Công ty cavico việt nam
Mục lục
Phần I: Lời nói đầu
Phần II: Định hớng phát triển và kế hoạch SXKD 4 năm
(2005 - 2008) công ty CAVICO Việt Nam
I.
Tình hình thực hiện HĐ SXKD giai đoạn (2000 - 2004).
1. Đặc điểm tình hình
2. Tổ chức của công ty
3. Nhân sự
4. Trang thiết bị
5. Tài chính
6. Tổ chức chính trị
7. Kết quả sản xuất kinh doanh
8. Đánh giá
II.
Định hớng phát triển dài hạn (2005-2008) công ty
CAVICO.VN
1.
Đặc điểm tình hình
2.1
Tình hình chung
2.2
2.5.1 Đầu t
2.5.2 Hoạt động SXKD
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
1
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
2.5.3 Kế hoạch - Thị trờng
2.5.4 Kỹ thuật - Công nghệ
2.5.5 Tài chính - Kế toán
2.5.6 Lao động - Đào tạo
2.5.7 Tổ chức chính trị
Phần III: Kết luận
Phần I
Lời nói đầu
CAVICO Việt Nam là Công ty cổ phần đợc thành lập ngày 29/02/2000
theo Loật doanh nghiệp của Nhà nớc, hoạt động theo giấy phép kinh doanh
số 0103000009, trong các lĩnh vực Đầu t - Xây dựng - Khai thác mỏ. Đến
nay CAVICO Việt Nam đã tham gia nhiều các dự án trọng điểm Quốc gia
trên khắp mọi miền đất nớc với khối lợng công việc lớn của các hạng mục
chính của các công trình thi công. Hoạt động theo mô hình Công ty mẹ công ty con, trải qua quá trình hoạt động SXKD gặp nhiều thuận lợi, cơ hội
lớn nhng kèm theo đó cũng không ít những khó khăn. Từ đó chúng ta có
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
3
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
Phần II
định hớng phát triển và
kế hoạch sxkd 4 năm (2005-2008)
công ty cavico việt nam
I. Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD từ khi thành lập
tới nay (2000-2004)
1. Đặc điểm tình hình:
Trên con đờng phát triển kinh tế tại Việt Nam cùng với sự hội nhập
quốc tế, các nghị quyết Trung ơng, các chủ trơng , đờng lối của Đảng và
chính sách của Nhà nớc không ngừng thay đổi cùng với cơ chế chính sách
đợc xây dựng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần theo định hớng của CNXH. Đặc biệt luật doanh nghiệp ra đời đã
tạo đợc môi trờng kinh doanh lành mạnh cho các Doanh nghiệp, kinh tế t
nhân tiếp tục đợc hỗ trợ và đẩy mạnh, tiến trình hội nhập kinh tế quốc dân
diễn ra mạnh mẽ, tạo điều kiện lớn cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành
mạnh, thị trờng đợc mở rộng cả trong và ngoài nớc, nhu cầu XDCB của nớc
ta còn rất lớn, thực tế tới thời điểm này mới bắt đầu hoạt động mạnh, và dự
báo sẽ bùng nổ vào các năm tới đây. Nắm bắt kịp thời vận hội mới, Công ty
cổ phần xây dựng và đầu t Việt Nam (CAVICO Việt Nam) đợc thành lập theo
giấy ĐKKD số 0103.000009 ngày 29/02/2000 của Sở kế hoạch đầu t thành
trởng, hoạt động SXKD luôn đi theo đờng lối đã định sẵn.
2. Tổ chức công ty:
Hội đồng quản trị công ty: 08 thành viên.
Ban tổng giám đốc công ty: 01 Tổng giám đốc và 06 phó tổng giám
đốc.
Văn phòng công ty: 10 phòng ban chức năng chuyên môn.
Chi nhánh giao dịch: 09 chi nhánh trực thuộc trên các địa bàn cả nớc.
Tháng 04/2002 Công ty CAVICO Việt Nam đã thành lập 06 công ty
thành viên hoạt động tại mỗi lĩnh vực chuyên ngành theo mô hình quản lý
Công ty mẹ - Công ty con.
Đến nay, trải qua quá trình hoạt động tích cực với hớng phát triển đúng
đắn cùng với sự quan tâm sát sao đến công ty của Ban Tổng giám đốc,
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
5
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
công ty CAVICO Việt Nam đã có bộ máy rộng lớn, vận hành trơn tru từ trên
xuống dới gồm:
Hội đồng quản trị công ty: 08 thành viên.
Ban tổng giám đốc công ty: 01 Tổng giám đốc và 06 phó tổng giám
đốc.
Văn phòng công ty: 10 phòng ban chức năng.
Tổ chức chính trị: Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp
thanh niên TP Hà Nội, Hội cựu chiến binh, Ban nữ công.
Các công ty: 07 công ty thành viên, 09 công ty cổ phần (05 công ty cổ
2000
260
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
2001
666
6
2002
903
2003
1329
2004
Tỷ lệ
1956
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
1
HĐLĐ Vô thời hạn
HĐLĐ Ngắn hạn
172
503
612
666
771
39%
4
HĐLĐ Thời vụ
26
39
88
203
553
28%
hoạt động, Công ty đã mạnh dạn đầu t đồng bộ dây chuyền sản xuất có tính
năng hiện đại và công suất cao. Trong quá trình hoạt động, Công ty không
ngừng đầu t, bổ sung dây chuyền sản xuất, đến nay tổng giá trị trang thiết bị
của Công ty đã trên 350 tỷ đồng. Nhiều thiết bị CAVICO Việt Nam đầu t
hiện nay có công suất lớn nhất trên thị trờng XDCB Việt Nam. Sự đột phá về
năng lực thiết bị đã mang lại năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
cho Công ty. Những dự án mà CAVICO Việt Nam tham gia đều đợc Chủ đầu
t, thầu chính, và các đối tác đánh giá cao về yêu cầu về tiến độ, chất lợng,
các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật của các công trình.
Bảng tính sơ bộ năng lực thiết bị hiện có của CAVICO Việt Nam:
TT
Danh mục
Số lợng
Đơn vị
Công suất
I
Thiết bị hầm
68
1
Khoan hầm
15
m3/h
3.5 - 35
5
Quạt thông gió
07
Kw
37 - 1250
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
7
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
II
Máy ủi
18
m3
32
VI
Xe tảI nhỏ
35
m3
09
VII
Máy gạt
05
m
3.7
VIII
Máy lu
08
m3
2.5 - 8
XII
Xe trộn Bê tông
08
m3
05
XIII
Trạm trộn Bê tông
02
m3/h
60
XIV
Trạm nghiền
m3/h
62 - 90
XVIII Máy rải
01
m3/h
20
XIX
Máy trắc địa
29
XX
Máy khác
55
*
Cộng
355
5
27,050.62
4
67,896.654
5
7
204,272.19 505,592.76
9
626,257.51
tr.đ
7
41,680.63
98,803.425
7
2
289,766.45 609,965.15
2
768,659.88
8
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
208,551.44
5
Vốn pháp định
tr.đ
0
7,500.000
13,060.000
8
5
19,870.000 21,770.000
7
37,720.000
6
Vốn
tr.đ
8,739.002
23,298.609
0
6. Tổ chức chính trị:
Ngay từ ngày đầu thành lập, công ty CAVICO Việt Nam đã xác định
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo định hớng XHCN. Chính vì
vậy các tổ chức chính trị đã đợc đặc biệt quan tâm. Đợc thành lập ngay sau
khi Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và đã hoạt động rất hiệu quả.
Tổ chức Đảng: Ngày đầu thành lập, toàn Công ty chỉ có 10 đảng viên,
đến tháng 11/2000 đợc Đảng bộ Quận Ba Đình thành lập Chi bộ CAVICO
Việt Nam. Tháng 03/2003 đã đợc Đảng bộ quận Ba Đình nâng cấp thành
Đảng bộ CAVICO Việt Nam. Đến nay Công ty đã có 75 đảng viên với 08 Chi
bộ trực thuộc.
Tổ chức Công đoàn: Tổ chức Công đoàn Công ty CAVICO Việt Nam
đợc thành lập ngày 11/07/2000, hoạt động trực thuộc Liên đoàn lao động
thành phố Hà Nội. Ngày đầu tổ chức Công đoàn Công ty có 260 ngời hoạt
động tại 06 Công đoàn cơ sở, đến nay số lợng đoàn viên công đoàn của
Công ty là 1668 ngời và hoạt động tại 25 Công đoàn cơ sở.
Tổ chức Đoàn thanh niên: Ngay sau khi Chi bộ thành lập Công ty đã
đợc Quận đoàn Ba Đình thành lập Đoàn cơ sở CAVICO Việt Nam tháng
12/2000 với 160 đoàn viên sinh hoạt tại 06 Chi đoàn cơ sở, đến nay số lợng
đoàn viên thanh niên của Công ty là gần 825 ngời và hoạt động tại 25 Chi
đoàn cơ sở. Tháng 12/2004 đã ra nhập Hội Liên hiệp thanh niên thành phố
Hà Nội.
Công ty CAVICO Việt Nam có số lợng lớn quân nhân xuất ngũ hiện
đang công tác, chính vì vậy việc tạo môi trờng cho các quân nhân sinh hoạt
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
9
Thực hiện: Chu đức Mạnh
ty, Công ty Tài chính Dầu khí góp 10% vồn điều lệ, Tổng công ty
VINACONEX tham gia góp vốn cùng CAVICO Việt Nam thành lập công ty
VINAVICO với ngành nghề hoạt động là thi công các công trình ngầm. Hiện
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
10
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
nay, CAVICO Việt Nam đã và đang thi công tại nhiều tỉnh thành trên mọi
miền đất nớc, các công trình Công ty thi công là các công trình trọng điểm
quốc gia nh: Nhà máy thuỷ điện Đại Ninh, Buôn Kuốp, Sê San 3, Sê San
3A, Tuyên Quang, Nậm Chiến, Pleikrong, Vĩnh Sơn, Đồng Nai 3, Đồng Nai
4, Bắc Bình, Buôn Tua Srah; Thi công đờng: đờng Hồ Chí Minh trên 6 phân
đoạn từ Nghệ An đến Kon Tum; Đờng quốc lộ 1A các đoạn Lạng Sơn, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Đà Nẵng, Đờng quốc lộ 6; Khai thác tại các mỏ than Núi
Béo, Hà Lầm, Vietmindo; Thi công các công trình lới điện vốn WB, EVN tại
các tỉnh Sơn La, Quảng Ninh, Hà Giang. Ngoài ra, Công ty còn đầu t xây
dựng với giá trị lớn các khu đô thị: Đô thị Chiềng Ngần; Khu du lịch: khu du
lịch sinh tháI Lơng Sơn, khu du lịch sinh thái Quảng C, khu du lịch sinh tháI
Cửa Hiền - Nghệ An; góp vốn vào một số nhà máy thuỷ điện: thuỷ điện Nậm
Chiến, thuỷ điện Nhạn Hạc - Sao Va, thuỷ điện Cửa Đạt; công ty xi măng: Xi
măng Sơn La, xi măng Mỹ Đức, xi măng Hạ Long, và các hoạt động th ơng
mại khác.
Kết quả SXKD từ 2000 đến 2004:
T
260
1.983
2001
2002
2003
2004
100,588
6,511
18,000
666
2.014
250%
136,337
9,604
21,494
903
2.140
136%
233,667
13,250
25,513
1.329
2.550
của các hãng nổi tiếng thế giới trong lĩnh vực máy móc, trang thiết bị phục
vụ thi công xây dựng nh Caterpiller, Komatsu, Atlascopco, Tamrock,
Drilltech Mission, Sakai, Kamaz...Với giá trị lên tới trên 350 tỷ đồng, 100%
trang thiết bị đều nằm trong tình trạng hoạt động tốt. Chính vì các yếu tố
trên nên các công trình mà CAVICO Việt Nam tham gia thi công các công
trình trong và ngoài nớc luôn luôn hoàn thành đúng tiến độ, chất lợng, các
yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, đợc Chủ đầu t và các đối tác đánh giá rất
cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công trên Công ty cũng vẫn còn
một số khó khăn, tồn tại cần giải quyết, khắc phục trong giai đoạn tới, đó là:
-
Khó khăn lớn nhất của chúng ta là thị trờng xây dựng cơ bản
ngày càng cạnh tranh quyết liệt, với sự tham gia của nhiều Tổng công ty,
các Công ty lớn mạnh, có truyền thống lâu bền và sự bao bọc của Nhà nớc,
là Công ty cổ phần, chúng ta không đợc thừa hởng các u đãi của Nhà nớc
nên càng thiệt thòi nhiều hơn.
-
Thị trờng cạnh tranh, lại thêm sự chậm trễ trong thanh toán
XDCB đã tạo nên tình trạng đọng vốn sản xuất, gây áp lực thờng xuyên lên
nền tảng tài chính của chúng ta.
-
Một loạt các dự án thi công với khối lợng công việc, giá trị sản l-
ợng lớn với các hạng mục thi công trọng điểm, tiến độ thi công gấp rút tập
trung vào giai đoạn 2004 - 2008.
Nhu cầu về XDCB của nớc ta còn rất lớn, thực tế đến thời điểm này
đang bùng nổ và sẽ tiếp tục kéo dài đến năm 2010 và thực tiến tới hoàn
thiện đến năm 2020. Đồng thời một số thị trờng ở nớc ngoài tiềm năng rất
lớn về nhu cầu XDCB, các doanh nghiệp Việt Nam với khả năng của mình
có thể tham gia vào quá trình thi công cũng nh đầu t.
Tổ chức của Công ty CAVICO Việt Nam đã đi vào ổn định. Đội ngũ
cán bộ, công nhân viên đã trải qua thời gian thử thách, tích luỹ đủ kinh
nghiệm để tham gia vào thi công các công trình trọng điểm cấp Quốc gia, đã
dần thích nghi với mô hình hoạt động của Công ty, tuy rằng lúc ban đầu còn
nhiều bỡ ngỡ và gặp không ít những khó khăn. Với mô hình quản lý tiên tiến
CAVICO Việt Nam đang tham gia vào các tổ hợp thầu chính, quản lý và xây
dựng các công trình thuỷ điện lớn trên khắp mọi miền đất nớc với mọi ngành
nghề kinh doanh, làm Chủ đầu t nhiều dự án khu du lịch sinh thái và đô thị
lớn.
1.2. Những thuận lợi:
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
13
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
Đã tạo dựng đợc uy tín trên thị trờng, là đối tác với các Chủ đầu t và
các Tổng công ty lớn, điều này giúp Công ty CAVICO Việt Nam mở rộng đợc
thị trờng để ổn định sản xuất và phát triển. Các hạng mục công trình
CAVICO Việt Nam tham gia thi công đều là các hạng mục trọng điểm của
các công trình lớn đợc các Chủ đầu t và các đối tác đánh giá rất cao về tiến
độ, chất lợng cũng nh kỹ thuật, mỹ thuật.
trình, chất lợng, kỹ thuật cũng nh mỹ thuật các công trình CAVICO Việt Nam
tham gia thi công.
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty hầu hết có tuổi đời còn
trẻ, giầu nhiệt huyết, tâm đắc với công việc, với công ty, luôn có chí hớng
trau dồi kiến thức từ việc đào tạo và tự đào tạo. Kèm theo đó là môi trờng
làm việc hiện đại tại CAVICO Việt Nam, sẽ là cơ hội để CB-CNV thể hiện
hết khả năng lao động sáng tạo của mình.
1.3. Những khó khăn:
-
Khó khăn lớn nhất đối chúng ta là tốc độ phát triển nhanh, vừa
phải duy trì nhịp độ sản xuất lại song song tiến hành các dự án trọng điểm
Quốc gia cả trong lĩnh vực thi công xây lắp đến đầu t dẫn đến luôn thiếu
nguồn lực nhân sự và vốn đầu t.
-
Đối với các dự án xây lắp: Mặc dù các công trình có giá trị hợp
đồng lớn đã đợc ký kết nhng đang trong giai đoạn bắt đầu triển khai với
hàng loạt các vớng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, giải
quyết các thủ tục pháp lý và kế hoạch đảm bảo vốn cùng với những đột biến
tăng giá nguyên nhiên vật liệu trên thị trờng, nên việc sản xuất cha thực
sự ổn định để tạo ra giá trị sản lợng lớn đã làm chậm tiến trình SXKD, không
hoàn thành đợc kế hoạch GTSL đã đề ra.
-
Một số dự án trong quá trình thi công do cả nguyên nhân khách
Các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng và tiến độ các công
-
trình ngày càng cao, bên cạnh đó các phơng án thi công ngày càng đợc đổi
mới, yêu cầu sự đầu t rất lớn về mặt trí tuệ cũng nh về cơ sở vật chất trang
thiết bị, máy móc phục vụ thi công.
Nguồn tài chính của Công ty cha vững mạnh, dự trữ tài chính
-
còn hạn chế. Để đáp ứng cho tốc độ phát triển cao trong giai đoạn tới thì
còn rất nhiều việc phải làm.
Lực lợng lao động có tay nghề cao có thể đáp ứng đợc yêu cầu
-
cấp thiết của công việc còn thiếu cha đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng trởng
của Công ty về cả chất và lợng.
2. định hớng và mục tiêu phát triển:
Trớc đặc điểm tình hình nh trên, Công ty CAVICO Việt Nam đã xác
định hớng đi và mục tiêu phát triển cho những năm tới nh sau:
2.1. Định hớng:
Xây dựng, phát triển Công ty thành một Doanh nghiệp mạnh, lấy uy
tín, thơng hiệu công ty và hiệu quả kinh tế làm thớc đo chủ yếu cho sự phát
triển bền vững. Thực hiện đa dạng hóa ngành nghề, lấy thi công cơ giới, với
công nghệ hiện đại, công suất cao, đồng bộ làm chủ đạo cho phát triển
SXKD.
Dựa trên nền tảng kinh nghiệm đã có, với những HĐKT mà công ty đã
ký kết, hệ thống trang thiết bị hiện đại đồng bộ công suất lớn, đội ngũ CBCNV lành nghề, cơ chế thông thoáng hơn đối với các doanh nghiệp ngoài
ổn định nền tài chính.
Không ngừng cải tiến mô hình quản lý để luôn phù hợp với hoạt động
SXKD của Công ty đặc biệt trong việc đa dạng hoá ngành nghề và sản
phẩm.
Không ngừng nâng cao chất lợng của đội ngũ cán bộ quản lý và
chuyên môn, đội ngũ công nhân kỹ thuật.
Không ngừng nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu t hoàn thiện dây
chuyền công nghệ thi công hiện đại đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
17
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
Không ngừng nâng cao uy tín của Công ty trên thị trờng và tính cạnh
tranh trong mọi lĩnh vực SXKD.
Dự kiến một số chỉ tiêu hoạt động SXKD Đến năm 2008:
+Tổng giá trị SXKD: 6.695.95 tỷ đồng
+ Doanh thu
:
+ Nộp ngân sách :
+ Lợi nhuận
376.25 tỷ đồng ( 5.80%)
:
1,625,000
1,452,000
1,201,109
2
Doanh thu
Tr.đ
1,352,175
1,403,409
1,254,000
1,037,321
3
Nộp ngân sách
Tr.đ
54,276
56,333
2,800
6
Thu nhập TB
Tr.đ/ng/t
2.70
2.75
2.75
2.80
h
2.4. Cơ cấu SXKD:
Lĩnh vực xây lắp: Chiếm 65.38% tỷ trọng SXKD. Trong kế hoạch năm
giai đoạn 2005-2008, Công ty CAVICO Việt Nam chọn xây lắp là lĩnh vực
chủ đạo. Trong đó tập trung đặc biệt vào việc thi công các hạng mục công
trình nhà máy thuỷ điện, chú trọng hoàn thành các dự án đợc Tổng công ty
Sông Đà, Tổng công ty Vinaconex giao nhiệm vụ, đi đôi với những công
trình mà CAVICO Việt Nam đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt nằm
trong tổ hợp nhà thầu chính tại các công trình thuỷ điện. Tiếp tục hoàn thành
các dự án thuỷ điện Tuyên Quang, Pleikrong, Vĩnh Sơn, Buôn Kuốp, Đại
Ninh, Nậm Chiến, Bản Vẽ, Bắc Bình, Buôn Tua Srah theo nhiệm vụ đợc
giao. Tập trung mọi nguồn lực để thi công tốt các dự án thuỷ điện mà Công
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
Lĩnh vực thơng mại: Chiếm 2.3% tỷ trọng SXKD. Tiếp tục đẩy mạnh
các hoạt động buôn bán máy xây dựng, các vật t phụ tùng phục vụ ngành
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
19
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
xây dựng. Nâng cao tay nghề, uy tín xởng sửa chữa các máy móc, trang
thiết bị. Mở rộng thị trờng kinh doanh than, dầu nhớt.
2.5. Giải pháp thực hiện:
2.5.1. Đầu t:
Thi công nhà máy thuỷ điện: Hiện nay với dây chuyền trang thiết bị thi
công hiện đại, đồng bộ, công suất lớn có mặt hầu hết ở các tỉnh thành trong
cả nớc tại các nhà máy thuỷ điện đã và đamg phát huy tốt đợc hiệu quả.
Trong thời gian tới với một loạt các công trình thuỷ điện mà Công ty tham gia
thi công đi vào giai đoạn khẩn trơng, với khối lợng công việc lớn ở các hạng
mục quan trọng yêu cầu Công ty phải cân đối, có kế hoạch cụ thể trong việc
điều chuyển thiết bị giữa các công trờng hoặc đầu t thêm thiết bị đáp ứng
yêu cầu về tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và kỹ thuật của công trình. Tính toán
chi tiết đầu t khi có chi tiết công việc tại mỗi dự án.
Khai thác mỏ: Với giá trị sản lợng thực hiện trung bình 100 tỷ
đồng/năm, với lợng thiết bị hiện có, khu vực mỏ không cần đầu t thêm thiết
bị. Nhiệm vụ đặt ra là khai thác tối đa trang thiết bị hiện có, tăng cờng công
tác duy tu bảo dỡng để tăng năng suất và có thể rút máy đi hỗ trợ các dự án
khác khi cần.
Đầu t đa dạng hoá ngành nghề với mục đích phấn đấu xây dựng Công
ty thành một Nhà đầu t - Nhà thầu chuyên nghiệp, và tạo sự an toàn cho
đồng vốn SXKD.
2.5.2. Tổ chức sản xuất:
Ngày càng hoàn thiện mô hình quản lý, xây dựng phơng thức quản lý
khoa học nhằm phát huy tối đa nội lực. áp dụng những mô hình quản lý
SXKD tiên tiến. Tích cực khai thác, áp dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn,
phục vụ SXKD tại Công ty.
Hoàn tất các thủ tục tham gia góp vốn của Ngân hàng tài chính dầu
khí vào Công ty. Tiếp tục kêu gọi đầu t góp vốn vào sản xuất của các tổ
chức khác tham gia vào công ty dới mọi hình thức.
Kiện toàn bộ máy Công ty mẹ - công ty con hoạt động đúng theo chức
năng chuyên môn.
Kiện toàn bộ máy các phòng ban các Công ty thành viên theo hớng
chuyên nghiệp hoá, tăng cờng các hoạt động nghiệp vụ về cả chiều rộng và
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
21
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
chiều sâu. Hỗ trợ về chuyên môn đồng thời quản lý các công ty thành viên
theo quy chế, quy định một cách chi tiết và cụ thể.
Thờng xuyên rà soát, sắp xếp, bố trí, đào tạo, tuyển dụng lực lợng lao
động có tay nghề chuyên môn cao, phù hợp với nhu cầu hoạt động và sự
phát triển của Công ty.
Chuẩn bị bộ máy tổ chức và lực lợng chuyên nghiệp trực thuộc Công
Thị trờng san lấp và xây dựng hạ tầng: Với khối lợng hiện tại ở một số
các dự án đầu t và hạ tầng thì việc quan trọng là Công ty phải có kế hoạch
cụ thể trong việc điều chuyển trang thiết bị, nhân lực, tài chính, vật t ,... để thi
công. Giai đoạn dài hạn sẽ làm việc cùng UBND thành phố Hà Nội xin đầu
t vào các dự án khả thi.
Thị trờng đầu t tại các tỉnh Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá: Thủ tục
pháp lý đã đợc phê duyệt từ cấp Chính phủ tới UBND các tỉnh, với nguồn tài
chính đã đợc đã đợc các ngân hàng, tổ chức tín dụng đảm bảo thì điều quan
trọng là Công ty phải có kế hoạch và thực hiện đúng tiến độ dự án.
Thị trờng sản xuất công nghiệp: Xúc tiến đầu t và xây dựng các kế
hoạch tiếp thị sản phẩn khi các nhà máy đi vào sản xuất.
Thị trờng thơng mại: Không ngừng mở rộng các đối tác, tạo dựng uy
tín từ chất lợng các sản phẩm cung ứng. Nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ tiếp thị.
Tiếp cận và học hỏi trình độ quản lý và sản xuất của các đối tác góp
vốn, các Tổng công ty với bề dày kinh nghiệm.
Ngoài ra Công ty phải chú trọng mở rộng quan hệ với các tập đoàn
kinh tế quốc tế mạnh để tạo dựng thị trờng kinh doanh quốc tế giai đoạn sau
này.
Bên cạnh công tác thị trờng, nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động
SXKD có giá trị tăng mạnh theo các năm, Công ty phải luôn chú trọng,
không ngừng nâng cao công tác quản lý kế hoạch, đặc biệt công tác xây
dựng, thực hiện và hoàn thành kế hoạch SXKD.
Thờng xuyên theo dõi sát xao, đôn đốc thực hiện việc hoàn thành kế
hoạch, kịp thời tháo gỡ các vớng mắc để đảm bảo hiệu quả SXKD. Đánh
giá, dự báo chính xác về nhu cầu để có những bớc đi đúng đắn trong đầu t,
cũng nh trong định hớng phát triển thị trờng, điều này mang đến sự phát
triển ổn định, vững vàng của Công ty trong tơng lai.
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
thông, khai thác mỏ, xây dựng hạ tầng, sản xuất công nghiệp...
Nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ quản lý cũng nh cho lao động
kỹ thuật. áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào SXKD nhằm nâng cao
năng suất, đáp ứng các yêu cầu đề ra và tạo hiệu quả kinh tế.
Festival tài năng lao động sáng tạo trẻ - lần II
24
Thực hiện: Chu đức Mạnh
Công ty cavico việt nam
Thuờng xuyên kiểm tra, thực hiện các biện pháp quản lý chất lợng kỹ
thuật các công trình xây lắp.
2.5.5. Tài chính - kế toán:
Hiện tại nguồn tài chính của Công ty cha đủ mạnh ngang tầm tốc độ
phát triển cao, phần tích luỹ tài chính của Công ty cha nhiều. Nhu cầu vốn
cho hoạt động SXKD chủ yếu là nguồn vay từ các ngân hàng, các quỹ hỗ
trợ phát triển, vốn huy động. Vốn tự có của Công ty cha lớn. Các giải pháp
để đảm bảo nguồn vốn SXKD là:
Đẩy mạnh công tác nghiệm thu thanh toán từ các dự án, nâng cao
vòng quay vốn, chỉ tiêu phấn đấu nâng cao vòng quay vốn đạt 04 vòng/năm
cho các dự án xây lắp.
Mở mộng các nguồn tín dụng, tách biệt dòng tài chính mạch lạc theo
dự án. Nâng cao tính chủ động quản lý tài chính đối với các Công ty thành
viên, Công ty cổ phần, Ban quản lý dự án và dự án trực thuộc.
Huy động vốn của các tổ chức tín dụng, các đối tác góp vốn, các cá
nhân dới mọi hình thức.