Nghiên cứu chiến lược kinh doanh trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty tnhh đông đô, xã an khánh – hoài đức – hà nội - Pdf 33

LỜI CAM ĐOAN
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cún và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chua tùng
đuợc công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào. Tôi xin cam đoan những mục
trích dẫn trong luận văn đều đuợc chỉ rõ nguồn gốc.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm
2009
Tác giả luận văn
NGHIÊN

cứư

CHIÉN

Lược

KINH

DOANH

TRONG

HOẠT

ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY
TNHH ĐÔNG ĐÔ, XÃ AN KHÁNH - HOÀI ĐỨC - HÀ NỘI

Phạm Thị Hồng Thúy

năm học qua.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Thu Quỳnh,
giảng viên Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp - Khoa Kinh tế & PTNT, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp tôi có những định hướng đúng đắn trong
suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, cán bộ và nhân viên các
phòng ban, các anh chị công nhân của công ty TNHH Đông Đô đã tạo điều
kiện cho tôi nghiên cứu thực tế vấn đề, chia sẻ các ý kiến, kinh nghiệm một
cách chân thành, giúp tôi thực hiện đề tài thuận lợi nhất.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã quan tâm,
động viên, là nguồn cố vũ tinh thần to lớn giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt
nghiệp.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài không thế
tráh khoi những sai sót, nhược điếm. Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan
tâm, đóng góp ý kiến một cách thắng thắn, chân thành của các thầy cô giáo
trong Khoa và độc giả để đề tài thêm hoàn thiện và có ý nghĩa trong thực tiễn.

11


MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................i
Lời cảm ơn..................................................................................................ii
Mục lục.......................................................................................................iii
Danh mục bảng...........................................................................................vi
Danh mục đồ thị........................................................................................vii
Danh mục sơ đồ.........................................................................................vii
PHẦN I MỞ ĐẦU.......................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài......................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................3

Tình hình xây dựng chiến lược của một số doanh nghiệp
trên thế giới và
iii


3.2 Phương pháp nghiên cứu..............................................................38
3.2.1.................................................... Phương pháp thu thập thông tin

................................................................................................38
3.2.2....................................... Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

................................................................................................39
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.......................................................42

PHẦN IV KÉT QUẢ NGHIÊN cứu..........................................................43
4.1 Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Đông

Đô.......................................................................................................43
Giai đoạn nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong

4.1.1

và bên ngoài
công ty.......................................................................................................44
4.1.2............................................... Giai đoạn xác định chiến lược kinh doanh

............................................................................................................46
4.1.3............................................Giai đoạn xác định mục tiêu của chiến lược

............................................................................................................49

Kiến nghị đối.......................................................với Nhà nước
81

5.2.2.................................................................................................................. Ki

ến nghị đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam......................................83

V


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khấu dệt may của Việt Nam theo thị trường...20
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khấu dệt may của Việt Nam theo mặt hàng....21
Bảng 3.1. Tình hình lao động của công ty Đông Đô giai đoạn 2006 - 2008
...................................................................................................................30
Bảng 3.2. Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty Đông Đô giai đoạn
2006-2008..............................................................................................32
Bảng 3.3. Trang thiết bị máy móc của công ty Đông Đô năm 2008.........34
Bảng 3.4. Tình hình kinh doanh của công ty Đông Đô giai đoạn 2006 2008...........................................................................................................37
Bảng 4.1. Những nhận định cơ bản của công ty về môi trường bên trong 47
Bảng 4.2. Những nhận định cơ bản của công ty về môi trường bên ngoài48
Bảng 4.3. Tình hình biến động chi phí sản xuất và giá thành SP của công
ty TNHH Đông Đô giai đoạn 2006 - 2008.............................................60
Bảng 4.4. Giá bán một số sản phẩm của công ty Đông Đô và của thị trường
...................................................................................................................62
Bảng 4.5. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa công ty TNHH Đông Đô giai
đoạn 2006 - 2008....................................................................................64
Bảng 4.6. Ket quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đông Đô giai
đoạn 2006 - 2008....................................................................................65


trở thành một tất yếu không thể tránh khỏi, là quy luật khách quan của nền
kinh tế thị trường. Đặc biệt sự cạnh tranh ngày càng gia tăng khi nước ta
bước vào hội nhập kinh tế thế giới. Cạnh tranh lúc này không chỉ dừng lại
trong phạm vi giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn là sự cạnh tranh với
các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia khác nhau. Có thể nói, cạnh tranh đã trở
thành động lực của sự phát triến, cũng chính là nhân tố loại bỏ không ít doanh
nghiệp ra khỏi thị trường.
Trong quá trình hoạt động, một vấn đề rất quan trọng mà bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng coi trọng là cần có những chiến lược kinh doanh táo bạo và
hiệu quả nhằm đảm bảo cho sự tồn tại, đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế
cao nhất, Tuy nhiên trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng xây dựng
1


và có khả năng đem lại nhiều lợi thế. Mặt hàng may mặc được xem là một
trong những măt hàng xuất khấu chủ lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở nước ta. Neu như năm 2001 kim ngạch xuất khẩu hàng may
mặc nước ta là 1,975 tỷ USD thì đến năm 2008 đã đạt mức 9,12 tỷ USD, xếp
thứ 2 sau dầu khí và chiếm 15% tống kim ngạch xuất khẩu hàng hóa,[22]
Hiện nay, Việt Nam đã lọt vào nhóm 10 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu
hàng may mặc lớn nhất thế giới, trong đó Dệt đứng thứ 16, May đứng thứ
10.[27] Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, hàng dệt may của Việt Nam có
tiềm năng canh tranh, song hiện năng lực cạnh tranh của hàng may mặc nước
ta chưa cao, do đó khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài còn thấp. Tuy
đã khắng định được sự có mặt của mình trên các thị trường lớn như Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản nhưng phải đối mặt với việc cạnh tranh ngang bằng với các
cường quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ân Độ, Inđônêxia, Pakixtan, Hàn
Quốc... về nguồn nguyên liệu, nhân công cũng như thị trường tiêu thụ. Nước
ta tuy có lợi thế về giá nhân công nhưng Trung Quốc, Ân Độ,
Bawngladesh,... lại có lợi thế về quy mô sản xuất, lao động cũng như khả

- Tìm hiểu nội dung, quy trình thực hiện các chiến lược kinh doanh

trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc của công ty TNHH Đông Đô.
- Đánh giá hiệu quả của chiến lược kinh doanh mà công ty đã thực

hiện, tìm ra những điếm mạnh và điếm yếu.
- Đe xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng hiệ quả sản xuất

kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường trong thời gian
tới.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1

Đoi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chiến lược kinh doanh của công

3


2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1

Lỷ luận về chiến lược kinh doanh

❖ Quan điểm về chiến lươc và chiến lươc kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc tù’ nghệ thuật quân sự thời xa xưa,
Trong phạm vi quân sự cũng có nhiều quan điếm về chiến lược. Một xuất bản
cũ của từ điến Larouse coi “Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện

Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phũ hợp giữa tất cả các hoạt động
của công ty. Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt
các hoạt động và sự hội nhập, họp nhất của chúng.
Như vậy, nói một cách đơn giản, chiến lược được hiếu là những kế
hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm
đạt tới các mục đích của tổ chức. Chiến lược được xem là những kế hoạch cho
tương lai, tức là những chiến lược được dự định và những hành động được
thực
hiện, hay là những chiến lược được thực hiện. Cho dù chiến lược dự định hay

chiến lược được thực hiện thì nó đều phải hướng tới việc đạt tới các mục đích,
mục tiêu của tố chức.
❖ Mỏt số chiến lưoc kinh doanh chức năng

5


càng cao, cạnh tranh càng trở nên gay gắt thì vai trò chiến lược sản phẩm
càng trở nên quan trọng.
*

Chiến lược giá cả: là việc doanh nghiệp đưa ra các loại giá cho

một
loại sản phẩm, dịch vụ tương ứng với thị trường, tương ứng với từng thời kỳ
để doanh nghiệp bán ra khối lượng hàng hóa nhiều nhất và đạt lợi nhuận cao
nhất. [4] Neu chiến lược sản phẩm định hướng cho việc sản xuất thì chiến
lược giá cả định hướng cho việc tiêu thụ, ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa
bán ra của doanh nghiệp.
* Chiến lược phân phối sản phẩm: là phương thức hoạt động của doanh


Thiết lập những
lập mụcsản xuất
môiThiết
hoạch từngnghiên
bước cứu
đổi mới
dây chuyền
để tăngmục
năngtiêu
suất,
hạ giá thành
ngắn
trường đê xác
hạn
sản phẩm, nângđịnh
cao chất lượng.[6] tiêu dài
các cơ hội và
hạn
thách
* Quản tri chiến luơc
Phân
phốiĐo lường
đánh
Quản trị chiến lược kinh doanh (Business strategic management)
làvà
quá
các
giá
kết

Thực hiện CL Đánh giá CL
So' đồ 2.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

* Giai đoạn hình thành chiến lược

(Nguôn: PGS. TS Nguyên Thị Liên Diệp, Chiến lược & chỉnh sách kinh doanh, XNB
Thong Hình
kê) thành chiến lược là quá trình thiết lập sứ mạng kinh doanh, thực
hiện điều
tra nghiên
cứu giá
đế xây
các mặt
* Giai
đoạn đánh
kiếmdựng
tra chiến
lượcmạnh và mặt yếu bên trong, các
cơ hội và thách thức bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn, xây dựng và lựa
chọn những
lược cuối
thay cùng
thế. Ba
thànhlược.
chiến
lượctra

Đây làchiến
giai đoạn
củagiai

được
hiện
tại hiện
cũngchiến
không
hẳn đã đảm bảo thành công cho tương
lai, đồng thời sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác. Các hoạt động
Giai đoạn thực hiện chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động
chính yếu của giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố cơ sở cho chiến lược
hiện tại, đo lường kết quả đạt được và thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
7


Đế đánh giá chiến lược đã lựa chọn cần xem xét các mặt sau đây: có
phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh, phù hợp với quan điểm, đường
lối và phương pháp lãnh đạo? có thích họp với nguồn tài chính, vật chất, nhân
lực hay không? các rủi ro nếu theo đuổi chiến lược đề ra có thế chấp nhận
được
hay không? có phù hợp với chu kỳ sống và tiềm năng thị trường? có những
kiến giải quan trọng nào khác không?
Cần đánh giá tống họp các tiêu thức trên đế đảm bảo chiến lược được lựa
chọn là đúng đắn và chính xác.
Trong thực tế, quá trình quản trị chiến lược không được phân chia rõ
ràng
và thực hiện chặt chẽ như đã chỉ ra trong mô hình. Có một sự hỗ trợ lẫn nhau
giữa các cấp bậc trong tố chức. Các mũi tên có nhiều hướng minh họa tầm
quan trọng của sự thông tin liên lạc và thông tin phản hồi trong suốt quá trình
quản trị chiến lược.
Tóm lại, chiến lược kinh doanh chính là quá trình kết hợp đúng trong
phân tích các cơ hội và đe dọa với thế mạnh và điểm yếu của công ty, được

niệm: “Xuất khâu hàng hoả là những sản phãm hữu hình được sản xuất hoặc
gia công tại các cơ sở sản xuất, cơ sở gia công và các khu chế xuất với mục
đích đế tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và đi qua hải quan
Như vậy có thể định nghĩa một cách khái quát nhất về xuất khẩu như
sau:
“Xuất khâu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bang cách bán
sản phâm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phâm hay dịch vụ ây
phải di chuyên ra khỏi biên giới một quốc gia hoặc đưa vào các khu vực đặc
biệt trên lãnh thô quốc gia xuất khâu dược coi là khu vực hải quan ”, [5]
K* Các hỉnh thức xuất khẩu
10


+ Đại diện bán hàng: là hình thức bán hàng không mang danh nghĩa
của mình mà lấy danh nghĩa của người uỷ thác nhằm nhận lương và một phần
hoa hồng trên cơ sở giá trị hàng hoá bán được.
+ Đại lý phân phối: là người mua hàng hóa của công ty đế bán theo
kênh tiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định, công ty khống chế phạm vi
phân phối, kênh phân phối ở thị trường nước ngoài. Đại lý phải chịu toàn bộ
rủi ro liên quan đến việc bán hàng hóa ở thị trường đã phân định và thu lợi
nhuận thông qua chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
- Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức bán hàng hoá và dịch vụ của công ty
ra nước ngoài thông qua trung gian tức thông qua người thứ 3. Có 4 trung
gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khấu:
+ Đại lý: là các cá nhân hay tố chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực
hiện một hay một số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài.
+ Công ty quản lý xuất khẩu: là các công ty nhận uỷ thác và quản lý
công tác xuất khấu hàng hoá.
+ Công ty kinh doanh xuất khẩu: là công ty hoạt động như nhà phân
phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với công ty

vọt. Sản phẩm của ngành dệt may không chỉ là quần áo, vải vóc và các vật
dụng quen thuộc như khăn, nệm, rèm, mũ nón,... mà còn phục vụ các ngành
công nghiệp khác như làm dây chão, các thiết bị bọc lót, cách nhiệt, cách điện
trong xe hơi, máy bay, tàu bè,... và cả các vật dụng trong y khoa như chỉ
khâu, bông băng. Như vậy có thế hiểu tại sao ngàn dệt may đã đi liền với sự
phát triển của các ngành công nghiệp, và cùng với sắt thép là hai ngành vừa
được ưu tiên thừa hưởng những phát minh kỹ thuật, vừa là động cơ chuyến
biến cả nền kinh tế tù' thủ công sang công nghiệp trong thời kỳ cách mạng
công nghiệp. Điều này cũng giải thích tại sao các nước công nghiệp phát triển
vẫn quyết tâm bảo vệ ngành dệt may nội địa trước các nước nghèo có nhân
công rẻ tù' thập niên 1970 trở đi, khi các nước này tập trung xây dựng ngành
dệt may trở thành ngành trọng điểm của chiến lược phát triển. Nó cũng trở
12


giữa các nước giàu và nghèo. Tuy nhiên cùng với sự mở rộng tự do hóa
thương mại, đồng thời các quốc gia đều tìm mọi cách tận dụng lợi thế so sánh
của mình trong phát triển kinh tế, ngành công nghiệp dệt may có xu hướng
chuyến dịch về phía các nước đang phát triển và hoạt động xuất nhập khẩu
giữa các quốc gia không ngừng được mở rộng. Nhiều quốc gia đang phát
triển, trong đó có Việt Nam, trở thành nơi sản xuất và nhà cung cấp dệt may
cho các nước phát triến. Nguyên nhân là do đặc điếm ngành dệt may xuất
khẩu phù họp với các quốc gia này.
Thứ nhất, sản xuất hàng dệt may xuất khẩu cần nhiều lao động và chủ
yếu là lao động nữ, không đòi hỏi trình độ tay nghề cao. Tuy ngày nay máy
móc thiết bị ngày càng hiện đại và tự' động hóa cao nhưng chưa thay thế được
bàn tay người thợ dệt may. Trong khi đó ở các nước đang phát triển, đặc biệt

Việt Nam, lực lượng lao động đơn giản khá dồi dào, giá tiền công lao động lại
không cao. Đây là lý do quan trọng nhất khiến các quốc gia phát triến hướng

nhỏ.
Bên cạnh những đặc điểm phù hợp với các nước đang phát triển như
Việt Nam sản xuất kinh doanh hàng dệt may thì vẫn luôn tồn tại những trở
ngại khi hoat động trong ngành này.
Thứ nhất, với đặc tính của sản phẩm là tính “thời trang”, nhu của
người
tiêu ngành dệt may yêu cầu luôn phải linh hoạt và sáng tạo, sản xuất nếu
không
phù họp với tị hiếu và tiêu thụ chậm sẽ trở thành hàng hóa lỗi mode và bị
giảm
giá trị.
Thứ hai, khi có nhiều điều kiện thuận lợi hay nhiều cơ hội phát triến
14


2.1.4 Ỷ nghĩa của việc xác định chiến lược kinh doanh đủng đắn đối với

doanh nghiệp dệt may xuất khâu
Hoạt động trên thị trường thế giới đưa đến cho ngành Dệt may nói
chung và các doanh nghiệp xuất khẩu Dệt May Việt Nam nói riêng rất nhiều
thời co và thách thức. Chính vì vậy, việc xác định định được một chiến lược
đúng đắn đối với ngành Dệt may và chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh
tranh đúng đắn đối với các mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Thứ nhất, có một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ là co sở để doanh
nghiệp tố chức hoạt động, chuẩn bị, phân bố và quản lý việc sử dụng các
nguồn lực một cách có kế hoạch, hợp lý và hiệu quả. Neu không có chiến
lược hay chiến lược không hợp lý, doanh nghiệp có nguy co bị mất cân bằng
trong sự phát triến. Đồng thời, doanh nghiệp có thế bỏ qua những yếu tố quan
trọng như sự thay đổi của môi trường công nghệ, khả năng tài trợ,... và điều
này có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán, sản phẩm bị thay thế hay làm

trường may mặc Mỹ va EU. Năm 2008, kinh tế của Mỹ, EU yếu đi làm cho
lượng đơn hàng nhập khấu thấp. Những nhà sản xuất đang gặp nhiều khó
khăn nhất là tại nước Trung và Nam Mỹ, Nam Phi, nơi có nhiều nhà đầu tư
Mỹ, Pháp và Ý, Khi các công ty trong nước của họ gặp khó khăn, những nhà
đầu tư này sẽ buộc cắt giảm công suất sản xuất hoặc tạm thời đóng cửa hoạt
động các cơ sở ở nước ngoài, Do đó, đơn hàng sẽ dồn về các quốc gia châu Á.
Đây là cơ hội cho ngành Dệt may xuất khẩu ở các nước châu Á cất cánh.
Tình hình sản xuất và xuất khâu hàng may mặc của Việt Nam


Môt

vài

đăc

điểm

về

ngành

dêt

may

Viêt

Nam


công nghệ, trang thiết bị; nguyên phụ liệu phải nhập khâu phần lớn từ nước
ngoài; may xuất khấu phần nhiều vẫn theo phương thức gia công, thiết kế
mẫu mốt chưa phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB còn thấp, hiệu
quả sản xuất thấp; năng lực quảng cáo tiếp thị còn hạn chế, phần lớn các
doanh nghiệp chưa xây dựng được thương hiệu, các sản phẩm xuất khẩu phải
sử dụng nhãn mác nước ngoài, chưa xây dựng được chiến lược phát triển dài
17


* Những thách thức, cơ hôi của các doanh nghiêp dẽt may Viẽt Nam

Gia nhập WTO từ ngày 11/01/2007, Việt Nam có điều kiện hội nhập
sâu vào nền kinh tế thế giới, có thể thấy rằng nhiều thời cơ đang mở ra nhưng
đi kèm theo đó luôn là những thách thức không nhở. Phân tích môi trường
kinh doanh trong nước và quốc tế, các nhà nghiên cứu đã rút ra những cơ hội,
thách thức của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam như sau:
* Cơ hội: thứ nhất, xu hướng chuyến dịch sản xuất hàng dệt may tù'

các
nước phát triển sang các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, mở ra
cơ hội thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý cho các doang
nghiệp. Thứ hai, thị trường nội địa với 84 triệu dân, mức sống ngày càng
được nâng cao. Thứ ba, tại các thị trường xuất khấu chính, người dân vẫn có
nhu cầu hàng hóa tiêu dùng giá thấp. Thị trường Châu Phi và Trung Đông có
sức mua lớn nhưng các yêu cầu về chất lượng mẫu mã lại vừa phải, không
quá khắt khe như thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản,... Một số thị trường ở Châu
Á như Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan với chứa đựng nhiều điều kiện thuận lợi
như quy mô dân số cũng như sức cầu lớn, sự gần gũi về địa lý, ăn hóa, thuận
lợi cho việc chuyển hàng hóa, tiết kiệm chi phí,...
* Thách thức: thứ nhất, công nghiệp sản xuất nguyên liệu và hàng phụ

5116

1499của
1704
sang Đức là 3951251
❖Thưc
triệu USD
trang
(chiếm
hoat đỏng
4,34%).
xuất Bên
khẩu cạnh
hàng may
khaimăc
thác
Viẽttối
Namđatrong
thị
704
820 đã có nhiều nỗ lực trong
những628
trường
năm
lớn, Rần
các doanh
đây nghiệp dệt may
việc
mở USD
rộng

294,3
495
trong
những
năm
quachủ
ngành
Việt
đã mới:
đạt được
rất nhiều
số
doanh
nghiệp
đã
độngdệt
tìmmay
kiếm
thịNam
trường
Dệt Thái
Tuấn,thành
Dệt
công
trong
việc
giải
quyếtLong
việcđã
làm

của khẩu
May chung
Phươngcủa
Đông
đã nước,
có mặt
tạinước
NamtaMỹ,
Cộng một
hòa
trong
10 sản
quốcphẩm
gia

ngành
may
phát
triến
giới.khấu
Kimchính
ngạchngạch
xuất
45,4
54,8
62,6
Cazech,
thời
trangdệtcủa
Việt

đạtmay
7,78của
tỷ Việt
USD.Nam
Bước
theo
sang
thị năm
trường
2008, ngành dệt may Việt
(%)
Nam đã đạt kim ngạch xuất khẩu là 9,12 tỷ USD.
Áo thun
1535
2102
36,94
Áo sơ mi

465

500

7,53

Quần và quần short

1705

1891


54,39

Quần áo thế thao

103

125,5

21,84

Quần áo ngủ

69,4

104,2

50,14

Quần áo trẻ em

260

309,2

18,92

Vải

297,4
360 thị 2.1 Kim21,05


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status