khẩu,
nhập khẩu theo từng tháng, lợng tiền. Phụ lục ở dới gồm các mặt hàng
kinh doanh nội địa.
Phòng thống kê nhập các dữ liệu đó vào cơ sở dữ liệu Excel (tốn
rất nhiều thời gian cho việc nhập dữ liệu, không nói đến việc nhầm lẫn
rất nhiều, khi nhập xong muốn chiết xuất các dữ liệu cần thiết để lập
báo cáo rất phức tạp). Sau đó so sánh giữa các tháng với nhau, so với
cùng kì năm ngoái và so với kế hoạch điều chỉnh. Dự kiến kế hoạch
tháng tiếp theo dựa vào các hợp đồng xuất nhập khẩu với các nớc đã đ-
ợc kí kết và dự định kí kết.
Khi đã nhập xong dữ liệu, so sánh với dữ liệu bên Tổng cục hải
quan gửi sang, điều chỉnh cho phù hợp.Tổng hợp và lên báo cáo một
tháng một lần. Báo cáo này đợc gửi cho lãnh đạo phụ trách kiểm duyệt
rồi mới đợc trình lên trên.
Báo cáo có mẫu nh sau:
Bộ Nông nghiệp và Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Phát triển nông thôn Độc lập_Tự do_Hạnh phúc
== ---------------------------------------
Công ty XNK Nông sản
Thực phẩm Hà nội
==
Mã số: 1.11.1.046/GP Hà nội, ngày 06 tháng 01 năm 2003

dàng, hiện nay công việc này vẫn đợc xử lý trên Excel, không có một hệ
thống có trật tự logic, rất vất vả cho ngời nhập, đặc biệt vì lợng các mặt
hàng phong phú, quá trình này luôn phải lặp lại liên tục hàng tháng gây
ra cảm giác nhàm chán cho ngời phụ trách công việc.
2. Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp ở các địa phơng
Công việc này định kì 3 tháng 1 lần, đầu vào do các UBND huyện
ở các tỉnh gửi báo cáo lên qua máy Fax hoặc gửi qua th điện tử. Các số
liệu này đợc nhập vào máy với 1 phần mềm xử lý đợc viết bằng V.Basic.
Nghiệp vụ xử lý bao gồm: Nhập số liệu hoặc sao chép từ Excel gửi bằng
Khoa Tin học Kinh tế
9
Trần đình Khâm -Tin41a
th điện tử sang, sau đó lên báo cáo định kì 3 tháng 1 lần,các số liệu để
làm báo cáo đã đợc tự động trích rút. Công việc này cũng chỉ vất vả ở
khâu nhập dữ liệu.
Về dự báo sản lợng nông nghiệp ở từng địa phơng do chính địa
phơng đó căn cứ vào tình hình gieo trồng ở địa phơng để dự báo. Các
báo cáo gửi lên đã có mẫu sẵn, cán bộ phụ trách vấn đề đó ở địa phơng
chỉ việc điền vào và gửi lên Bộ NN. Tuy nhiên vấn đề lại nằm ở chính sự
chính xác của các báo cáo này, các con số đa ra không thật sự hoàn toàn
chính xác, vì các cán bộ cấp dới có một số lấy số liệu không qua điều
tra. Sự kiểm chứng không thể thực hiện đợc.
3.Thống kê giá cả của các sản phẩm nông nghiệp ở tất cả các
tỉnh trong vùng.
Đây là công việc do chính các chuyên viên trong dự án của bộ
làm, công việc bao gồm chọn chợ mẫu trong mỗi địa phơng, thống kê
giá bán buôn, giá bán lẻ, các mẫu thống kê đã đợc lập sẵn tuỳ theo ý đồ
của ngời sử dụng. Chẳng hạn, ngời sử dụng muốn thu thập thông tin để
tiện so sánh giá cả giữa các khu vực với nhau thì báo biểu thống kê th-
ờng ở dạng sau:

thời kì để tính sự tăng giảm về giá, tức là sự lạm phát của các mặt hàng
nông sản, dự tính giá cho thời kì tới của các mặt hàng này. Khi đó biểu
thống kê phải có mẫu khác với hai mẫu trên, nghĩa là có thêm trờng thời
gian vào trong bảng báo cáo, đồng thời sắp xếp các mặt hàng theo nhóm
để tiện so sánh.
Về thực tế, công việc này cha có phần mềm hỗ trợ, ngời dùng vẫn
sử dụng Excel để tính toán, điều này dẫn đến 1 số các khiếm khuyết nh:
Khi muốn tra cứu dữ liệu rất khó vì chỉ trong 1 thời gian ngắn thôi dữ
liệu đã rất nhiều (vì cứ 10 ngày lại thu thập báo cáo 1 lần), không những
thế ngời làm báo cáo phải lập lại mẫu báo cáo để thu thập thông tin,
khiến cho công việc lặp lại một cách vô ích, hơn nữa việc nhập để tính
toán và lu dữ liệu vào trong máy rất mất thời gian, không tính đến việc
Khoa Tin học Kinh tế
11
Trần đình Khâm -Tin41a
dữ liệu bị mất, không tạo thành một hệ thống có trật tự logic. Cứ mời
ngày nhân viên phải viết báo cáo gửi lên một lần, vì vậy họ phải trích rút
thông tin từ một đống các tài liệu gây cảm giác khó khăn và lộn xộn.
Giải pháp đa ra là tin học hoá lĩnh vực này, phần mềm phải có những
chức năng cơ bản sau: Tự sinh ra các mẫu biểu thu thập thông tin tuỳ
theo ý muốn sử dụng thông tin của ngời sử dụng, chắt lọc và đa ra những
thông tin cô đọng để ngời sử dụng viết báo cáo, tra cứu thông tin trở về
trớc, tối u hoá trong việc nhập dữ liệu, sắp xếp các báo cáo có cùng dạng
hay cùng 1 mục đích thu thập thông tin, ngoài ra còn tính đến khả năng
cập nhật dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu khác( từ Excel chẳng hạn), sở dĩ
muốn phần mềm có chức năng này là vì các nhân viên thu thập thông tin
ở 1 số tỉnh xa không thể về kịp có thể gửi qua th điện tử để cập nhật dữ
liệu vào phần mềm tránh tình trạng thông tin đến quá muộn và vất vả
cho ngời nhập.
Ngoài ra còn một số công việc không thờng xuyên mà vụ phải làm

3.Các báo cáo đầu vào
Đợc gửi lên từ các đơn vị xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ NN, các
dữ liệu tổng quan nh: Tổng giá trị xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong kì
(hàng tháng), tổng giá trị nhập khẩu hoặc xuất khẩu tích luỹ đến kì báo
cáo.
Các trờng dữ liệu đầu vào hàng tháng bao gồm: Tên đơn vị nhập
khẩu hoặc xuất khẩu, số báo cáo, kì thực hiện nhập hoặc xuất, tên hàng
hoá nhập hoặc xuất, đơn vị tính, giá trị, nớc nhập hoặc xuất, tổng giá trị
nhập hoặc xuất trong kì, giá trị nhập xuất tích luỹ đến kì.
4.Báo cáo đầu ra
Bao gồm 4 loại báo cáo: Báo cáo hàng tháng, báo cáo quí, báo
cáo sáu tháng, báo cáo năm.
Khoa Tin học Kinh tế
13
Trần đình Khâm -Tin41a
Các trờng dữ liệu cần đa ra ở mỗi loại báo cáo nh sau:
a.Báo cáo tháng
Bao gồm: Tên những đơn vị tham gia xuất nhập khẩu trong
tháng, tên các quốc gia nhập khẩu hoặc xuất khẩu trong tháng, tên
hàng hoá nhập khẩu hoặc xuất khẩu (chỉ cần lấy các hàng hoá tiêu
biểu), đơn vị tính, trị giá, tổng giá trị xuất hoặc nhập khẩu trong kì,
tổng giá trị xuất nhập khẩu tích luỹ đến kì, so sánh với tháng trớc theo
giá trị tơng đối.
b.Báo cáo quí
Thực hiện ba tháng một lần, bao gồm các trờng tơng tự báo cáo
tháng.
c.Báo cáo sáu tháng
Thực hiện sáu tháng một lần, các trờng tơng tự nh báo cáo tháng.
d.Báo cáo năm
Đây là báo cáo tổng kết sau một năm xuất nhập khẩu, báo cáo

Khoa Tin học Kinh tế
15
Nguồn
Thu thập
Đích
Phân phátXử lý và
lu giữ
Kho dữ liệu
Trần đình Khâm -Tin41a
chức. Nói chung, chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một
cách định kì hoặc theo yêu cầu. Hệ thống thông tin quản lý xuất nhập
khẩu nông sản chính là thuộc hệ thống này, hệ thống này tạo ra các
báo cáo một cách định kì.
3.Ba mô hình của hệ thống thông tin
a.Mô hình logic
Mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải
thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các
xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời
câu hỏi Cái gì? và Để làm gì?. Nó không quan tâm tới phơng tiện
đợc sử dụng cũng nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý.
Trong hệ thống thông tin quản lý xuất nhập khẩu nông sản, dữ liệu mà
hệ thống này thu thập chính là các báo cáo và quá trình xử lý các báo
cáo này là chọn lựa mặt hàng tiêu biểu để nhập, tính tốc độ tăng trởng
của quá trình nhập khẩu hay xuất khẩu qua các thời kì. Thông tin mà
hệ thống sản sinh ra chính là những báo cáo tổng hợp theo các chỉ tiêu
khác nhau nh báo cáo theo hàng hoá, báo cáo theo nớc hay báo cáo
Khoa Tin học Kinh tế
16
Trần đình Khâm -Tin41a
theo đơn vị nhập khẩu hoặc xuất khẩu để biết đợc tình hình hiện nay

hình vật lý trong là hay biến đổi nhất. Khi thiết kế chơng trình cần tính
tới trang thiết bị để thực hiện chơng trình. ở Vụ kế hoạch và quy
hoạch-Bộ NN các trang thiết bị phần cứng nh máy tính, máy in đều đạt
tiêu chuẩn nên không cần phải tính tới nữa. Nhng về cấu trúc của ch-
ơng trình cần phải tổ chức sao cho hợp lý nhất tức là có tính cấu trúc
cao nhất, ngôn ngữ thể hiện đã đợc lựa chọn là Visual Basic. Cần tính
đến sự phát sinh của hệ thống nh bây giờ thì nhập dữ liệu hệ thống từ
bàn phím nhng cần phải tính đến khả năng chuyển đổi dữ liệu từ hệ
thống khác sang nh Excel chẳng hạn.
II.Phơng pháp phát triển HTTT quản lý
1.Đặt vấn đề và xác định khả thi
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông
tin là cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý
tốt nhất. Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ
thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành
cài đặt nó. Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu và
chỉnh đốn chúng để đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực tế. Thiết kế
là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải
thiện tình trạng hiện tại và xây dựng mô hình lô gíc và mô hình vật lý
ngoài của hệ thống đó. Việc thực hiện hệ thống thông tin liên quan tới
xây dựng mô hình vật lý trong của hệ thống mới và chuyển mô hình đó
sang ngôn ngữ tin học. Cài đặt một hệ thống là tích hợp nó vào hoạt
động của tổ chức.
Câu hỏi đầu tiên của việc phát triển một hệ thống thông tin mới
là cái gì bắt buộc một tổ chức phải tiến hành phát triển một hệ thống
thông tin? Nh chúng ta đã biết, sự hoạt động tồi tệ của hệ thống thông
Khoa Tin học Kinh tế
18
Trần đình Khâm -Tin41a
tin, những vấn đề về quản lý và việc thâm thủng ngân quỹ là những

3. Đánh giá khả thi thực thi
4. Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
b.Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi
về yêu cầu. Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các
vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân
đích thực của những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng
buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông
tin mới phải đạt đợc. Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ
tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới. Trong hệ thống
này điểm yếu gây ra sai xót chính là khâu nhập dữ liệu và tính toán để
lên báo cáo tổng hợp. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết
bao gồm các công đoạn sau:
1. Lập kế hoạch phân tích chi tiết
2. Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
3. Nghiên cứu hệ thống thực tại
4. Đa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
5. Đánh giá lại tính khả thi
6. Thay đổi đề xuất của dự án
7. Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
c.Giai đoạn 3 : Thiết kế lô gíc
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lô gíc của
một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống
thực tế và đạt đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc. Mô
hình lô gíc của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sản
sinh ra (Nội dung của Outputs), nội dung của các cơ sở dữ liệu (các tệp,
các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện
Khoa Tin học Kinh tế
20
Trần đình Khâm -Tin41a

tổng hợp. Sau đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phơng án
của giải pháp:
1. Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức.
2. Xây dựng các phơng án của giải pháp.
3. Đánh giá các phơng án của giải pháp.
4. Chuẩn bị và trình bày các báo cáo của giai đoạn đề xuất
các phơng án của giải pháp.
e.Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc
lựa chọn. Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết
là một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho
việc thực hiện kỹ thuật; và tiếp đó là tài liệu dành cho ngời sử dụng và
nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin
học hoá. Trong hệ thống này cần thiết kế giao diện hàng nhập và hàng
xuất hợp lý, báo cáo đa ra cần phải có khả năng chỉnh sửa do dữ liệu
đôi khi không nhất quán giữa các đơn vị trực thuộc Bộ NN và Tổng cục
Hải quan. Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:
1. Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài.
2. Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra).
3. Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá.
4. Thiết kế các thủ tục thủ công.
5. Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
f.Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần
tin học hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm. những ngời
chịu trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản
hớng dẫn sử dụng và thao tác cũng nh các tài liệu mô tả hệ thống. Các
hoạt động chính của việc triển khai thực hiện kỹ thuật hệ thống nh sau:
Khoa Tin học Kinh tế
22

+Xác định cách thức phỏng vấn (phi cấu trúc hay có cấu trúc).
+Gửi trớc những vấn đề yêu cầu (thông tin vào/ra, lu trữ, mẫu
biểu, xử lý...).
+Đặt lịch làm việc (tốt nhất vào buổi sáng, thời gian từ 90 phút
đến hai giờ).
+Phơng tiện ghi chép là các kí pháp trên giấy khổ lớn theo mẫu.
Tiến hành phỏng vấn
+Nhóm phỏng vấn gồm hai ngời. Cán bộ phỏng vấn chính dẫn
dắt phỏng vấn, lợc ghi trên giấy mẫu. Cán bộ phỏng vấn phụ thu thập
thông tin, bổ sung hoặc làm rõ ý.
+Thái độ lịch sự , đúng giờ. Tinh thần khách quan. Không đợc
tạo cảm giác thanh tra.
+Nhẫn lại, chăm chú nghe. Mềm dẻo và cởi mở. Có thể dùng
máy ghi âm nhng phải đợc phép của ngời đợc phỏng vấn.
+Tổng hợp kết quả phỏng vấn.
Kết quả của phỏng vấn là nguyện vọng của ngời sử dụng, cần
một chơng trình phần mềm giải quyết khâu tính toán của hệ thống.
b.Nghiên cứu tài liệu
Cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức
nh: lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính, các
tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các
thành viên, nội dung và hình dạng của các thông tin vào/ra. Thông tin
trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tơng lai của tổ chức.
Đã nghiên cứu kỹ các văn bản sau:
- Các văn bản về thủ tục và quy trình làm việc của cá nhân
của ngời phụ trách công việc.
- Các báo cáo đầu vào của hệ thống.
Khoa Tin học Kinh tế
24
Trần đình Khâm -Tin41a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status