Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Chúng ta đang sống trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, nhà nớc đã tạo một môi trờng cạnh tranh khá lành mạnh cho các
Doanh nghiệp trong nền kinh tế đồng thời đây cũng là một môi trờng cạnh
tranh khá khốc liệt khi mà các Doanh nghiệp cùng cạnh tranh để chia nhau
chiếc bánh thị trờng. Với sự cạnh tranh khốc liệt nh vậy mỗi Doanh nghiệp
phải trang bị cho mình một môi trờng hoạt động thuận lợi nhất để có thể tồn
tại và phát triển trong thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng thế giới. Chính vì
vậy mà việc thu thập thông tin trở nên rất quan trọng và không thể thiếu trong
mỗi Doanh nghiệp và việc sử dụng Internet trong các Doanh nghiệp trở thành
một nhu cầu thiết yếu.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thêm vào đó, mỗi một cá nhân trong xã hội ngày nay cũng không
ngừng học hỏi, trau rồi và tích lũy những kiến thức cũng nh những hiểu biết
xã hội để phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế nói riêng và của xã hội
nói chung, công cụ hữu ích đó là việc sử dụng Internet. ở Việt Nam hiện nay,
số lợng khách hàng thuê bao Internet là cha lớn, tuy nhiên với tốc độ phát
triển của nền kinh tế hiện nay đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao
thì nhu cầu sử dụng Internet sẽ rất lớn.
Với một thị trờng các khách hàng thuê bao Internet rộng lớn nh vậy việc
quản lý các khách hàng cũng nh quản lý thu cớc phí là một vấn đề cốt yếu của
các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. Công ty Điện tử viễn thông quân
đội (Vietel) là một trong các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hàng
đầu của Việt Nam, hệ thống tính cớc của VIETEL đã đợc vận hành hơn một
năm nay là một hệ thống khá ổn định và thuận tiện, tuy nhiên để đáp ứng đợc
các nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, công ty đã quyết định việc bảo trì hệ
thống là bảo trì nâng cao. Với phơng pháp bảo trì này thì việc bảo trì cũng t-
ơng đơng nh việc phát triển hệ thống mới do vậy mà hệ thống ngày càng đợc
Trong chơng này của chuyên đề sẽ giới thiệu các vấn đề tổng quan về cơ
quan thực tập đó là Công ty Điện tử viễn thông quân đội (VIETEL), sự cần
thiết của đề tài nghiên cứu cũng nh mục tiêu và các phơng pháp đợc sử dụng
để nghiên cứu đề tài.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Tổng quan về cơ sở thực tập.
1. Giới thiệu chung
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL) là doanh nghiệp Nhà nớc
đợc thành lập từ tháng 6 năm 1989 và là nhà cung cấp viễn thông thứ 2 tại
Việt Nam, có chức năng cung cấp các dịch vụ viễn thông trên phạm vi toàn
quốc và Quốc tế. Công ty có các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc đảm trách
việc khảo sát thiết kế, xuất nhập khẩu, xây lắp các hệ thống thông tin, dịch vụ
bu chính trên phạm vi trong và ngoài Quân đội.
Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 1 Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Cácvăn phòng khu vực
1. Địa chỉ : 16 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
2. Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống đa - Hà nội
3. Địa chỉ : Trạm khách M48 Bộ T lệnh thông tin - Ngõ 68 Nguyên
Hồng - Nam Thành Công - Hà Nội
Chi nhánh phía nam.Số 270 Lý Thờng Kiệt - Quận Tân Bình- TP HCM
Đến nay Công ty đã trải qua 13 năm xây dựng và trởng thành với trên
700 cán bộ công nhân viên, gồm các Kỹ s, Thạc sỹ, Phó tiến sỹ với nhiều
kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý và kinh doanh. Công ty đã đợc
Chính phủ cho phép hoạt động trong nhiều lĩnh vực với phạm vi hoạt động
rộng lớn, cụ thể:
Kinh doanh các loại hình dịch vụ bu chính viễn thông trong nớc và đi
quốc tế. Các dịch vụ: Điện thoại cố định, Điện thoại di động, Nhắn tin, Cung
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với tính đặc thù của các mạng quân sự, các dự án trên hoàn toàn do đội
ngũ của Bộ T lệnh Thông tin, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội tham gia
từ khâu khảo sát, thiết kế, lắp đặt và đa vào khai thác. Qua các công trình
trên, đội ngũ công nghệ thông tin, đặc biệt về mạng của công ty đã trởng
thành nhanh chóng cả về số lợng và trình độ chuyên môn. Là những ngời
trực tiếp triển khai mạng thông tin toàn quân, các nhân viên kỹ thuật của
công ty là những ngời am hiểu về sử dụng và khai thác các tài nguyên này
trong phạm vi an ninh quốc phòng và kinh tế.
Với khách hàng ngoài quân đội, VIETEL đã tham gia cung cấp nhiều
chủng loại thiết bị, chủ trì khảo sát thiết kế và thi công nhiều hệ thống cột
cao, hệ thống tổng đài, các tuyến cống bể, mạng cáp quang, mạng cáp truy
nhập cho Bộ Công an, Bu điện Hà Nội, Bu điện các tỉnh. Công ty có hệ thống
các trung tâm, xí nghiệp thành viên là những đơn vị có uy tín cao trong lĩnh
vực khảo sát thiết kế, thi công các hệ thống tổng đài, mạng truyền số liệu,
mạng máy tính cho các khách hàng lớn nh Bộ Công an, Liên hiệp Đờng sắt
Việt Nam, Hàng hải, công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN), Bu điện Hà Nội,
Bu điện các tỉnh, các đài phát thanh truyền hình trên phạm toàn quốc và một
số nớc Đông Nam á.
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội là một công ty đợc tín nhiệm
trong việc xây dựng các hệ thống thông btin mang tính chất mạng lới, chúng
tôi đang thực hiện khảo sát thiết kế và thi công một số dự án thông tin lớn
nh: Dự án Hệ thống thông tin phục vụ Kiểm lâm toàn quốc; dự án thông tin
phục vụ tìm kiếm cứu nạn toàn quốc, dự án thông tin Bộ Thuỷ sản v.v...
a. Về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ công cộng:
Bắt đầu từ tháng 10 năm 2000, VIETEL đã và đang triển khai kinh
doanh mạng dịch vụ điện thoại đờng dài sử dụng công nghệ VoIP mạng tên
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mạng lới bu chính của Vietel đã mở rộng đến 45 tỉnh thành trên toàn
quốc và trở thành đại lý của nhiều hãng Bu chính lớn trên thế giới. Thời gian
tới Vietel sẽ nhanh chóng mở rộng mạng lới Bu chính trên toàn quốc. Đây
cũng là hoạt động trợ giúp thêm cho công ty trong việc tạo dựng hạ tầng cơ
sở tại nhiều điểm ở các địa phơng, tạo điều kiện cho công ty bố trí lực lợng
kỹ thuật bảo hành thiết bị tại chỗ, bảo đảm tính kịp thời khi giải quyết các sự
cố về mạng và đờng trục.
b. Quan điểm hợp tác:
Để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ, VIETEL đã tiến hành thoả thuận
hợp tác với các trung tâm công nghệ cao trong và ngoài quân đội, đặc biệt là
sự kết hợp chặt chẽ giữa Công ty và Trung tâm công nghệ cao trực thuộc Bộ
t lệnh Thông tin, là một trung tâm tập trung nhiều chuyên gia giỏi về Công
nghệ thông tin, về viễn thông và đợc trang bị các trang thiết bị, phơng tiện
hiện đại với giá trị hàng chục tỷ đồng phục vụ cho việc nghiên cứu và triển
khai các dự án Tin học, Viễn thông. Công ty tăng cờng hợp tác với các Viện
nghiên cứu, các trờng đại học để trao đổi về khoa học công nghệ, về đào tạo.
Công ty chúng tôi cũng mong nhận đợc sự hỗ trợ từ phía các đối tác cung cáp
thiết bị trong và ngoài nớc cả về điều kiện kỹ thuật và thơng mại.
c. Về nhân lực triển khai các dự án:
Đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật của công ty đa phần trởng thành
trong môi trờng Quân đội, một số chuyên gia kỹ thuật và kỹ s trẻ mới vào
công ty đã đợc chọn lọc qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc, lực lợng chính tham
gia các dự án này đợc tuyển chọn trong số gần 200 kỹ s và thạc sỹ của công
ty, đợc đào tạo cơ bản từ các trờng đại học trong và ngoài nớc, có nhiều năm
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh nghiệm trong lĩnh vực Bu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin, có
tính kỷ luật cao, nghiêm túc và trách nhiệm trong công việc.
Mô hình tổ chức của công ty
kế và triển khai các mạng máy tính dùng cho doanh nghiệp ngoài quân đội
(Công ty giấy Bãi Bằng)...
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Các dịch vụ Vietel cung cấp
Phạm vi hoạt động trong nớc và Quốc tế
Dịch vụ Viễn thông
Theo các giấy phép thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông của
Tổng cục Bu điện cấp (nay là Bộ Bu chính viễn thông) Công ty Điện tử
Viễn thông Quân đội (VIETEL ) đợc phép thiết lập mạng và khai thác các
dịch vụ Viễn thông sau:
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng nội
hạt (PSTN).
Cung cấp dịch vụ viễn thông đờng dài trong nớc và quốc tế sử dụng công
nghệ mới VOIP.
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh.
Cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP).
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất.
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến.
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ nhắn tin.
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bu chính trong nớc và quốc tế.
Các dịch vụ viễn thông khác sẽ đợc triển khai theo nhu cầu của thị tr-
ờng và dới hình thức tự đầu t hoặc hợp tác.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dịch vụ t vấn, thiết kế, lập dự án các công trình ứng dụng Công nghệ
thông tin
Xây lắp các công trình thông tin
Lắp đặt các tổng đài, mạng cáp thuê bao, các thiết bị phát thanh, truyền
hình, hệ thống truyền dẫn viba, cáp quang. Công ty đã lắp dựng rất nhiều
tháp anten phát thanh và truyền hình trên phạm vi cả nớc.
Kinh doanh dịch vụ thơng mại, kỹ thuật
Cung cấp, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các công trình thuộc về các loại
thiết bị điện, điện tử, viễn thông.
Cung cấp các thiết bị phần mềm cho các Công ty Điện tử Viễn thông.
Cung cấp các chơng trình phần mềm chuyên dụng.h doanh sản xuất của
đơn vị. các đơn vị trực thuộc.
3. Hoạt động của các xí nghiệp.
Xí nghiệp xây lắp công trình
Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống Đa - Hà Nội - Việt nam
Điện thoại : 84 4 7750082
Hoạt động trên các lĩnh vực:
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin, thiết bị điện - điện tử, phát thanh
truyền hình, hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang...
Lắp đặt các tháp anten phục vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông.
Xây dựng đờng dây và trạm biến áp điện đến 35KV.
Xí nghiệp xây lắp công trình đã thực hiện xây lắp nhiều công trình viễn
thông, phát thanh và truyền hình với phơng thức chìa khoá trao tay cho
khách hàng. Với đội ngũ cán bộ lành nghề, xí nghiệp đã nhiều năm liền đạt
những danh hiệu cao trong triển khai các dự án của Quân đội và Bu điện. Xí
nghiệp đã xây lắp hàng chục công trình lớn ở những nơi điều kiện khó khăn
về địa hình, thời tiết và môi trờng. Các công trình trên khắp mọi miền đất n-
ớc, hải đảo, biên giới là những thành tích gắn liền với sự phát triển của Xí
nghiệp.
Địa chỉ : Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Trung tâm Công nghệ thông tin đợc tổ chức với nhiệm vụ:
Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về công nghệ thông tin.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Định hớng phát triển ứng dựng Công nghệ thông tin trong VIETEL.
Nghiên cứu phát triển cho các ứng dụng phần mềm, quản lý, bảo dỡng và
đảm bảo kỹ thuật hệ thống thiết bị tin học, viễn thông trong nội bộ Công ty.
Triển khai dự án cung cấp dịch vụ Internet trên phạm vi toàn quốc (ISP).
c) Chi nhánh phía Nam
Địa chỉ : 270 Lý Thờng kiệt - Phờng 6 - Quận Tân Bình - Thành phố
HCM
Chi nhánh đợc phép hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh doanh của công ty.
d) Trung tâm mạng truyền dẫn
Địa chỉ : Nhà khách M48 Bộ T lệnh thông tin , Ngõ 68 Đờng Nguyên
Hồng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 84 4 7733255 Fax: 84 4 7733255
Hoạt động trên các lĩnh vực:
Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ thuê kênh đối với các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài Quân đội
Tổ chức xây dựng và phát triển mạng truyền dẫn mới tại các tỉnh, thành
phố trong cả nớc.
Giải quyết các thủ tục thuê kênh truyền dẫn cho các dịch vụ viễn thông
của Công ty
e) Trung tâm xuất nhập khẩu.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Địa chỉ: Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
kiến thức chuyên sâu về tin học và công nghệ phần mềm, có năng lực ứng
dụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tin trong lĩnh vực kinh tế. Đã
sau 7 học kỳ nghiên cứu các môn học tại trờng, học kỳ thứ 8 này dành cho
thực tập tốt nghiệp để giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế, kết hợp các kiến
thức đã đợc học trong nhà trờng vào việc giải quyết một số vấn đề đặt ra
trong lĩnh vực Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Thông qua đó làm cho sinh
viên nắm vững hơn các kiến thức chuyên môn đã đợc trang bị trong trờng đại
học, học thêm các kiến thức mới và chuẩn bị bớc vào cuộc đời nghề nghiệp.
Với mục tiêu của nhà trờng nh vậy, bản thân em là một sinh viên thuộc
khoa Tin học kinh tế Trờng Đại học KTQD đã trải qua 7 học kỳ nghiên cứu
các môn học tại trờng, học kỳ thứ 8 này là một học kỳ quan trọng để em có
thể kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học, đem những phơng pháp mà các
thầy cô đã giảng giạy để nghiên cứu ứng dụng trong thực tế và đề tài tốt
nghiệp này là kết quả của những kiến thức đã học và công sức của em đã bỏ
ra để hoàn thành. Đề tài này cha thực sự đợc tốt nhng đó cũng là cả một sự cố
gắng của em để học hỏi thêm một ngôn ngữ lập trình mới mà nhà trờng cha
đa vào chơng trình giảng dạy.
2. Đối với cơ quan thực tập.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty Điện tử viễn thông Quân đội (VIETEL) là cơ quan có một đội
ngũ nhân viên với trình độ tin học cao, các hệ thống của Công ty hầu hết đã
đợc tin học hóa từ rất sớm nên thực hiện việc thiết kế một hệ thống thông tin
mới là rất khó khăn và không hợp với nhu cầu của Công ty. Do đó, để phù
hợp với nhu cầu của Công ty thì việc tham gia bảo trì một trong các hệ thống
cũ sẽ là hợp lý hơn cả.
Một trong các hệ thống đang đợc VIETEL bảo trì nâng cao đó là hệ
thống tính cớc phí Internet đã đợc vận hành hơn một năm, chính do chế độ
bảo trì là bảo trì nâng cao nên việc thêm các chức năng vào hệ thống là cần
có những kỹ năng về thiết kế cơ sở dữ liệu. Kết hợp phơng pháp phân tích hệ
thống thông tin với phơng pháp quản lý cơ sở dữ liệu đã đợc học trong ghế
nhà trờng đã có thể hoàn thành đợc phần thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống
và từ đó tiếp tục thiết kế giải thuật và giao diện vào ra của chơng trình.
Kết thúc việc phân tích và thiết kế là tới việc lập trình chơng trình. Để
lập trình đợc một chơng trình trớc tiên ta phải xác định ngôn ngữ lập trình
cho phù hợp. Với VIETEL, do hệ thống đã đợc xây dựng và vận hành cho nên
ngôn ngữ chọn để thực hiện chơng trình phải là ngôn ngữ đã đợc dùng trong
hệ thống và đó chính là Visual Basic. Do đây là một ngôn ngữ cha đợc đa vào
giảng dạy trong trơng trình học nên cũng gặp một số khó khăn trong thực tế,
tuy nhiên ở trong trơng trình học trong nhà trờng cũng đã có dảng dạy về một
số ngôn ngữ lập trình nên việc tiếp cận ngôn ngữ mới cũng không quá khó
khăn, hơn thế nữa Visual Basic là ngôn ngữ khá mạnh và khá thông dụng
trong thực tế nên cũng có khá nhiều những tài liệu tham khảo cả bằng tiếng
Anh cũng nh tiếng Việt rất thuận lợi cho quá trình nghiên cứu, làm quen và
viết chơng trình.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thực tế, đề tài là thực hiện việc bổ sung một modul vào hệ thống
nên phơng pháp tìm hiểu, tiếp cận hệ thống mẹ là điều tất yếu để từ đó có thể
kế thừa hệ thống mẹ và phát triển thêm, bổ sung thêm chức năng mà hệ thống
mẹ cha có. Với việc đã có sẵn hệ thống mẹ và chỉ phải bổ sung thêm một
chức năng vào hệ thống là một thuận lợi cho việc tiếp cận, phân tích hệ thống
cũng nh việc thiết kế dữ liệu trong đề tài. Tuy nhiên, chính bởi vì hệ thống
đang tồn tại là một hệ thống khá mới và khá mạnh nên để phân tích và thiết
kế một đề tài mới là rất khó và không phù hợp, chính vì vậy mà đề tài đợc
giao chỉ có thể thêm chức năng cho hệ thống mà thôi. Tuy đây là một đề tài
khá nhỏ bé so với hệ thống đã tồn tại nhng để hoàn thành đợc nó cũng phải
trải qua một quá trình phân tích và thiết kế dữ liệu cũng nh thiết kế giải thuật
hình cùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài
và mô hình vật lý trong.
Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà
nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các
xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời câu hỏi
Cái gì? và Để làm gì. Nó không quan tâm tới phơng tiện đợc sử dụng cũng
nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý.
Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ
thống nh là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng nh hình thức của
đầu vào và của đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ
phận, con ngời và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công
cũng nh những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc
bàn phím đợc sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
Phân phát
Nguồn
Thu thập Xử lý và lưu trữ
Kho dữ liệu
Đích
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau
xẩy ra. Nó trả lời câu hỏi Cái gì?,Ai?, ở đâu? và Khi nào?.
Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ
thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngời sử dụng mà là cái nhìn của
nhân viên kỹ thuật.
Một thông tin đợc minh hoạ theo sơ đồ của ba mô hình logic, vật lý
ngoài và vật lý trong.
Thông tin vào Thông tin ra
Logic Logic
đoạn sau:
1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu.
1.2 Làm rõ yêu cầu.
1.3 Đánh giá khả năng thực thi.
1.4 Chuẩn bị trình bày và báo cáo đánh giá yêu cầu
2. Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu
cầu. Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ
thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn đề đó,
xác định những đòi hỏi và những áp đặt ràng buộc đối với hệ thống và xác
định mục tiêu mà hệ thống mới phải đạt đợc. Trên cơ sở nội dung báo các
phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ
thống mới. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các
công đoạn sau đâu:
2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết.
2.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại.
2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại.
2.4 Đa ra chuẩn đoán và các yếu tố giải pháp.
2.5 Đánh giá lại tính khả thi.
2.6 Thay đổi đề xuất của dự án.
Trờng ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.7 Chuẩn bị trình bày báo cáo và phân tích chi tiết.
3. Thiết kế logic
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ
thống thông tin, cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt
đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc. Mô hình logic của hệ
thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của
Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, quan hệ giữa các tệp), các xử lý