252 Báo cáo tổng hợp về hoạt động sản xuất kinh doanh & các chiến lược marketing ở Công ty giầy thượng đình - Pdf 26

I- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIẦY
1-Đặc điểm của sản phẩm giầy
a sản phẩm giầy:
Ngành giày là ngành công nghiệp nhẹ, sản phẩm của ngành này vừa
phục vụ cho sản xuất vừa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, đối tượng phục
vụ của ngành giày rất rộng lớn, bởi nhu cầu về lại sản phẩm của khách
hàng rất đa dạng. Chẳng hạn như giày được dùng cho công nhân làm việc
trong các nhà máy, công trường, cho bộ đội... Đây là các loại sản phẩm
giày bảo hộ lao động. Hay sản phẩm giày phục vụ nhu cầu tiêu dùng bình
thường để đi lại, giữ ấm chân, giày thể thao phục vụ cho các môn thể thao
như điền kinh, quần vợt... Ngoài ra, giày cũng được coi như một thứ thời
trang trong cuộc sống hàng ngày. Như vậy, cho thấy để đáp ứng nhu cầu thị
trường, các nhà sản xuất giày phải đưa ra nhiều chủng loại sản phẩm đáp
ứng nhu cầu và mục đích sử dụng khác nhau của khách hàng. Những đặc
điểm cơ bản của sản phẩm giày có thể được chỉ ra:
+ Là sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi đối tượng khách
hàng. Đồng thời nó được dùng như là công cụ bảo hộ lao động cho nhà
máy, xí nghiệp công trường xây dựng.
+ Sản phẩm ngành giày có tính chất và đặc điểm tiêu dùng rất khác
với các ngành khác, nó tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và thời tiết. Sản
phẩm giày cho tiêu dùng chịu ảnh hưởng của nhân tố như thị hiếu của
khách hàng và yêu cầu của việc sử dụng. Như để phục vụ cho việc đi lại
thông thường thì màu sắc, kiểu dáng là nhân tố quan trọng. Tuy nhiên, để
phục vụ cho các môn thể thao thì chất liệu, độ đàn hồi của đế giày cũng
như độ bám của đế là nhân tố cần phải xét đến.
+ Sản phẩm giày có tính chất là loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều
lần, vừa có tác dụng bảo vệ sức khoẻ con người, đồng thời để trang trí, để
làm đẹp. Chính vì lẽ đó mà nhà sản xuất ngành giày không những đảm bảo
về chất lượng, giá cả màu sắc và mẫu mã giày.
1
2-Đặc điểm thị trường.

II-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIÀY THƯỢNG ĐÌNH.
Công ty giày Thượng Đình có một bề dày truyền thống lịch sử hơn
40 năm. Có thể nói rằng quá trình hình thành và phát triển của công ty luôn
gần với các dấu mốc lịch sử của dân tộc trong việc phục vụ cho cuộc chiến
tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược, cũng như sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội. Kể từ khi ra đời đến nay, công ty giày Thượng Đình đã trải qua các
thời kỳ sau:
1. Quá trình hình thành và phát triển.
1.1 Thời kỳ 1957-1960- trưởng thành từ quân đội.
Tháng 1 năm 1957, xí nghiệp X30 tiền thân của công ty giày Thượng
Đình ngày này đã ra đời. Xí nghiệp chiu sự quản lý của cục quân nhu, Tổng
cục hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam, có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng,
giày vải cung cấp cho bộ đội. Sản lượng giày vải đạt trên 200.000 đôi và
mũ các loại 50.000 chiếc/năm.
1.2 Thời kỳ 1961-1972.
Sống, lao động, chiến đấu vì miền Nam ruột thịt.
Bước tiếp 4 năm của thời kỳ 1957-1960, lịch sử công ty đã tới một
bước ngoặt quan trọng. Vào ngày 2-1-1961, xí nghiệp X30 chính thức được
chuyển giao từ Cục quân nhu Tổng cục hậu cần sang Cục công nghiệp Hà
Nội.
Xí nghiệp X30 trở thành một thành viên chính thức trong đội ngũ các
nhà máy, xí nghiệp bước đầu góp sức xây dựng nên công nghiệp non trẻ Hà
Nội.
1.3 Thời kỳ 1973-1989-tự khẳng định.
Hoà trong cao trào “tất cả vì miền Nam ruột thịt” toàn thể CBCN xí
nghiệp ra sức sản xuất, khắc phục khó khăn làm ra đội giày phục vụ bộ đội
chiến đấu và giày Basket, giày 314, 320 xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các
nước Đông Au.
3
Ngày 1-4-1973, phân xưởng mũ cứng của xí nghiệp được tách ra

của công ty không ngừng tăng lên. Trong đó, tỷ trọng giày xuất khẩu chiếm
phần lớn, có tới 80% giày được sản xuất được xuất khẩu. Chỉ khoảng gần
20% là phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước.
2-Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ phạm vi hoạt
động.
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Công ty giày Thượng Đình là một doanh nghiệp Nhà nước với 1.700
CBCNV. Đứng đầu công ty là giám đốc phụ trách và chịu trách nhiệm
chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Bên dưới có
các bộ phận trực thuộc với các phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ
thể:
+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất: chịu trách nhiệm toàn bộ trong
quá trình sản xuất các đơn hàng, chuẩn bị điều kiện sản xuất và tổ chức sản
xuất. Xây dựng kế hoạch sản xuất.
+ Phó giám đốc phụ trách môi trường và bảo hiểm: Chịu trách nhiệm
phụ trách vệ sinh môi trường , chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người lao
động. Phụ trách dân số và kế hoạch hoá gia đình. Công tác bảo hiểm xã
hội , bảo hiểm y tế. Phụ trách ban vệ sinh lao động và bộ phận y tế
+Phó giám đốc phụ trách thiết bị và an toàn : chịu trách nhiệm về
toàn bộ hệ thống thiết bị, dây truyền sản xuất và máy móc của công ty. Phụ
trách an toàn và phòng tránh cháy nổ.
+ Trợ lí giám đốc: Chịu trách nhiệm đào tạo phổ biến ISO 9002.
Đánh giá chất lượng nội bộ. Tham gia các cuộc họp xem xét cuả lãnh đạo.
+Các phòng ban:
* Phòng XNK
Có nhiệm vụ khai thác và tìm kiếm khách hàng và ký hợp đồng
XNK, làm các thủ tục XNK tổ chức tiếp nhận hàng về và xuất hàng đi.
* Phòng kế hoạch - vật tư.
5
Với chức năng tổ chức hệ thống chuẩn bị vật tư cho sản xuất. Đảm

- Đào tạo lao động.
- Quản lí hồ sơ chất lượng
2.2 Chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động.
+ Chức năng nhiệm vụ.
Dựa vào năng lực thực tế của công ty, kết quả nghiên cứu thị trường
trong và ngoài nước, xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch, không ngừng
nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngày
càng nhiều hàng hoá cho xã hội, tự bù đắp chi phí, trang trải vốn và làm
tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản
xuất, ứng dụng khoa học, kĩ thuật đổi mới sản phẩm.
Nghiên cứu luật pháp trong nước và quốc tế để phục vụ tốt cho quá
trình sản xuất kinh doanh, giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm nhằm đảm bảo có lợi nhất cho công ty.
Mở rộng sản xuất với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, tăng quy mô hiệu
quả kinh tế phát huy vai trò chủ đạp của kinh tế quốc doanh góp phần tích
cực vào viêc tổ chức nền sản xuất xã hội.
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội. Tổ chức tốt
đời sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ
chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế- xã hội do Nhà nước giao. Nộp
ngân sách Nhà nước và đảm bảo việc làm ổn định, thu nhập cho cán bộ
công nhân viên.
+ Phạm vi hoạt động.
Phạm vi hoạt động của công ty chủ yếu là chuyên sản xuất các loại
giày vải, giày thể thao để phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Ngoài ra công ty còn tiến hành sản xuất các sản phẩm như bảo hộ lao
động quần áo, túi găng tay... và các sản phẩm bằng cao su khác.
7
3. Đặc điểm về công nghệ

8 Nồi hấp NH Nồi 08 PX gò
9 Băng chuyền gò Bt Chuyền 07 "
10 Máy cắt dập thuỷ lực CD Máy 25 PX cắt
11 Máy may công nghiệp MM Máy 975 PX may
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu mà công ty sử dụng hầu hết được sản xuất trong
nước: vải các loại, cao su, hoá chất,… Với đặc tính không hao mòn không
đổ vỡ do đó rất thuận lợi khi vận chuyển, ký kết hợp đồng cung ứng, mặt
khác chính việc sử dụng nguyên vật liệu trong nước giúp cho các ngành
công nghiệp Việt Nam cùng phát triển.
9
BẢNG 2: TÌNH HÌNH NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤC VỤ SẢN XUẤT
NVT chính Đ. vị Định
mức
KT/đôi
SL mua
năm 2001
Nơi mua
Xăng công nghệ Lít 0.02 660.000 Công ty hoá dầu
Bột CaCo3 Kg 0.24 1.554.000 Công ty Ba nhất
Dầu hoá dẻo - 0.023 67.200 Công ty hoá chất VL
Cao su - 0.18 654.000 Quảng Bình, Đắc Lak
Vải bạt các loại mét 0.25 1540.000 Công ty dệt Vĩnh Phúc
Vải phin - 0.05 678.000 Công ty dệt 19 -5
Chỉ may - 30 165.000.000 Công ty chỉ Phong Phú
Nguyên vật liệu được mua theo định mức kỹ thuật và theo kế hoạch
sản xuất cụ thể của các mã giầy. Đối với những đơn hàng cầu kỳ, cao cấp
đòi hỏi nguyên vật liệu phải thật tốt mà trong nước không sản xuất được
(giả da, nhựa tổng hợp, hoá chất keo…) thì công ty sẽ nhập từ các nhà cung
ứng quen thuộc như.

1531
614
239
181
298
162
37
1572
625
242
190
310
165
40
Tỷ lệ nam công nhân trong công ty chiếm 38% và nữ chiếm 62%.
Tỷ lệ bình quân khối lao động đông hành chính chiếm 15.7%, đây là tỷ lệ
coa hơn mức hợp lý của doanh nghiệp.
11
BẢNG 4. BỐ TRÍ LAO ĐỘNG CÔNG TY THÁNG 4 /2001
STT Đơn vị Số lao
động
STT Đơn vị Số lao động
1 Lãnh đạo công ty 10 13 Xưởng cơ năng 75
2 P. Kỹ thuật - công nghiệp 8 14 PX. Bồi cắt 78
3 P. Mẫu 32 15 PX. May giầy vải 281
4 P. Kế toán - Tài chính 12 16 X. Giầy thể thao 430
5 P. Kinh doanh XNK 12 17 PX. Cán 119
6 P. Quản lý chất lượng 31 18 PX. Gò 548
7 P. Kế hoạch vật tư 38
8 P. Hành chính tổ chức 55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status