Vũ Kiều Oanh
Báo cáo thực tập
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VÈLÒI
CÔNG
TYĐẦU
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
NÓI
TRIẾN ĐÔ THỊ LONG GIANG
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy
1.1 Quá
hình
thànhnghiệp.
và phát
củanghiệp
Công hạch
ty CPĐT
& PTĐT
sự phát
triển trình
của các
Doanh
Cáctriển
doanh
toán kinh
doanhLong
độc
Giang
lập hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của mình sao cho đạt hiệu quả sử
lệ
ban
đầu
là
30
tỷ
đồng,
vai trò quan trọng trong công tác quản lý vầ sử dụng vốn của doanh nghiệp,
trong
đôngdoanh
chính nghiệp
là Côngđưa
ty ra
TNHH
Long
Giang
là Công
ty Cổ
đồng đó
thờicổgiúp
những
quyết
định(nay
đúng
đắn, kịp
thờiphần
và
tập
đoàn
chính
thu được
kiến thức
thực
tế vàty hoàn
thành
bản báoLong
cáo
Giang;
Công
ty CPtácCo'hạch
điệntoán
Hà kế
Giang;
ty CP
Xây
dựng
Phổi
tổng hợp
về công
toán Công
tại công
ty cổ
phần
đầuLong
tư vàGiang.
phát triển
hợp
chẽ
với các công ty trong nhóm công ty Long Giang, ngày nay Công ty
đô thịchặt
ở 173đầu
Xuân
Thuỷ
Phầncác
II:dự
Tình
hình tưthực
công tác
toán mại
tại Công
ty nhà
cổ phần
tư và
phátTP
Hà
Nội,
khu
chung
cư
Thành
Thái
Q10
TP
Hồ
Chí
Minh,
Khu
đô
thị
Cái
Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với thực tế nên không tránh khỏi sai sót,
kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị kế
toán viên tại công ty đế em có thế hoàn thiện bài báo cáo của mình tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
1
Vũ Kiều Oanh
Báo cáo thực tập
Một trong những yếu tố quan trọng nhằm tạo nên sức mạnh của Công ty
là: Công ty đã xây dựng đuợc 1 bộ máy quản lý bao gồm các cán bộ quản lý và
các kỹ sư có năng lực, trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm có thế quản
lý và thực hiện các dự án đầu tư xây lắp một cách khoa học và hiệu quả. (bảng 1,
Phụ lục trang 2)
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần đẩu tư và phát triển đô thị
Long Giang
Là một Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 80 tỷ đồng, bằng năng lực sẵn
có cùng với việc không ngừng tự đối mới và hoàn thiện mình, vói 8 năm kinh
nghiệm về kinh doanh, xây dựng, khai thác và sản xuất trong các lĩnh vực :
-
Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao
thông; Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị và khu công
nghiệp;
-
Báo cáo thực tập
1.3 Cơ cấu tồ chức bộ máy quản lý của Công ty CPĐT & PTĐT Long
Giang
1.3.1 Sơ đồ tô chức bộ máy quản ỉỷ của Công ty
(Sơ đồ 1, Phụ lục trang 3)
1.3.2
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
-
Đại hội cố đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề
quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều lệ Công ty.
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông (hoặc đại diện của cổ đông)
có
quyền biểu quyết của Công ty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ
trương chính sách liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, quyết định
cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt động của Công ty.
-
Ban kiếm soát: Gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông giám sát, đánh giá kết
quả kinh doanh và hoạt động quản trị, điều hành của Công ty một cách khách
quan nhằm đảm bảo lợi ích cho cổ đông.
-
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, và có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trù' những vấn đề thuộc thấm quyền của Đại hội đồng cố đông. Thành viên
Hội đồng quản trị Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn. Hội đồng
thiết bị tại các dự án đầu tư và thi công xâp lắp của Công ty.
-
Phòng Đầu tư: Tham mưu, giúp việc Ban Giám đốc Công ty triến khai các thủ
tục liên quan trong quá trình chuấn bị đầu tư các dự án. Kiếm soát các dự án
đầu
tư từ khi bắt đầu triển khai đến khi hoàn thành dự án.Tham mưu, giúp việc Ban
Giám đốc trong việc phát triển các dự án đầu tư mới.
-
Phòng Quản lý dự án: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc xây
dựng hệ thống quản lý thi công xây lắp. Kiểm soát việc thực hiện hệ thống quản
lý thi công xây lắp. Hỗ trợ các Ban Quản lý dự án trong quá trình triển khai các
dự án đầu tư của Công ty.
-
Phòng Tài chính - Ke toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên
môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuân mực kế toán,
nguyên tắc kế toán và pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước. Theo dõi tình
hình góp vốn liên doanh, liên kết vào các doanh nghiệp khác. Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp vốn và báo cáo định kỳ Ban
Giám đốc. Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tài
chính, kế toán.
-
Phòng Hành chính - Nhân sự: Tham mưu giúp việc cho Đại hội đồng cổ đông
và Hội đồng quản trị trong việc quản trị công ty đại chúng (sắp tới là công ty
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2008 tăng
so với năm 2007 là: 87.078.897.000 VNĐ tương ứng với 62, 72%, năm 2009 so
với năm 2008 tăng: 110.632.688 VNĐ tương ứng với tỉ lệ 48, 97%. Như vậy
tổng doanh thu có xu hướng tăng qua 3năm 2007- 009, tuy nhiên tốc độ tăng có
xu hướng giảm dần.
-
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 so với năm 2009
tăng 18.817.125.000 VNĐ, tăng tương ứng 106, 14%. Vì doanh thu thuần năm
2009 so với năm 2008 tăng nhẹ nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch
vụ có xu hướng giảm mạnh nhưng nhìn chung lợi nhuận năm 2009 vẫn tăng so
với năm 2008: 23.137.715.000 VNĐ tương ứng với 63, 31%.
-
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh : 13.305.972.000 VNĐ
tương ứng với 129, 98% ( năm 2008 so với năm 2007) và lợi nhuần này còn
tăng mạnh hơn vào năm 2009, tăng : 37.917.228.000 VNĐ tăng tương ứng 161,
05%.
-
Nhìn chung tổng lợi nhuần trước thuế năm 2008 tăng so với năm 2007:
9.381.178.000 VNĐ tương ứng với 64, 15%, nhưng đến năm 2009 ta có thể
thấy
lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 37.352.768.000 VNĐ tăng tương ứng
155,60%. Đây có thể coi là một trong những thành công của doanh nghiệp.
-
Vũ Kiều Oanh
Báo cáo thực tập
PHÀN II
THỤC TÉ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU Tư
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ LONG GIANG
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPĐT & PTĐT Long Giang
2.1.1
Sơ đồ tô chức bộ mảy kế toán:
(Sơ đồ 2, Phụ lục trang 5)
2.1.2
Chức năng và nhiệm vụ của môi kê toán viên:
-
Ke toán trưởng: là người điều hành giám sát mọi hoạt động của bộ máy kế
toán, là người tập trung lập ra kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động kinh
doanh của Công ty. Đồng thời là người chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ của
cơ
quan tài chính cấp trên.
-
Thủ quỹ: có nhiệm vụ giám sát, thanh toán thu chi bằng tiền mặt, bảo quản tiền
mặt của đơn vị và có quan hệ giao dịch với Ngân hàng.
-
Báo cáo thực tập
2.2 Các chính sách ké toán hiện đang áp dụng:
Công ty CPĐT & PTĐT Long Giang đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các
báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuấn
mực thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang
áp dụng. Công ty thực hiện ghi số kế toán theo hình thức Nhật kỷ chung. ( Sơ đồ
3 - Phụ lục trang 6)
Hiện nay, Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng
năm.
Đơn vị sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VND)
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Hàng tồn kho được hạch toán theo: phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp Nhập trước- xuất
trước.
2.3 Tố chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế
toán
2.3.1
Ke toán tiền mặtĩ
Ke toán tiền mặt là bộ phận của tài sản lưu động của Công ty, có tính linh
hoạt cao nhất và tính vào khả năng thanh toán tức thời của Công ty, đồng thời
phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu hiện có và tình hình biến động của
Công ty.
2.3.1.1
Ke toán chi tiền mặt tại quỹ: Dựa vào phiếu chi và các chứng từ có liên quan,
kế toán xác định nọi dung chi, từ đó xác định TK ghi Nợ đối ứng, ghi Có TK
111.
Ví du: Căn cứ vào phiếu chi số 143 (Phụ lục 2, trang 8) ngày 26/02/2009 công
ty chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Nguyễn Huy Thiệp tại phòng kinh doanh
số
tiền
là
15.000.000
Ke toán hạch toán như sau:
NợTK 141:
2.3.2
15.000.000 đ
Có TK 111:
15.000.000 đ
Ke toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Ke toán tiền lương có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ chính xác về số lượng
chất lượng lao động, các khoản tiền lương, phụ cấp cho người lao động và tính
toán, phân bố tiền lương cho các đối tượng sử dụng.
2.3.2.1
Tài khoản sử dụng:
-
TK 334 “Phải trả công nhân viên”
ả
thuận
X
số
ngày
làm
việc
thực
tế
Đối với các khoản trích theo lương Công ty áp dụng chế độ hiện hành: Bảo hiểm
xã hội (BHXH) 20%, (trong đó 15% tính cho Công ty, còn 5% khấu trù’ vào
lương người lao động), Bảo hiếm y tế (BHYT) 3% (trong đó 2% tính cho Công
ty, còn 1% tính vào lương người lao động), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2%
tính trên lương thực tế toàn bộ cho Công ty.
Ví du: Trong tháng 3 năm 2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Tính ra tổng lương phải trả cho công nhân viên là 1.520.027.851 VNĐ
trong đó 815.417.262 VNĐ được trả cho nhân viên chính thức (163 người),
640.610.589 VNĐ được trả cho cộng tác viên và nhân viên thời vụ, 64.000.000
VNĐ được trả cho ban giám đốc.
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”; TK 213 “Tài sản cố định vô hình”; TK
214 “Hao mòn tài sản cố định”.
2.3.3.2
Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, bảng tính và phân bố Khấu hao TSCĐ...
2.3.3.3
Phương pháp hạch toán kế toán:
- Ke toán tăng TSCĐ:
Đe phù hợp với tình hình ngày một phát triển, Công ty không ngừng đầu tu,
mua sắm, thay mới thiết bị văn phòng, phuơng tiện vận tải, máy móc cần thiết
và các bất động sản.
Ví du: Ngày 23/9/2009 Công ty mua 1 bất động sản tại Sơn Tây Hà Nội với
mục đích đầu tu nguyên giá là: 5.500.000.000 VNĐ, thuế GTGT là 10%. Công
ty đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 3 Trang 9)
Ke toán hạch toán nhu sau:
-
Nợ TK 211:
5.500.000.000 đ
NợTK 133:
550.000.000 đ
CÓTK 112 :
Ke toán giảm TSCĐ:
Thu nhập từ nhượng bán:
NợTK 112:
176.000.000đ
Có TK 711:
160.000.000 đ
Có TK 333(1):
16.000.000 đ
- Chi phí liên quan đến việc nhượng bán :
-
Nợ TK 811:
3.600.000 đ
Nợ TK 133:
180.000 đ
CÓTK 111:
3.780.000 đ
Ke toán khấu hao Tài sản cố định( Bảng số 3- Phụ lục trang 12)
Nợ TK 241(3):
2.3.4
2.3.4.1
-
60.714.870 đ
Có TK334:
60.714.870 đ
Ke toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”
- TK 153 “Công cụ dụng cụ”
2.3.4.2
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị cấp vật tư, biên bản kiếm nghiệm
vật tư...
2.3.4.3
Phương pháp hạch toán kế toán:
Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước trong việc đánh giá
nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này thì số nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập
sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Đối với những vật liệu xuất dùng liên
quan trực tiếp đến từng dự án, công trình riêng thì hạch toán trực tiếp vào dự án
đó. Trường hợp xuất dùng liên quan đến nhiều dự án thì phải áp dụng phương
pháp phân bố gián tiếp đế phân bố các phương tiện liên quan.
Ví du 1: Ngày 12/07/2009 căn cứ phiếu đề nghị xuất kho do ông Lê Văn Kiếm
2.3.5
2.3.5.1
-
123.516.800 đ
Có TK 333(3):
10.208.000 đ
Có TK 333(12):
11.228.800 đ
CÓTK 112:
102.080.000 đ
Kế toán xác định kết quả hoạt động kỉnh docinh
Tài khoản sử dụng:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- TK 911“ Xác định kết quả kinh doanh”; TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”.
2.3.5.2
Chứng từ sử dụng:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh...
2.3.5.3
Phương pháp hạch toán kế toán:
Sau khi tập hợp các hợp đồng bàn giao công trình và khách hàng đã chấp thanh
toán hoặc thanh toán, kế toán tiếp tục thực hiện các bút toán kết chuyến đế xác
định kết quả Kinh doanh của công ty. Trích số liệu từ bảng Báo cáo kết quả hoạt
1.632.894.000 đ
1.632.894.000 đ
+ Ket chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: (6)
Nợ TK 911:
931.427.000 đ
16
Vũ Kiều Oanh
Báo cáo thực tập
PHẦN III
THU HOẠCH VÀ NHẶN XÉT
3.1. Thu hoạch
Trong thời gian thực tập tại công ty cố phần đầu tư và phát triến đô thị
Long Giang em đã tìm hiểu về toàn bộ công tác kế toán tại Công ty, chức năng
nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, tổ chức kế toán cũng như tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Khi tìm hiếu thực tế tại Công ty, em đã hiếu sâu hơn về các phần hành kế
toán sử dụng trong Công ty như: kế toán tiền mặt, kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, kế toán vật tư, kế toán tài sản cố định, kế toán xác định
kết quả kinh doanh. Qua đây em thấy công tác kế toán là bộ phận rất quan trọng
đối với Công ty nên Công ty đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đế các kế
toán viên có thế thu thập số liệu một cách kịp thời và chính xác.
3.2. Nhận xét chung
* Ưu điểm
tại phòng kế toán tại Công ty nên khối lượng công việc cho mồi kế toán viên là
rất lớn.
3.3. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
-
Cần nêu rõ các chuẩn mực kế toán có được tuân thủ hay không, cần phải công
bố và giải thích trong báo cáo tài chính khi có những áp dụng sai lệch mang tính
trọng yếu.
-
Đe giảm bớt khối lượng công việc vào cuối mồi quý, cũng như đế phản ánh
chính xác tình hình tài chính của Công ty, Công ty nên tiến hành ghi số theo
từng tháng đế đảm bảo sự kịp thời chính xác về số sách cũng như số liệu.
-
Công ty cần dàn trải công việc kế toán đến mỗi Công trường đế khối lượng
công việc không còn tập trung nhiều tại phòng kế toán của Công ty, như vậy
mới có thế quản lý số liệu đầu ra cũng như đầu vào một cách nhanh chóng và
hiệu quả.
-
Công ty cần có chế độ đào tạo cũng như đãi ngộ cho các nhân viên nhằm động
viên, khuyến khích cũng như giữ chân họ lại với Công ty.
18
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ LONG GIANG.........................................................8
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPĐT & PTĐT Long Giang...........8
2.1.1 Sơ đồ tố chức bộ máy kế toán:....................................................................8
2.1.2....................................................................................................................... C
hức năng và nhiệm vụ của môi kế toán viên:..........................................................8
2.2 Các chính sách ké toán hiện đang áp dụng:................................................... 9
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phưong pháp kế toán các phần hành kế
toán............................................................................................................................9
2.3.1
Ke toán tiền mặt:........................................................................................9
2.3.2
Ke toán tiền lương và các khoản trích theo lương:..................................10
2.3.3
Ke toán tài sản cố định:............................................................................12
2.3.4
Ke toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:.............................................14
2.3.5
Ke toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.....................................15
PHẦN III..................................................................................................................... 17
THU HOẠCH VÀ NHẶN XÉT............................................................................ 17
đây cũng làm chi phí tài chính tăng. Những yếu tổ cạnh tranh liên ngành ngày
càng trở nên gay gắt hon trong việc đấu thầu thi công các công trình xây dựng.
Sự suy giảm của thị trường bất động sản cũng ảnh hưởng đến việc kinh doanh
các dự án bất động sản của Công ty đầu tư. Tóm lại Công ty cần có sự kết hợp
mạnh mẽ hơn nữa về công tác quản lý và kế toán nhằm có những quyết định
chính xác trong công tác dự báo. Nhằm làm được những việc trên cần có những
cập nhật nhanh hơn nữa về tình hình tài chính và kế toán của Công ty.
Những phân tích đề xuất dưới góc nhìn của một sinh viên kiến thức còn
hạn chế, từ học sang hành còn những khoảng cách nhất định vì vậy khó tránh
khởi nhiều thiếu sót. Em hy vọng sẽ nhận được những góp ý của các thầy cô
trong bộ môn cũng như các anh chị kế toán trong công ty để em có thế hoàn
thiện báo cáo của mình.
Một lần nữa em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với sự hướng dẫn
của thày giáo Nguyễn Đăng Huy và các thầy cô giáo khác trong trường. Xin
chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán Công ty đã giúp đỡ em hòan
thành bái báo cáo này !
22