BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN THỊ LÊ NA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN THỊ LÊ NA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
Học viên
Nguyễn Thị Lê Na
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Tóm tắt luận văn thạc sĩ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ....................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI...................................................................... 2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
1.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu .............................................................. 3
1.5.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................ 4
1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 4
1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ........ 5
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ ........................ 44
4.2.1. Phân tích doanh số cho vay khách hàng cá nhân ............................................ 44
4.2.2. Phân tích doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn ......................................... 45
4.2.3. Phân tích doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn ................................ 47
4.2.4. Phân tích doanh số thu nợ khách hàng cá nhân .............................................. 49
4.3. PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ ............. 52
4.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ .................................................................... 52
4.3.2. Vòng quay vốn tín dụng .................................................................................. 53
4.3.3. Phân tích dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ................................................. 54
4.4. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HUẾ................................................................................................................ 59
4.4.1. Thông tin về đối tượng điều tra ....................................................................... 59
4.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế ......................................... 61
4.4.3. Phân tích hồi quy .............................................................................................. 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 74
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ...................................................................... 75
5.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VIETCOMBANK ĐẾN 2020 ....................................................................................... 75
5.1.1. Tầm nhìn ......................................................................................................... 75
5.1.2. Chiến lược phát triển ....................................................................................... 76
5.1.3. Nhiệm vụ ......................................................................................................... 76
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
CP
Chính phủ
3.
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
4.
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
5.
DVNH
Dịch vụ ngân hàng
6.
ĐTDA
Đầu tư dự án
7.
Vietcombank Huế
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - CN Huế
13.
NHTM
Ngân hàng thương mại
14.
IMF
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
15.
L/C
Thư tín dụng
16.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17.
Bảng 4.12: Tình hình dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2012-2014.......... 56
Bảng 4.13: Nợ xấu cho vay cá nhân qua 3 năm 2012-2014 .................................................... 57
Bảng 4.14: Thông tin về mẫu điều tra ........................................................................................ 60
Bảng 4.15: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo................................................................ 61
Bảng 4.16: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test ........................................................................ 64
Bảng 4.17: Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................... 65
Bảng 4.18: Kết quả phân tích hồi quy đa biến........................................................................... 70
Bảng 4.19: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter ........................................................ 72
Bảng 4.20: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy..................................................... 73
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ
Trang
Sơ đồ 2.1: Quan hệ tín dụng ............................................................................................ 6
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 29
Sơ đồ: 4.1: Sơ đồ tổ chức Vietcombank Huế ................................................................ 37
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn................................................................ 47
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn........................................ 49
Biểu đồ 4.3: Doanh số thu nợ cá nhân........................................................................................ 50
Biểu đồ 4.4: Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn .......................................... 51
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay cá nhân ............................................. 53
Biểu đồ 4.6: Vòng quay vốn tín dụng qua 3 năm 2012-2014 .................................................. 54
Biểu đồ 4.7: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn ..................................................................... 55
Biểu đồ 4.8: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn ......................................................... 56
Biểu đồ 4.9: Nợ xấu cho vay cá nhân qua 3 năm 2012-2014 .................................................. 57
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đã và đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. Cũng như các
nước trong khu vực nói riêng và các nước khác trên thế giới nói chung, hội nhập kinh
tế tạo ra nhiều cơ hội và cũng đầy thử thách cho nền kinh tế nước ta. Những cam kết
về mở cửa thị trường theo lộ trình đã được thỏa thuận khi Việt Nam gia nhập WTO đã
buộc hệ thống ngân hàng Việt Nam phải cải cách và cải cách theo hướng hội nhập đã
trở thành một trong những định hướng quan trọng nhất cho việc xây dựng chiến lược
hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Trong đó, ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói chung và ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam Chi nhánh Huế (Vietcombank Huế) nói riêng.
Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng để tài trợ
cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ. Hoạt động tín
dụng của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại địa
phương ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh
nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế.
Trong những năm vừa qua, Vietcombank Huế đã liên tục nghiên cứu; cung cấp
các dịch vụ, sản phẩm tín dụng đa dạng nhằm thỏa mãn những nhu cầu cấp thiết của
nền kinh tế. Trong đó, cho vay khách hàng cá nhân được xem là một trong những
khoản mục tài sản mang lại lợi nhuận đáng kể nhưng ít rủi ro cho ngân hàng. Hơn nữa,
khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh cùng với chủ trương phát triển kinh tế
tư nhân sẽ dẫn đến sự tăng vọt nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân vì vậy tiềm
năng phát triển của loại hình cho vay đối với đối tượng khách hàng này ở các ngân
hàng là rất cao.
Việc nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của
Vietcombank Huế trong thời gian qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi
nhánh Huế là hết sức cấp thiết.
1
- Kết luận, đề xuất một số giải pháp và hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Huế.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là: Nâng cao chất lượng tín dụng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Huế.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Chi nhánh Huế.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Luận văn sử dụng kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Trong đó: Đối với số liệu thứ cấp: Các số liệu và thông tin về hoạt động tín dụng và tín
dụng khách hàng cá nhân được thu thập từ các báo cáo qua các năm 2012, 2013, 2014
tại Vietcombank Huế, các báo cáo, tạp chí và trên Internet… Đối với số liệu sơ cấp:
Tác giả tiến hành điều tra thu thập số liệu bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp những
khách hàng cá nhân của Vietcombank Huế thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn.
- Phương pháp chọn mẫu: Với đối tượng nghiên cứu của đề tài, tổng thể nghiên
cứu là không xác định, do đó không thể thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên,
vì vậy phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng trong đề tài này để chọn và
phỏng những khách hàng cá nhân của Vietcombank Huế trên địa bàn.
- Kích thước mẫu: Theo Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), cỡ
mẫu (số quan sát) tối thiểu để có thể thực hiện phân tích nhân tố phải bằng 5 lần số
biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như vậy với bảng
hỏi khảo sát khách hàng có 22 biến quan sát thì cần phải đảm bảo có ít nhất 110 quan
sát trong mẫu điều tra. Tuy nhiên, chúng tôi đã phát ra 170 bảng hỏi để dự phòng
trường hợp khách hàng không trả lời. Số bảng hỏi hợp lệ là 160 bảng.
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2, luận văn sẽ trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại. Sự cần thiết phải nâng cao chất
lượng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại một số quốc gia.
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.1.1. Tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và lịch sử gắn liến với nền sản xuất hàng hóa.
Nó phản ảnh quan hệ giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng đối với các nguồn
vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc thoả thuận giữa hai chủ thể về kỳ hạn
hoàn trả gốc và lãi.
Tín dụng (tiếng Anh là credit) là thuật ngữ xuất phát từ từ “gredittum” trong
tiếng Latin có nghĩa là sự tin tưởng. Ở đây sự tin tưởng được hiểu từ hai phía: người
cho vay tin tưởng vào khả năng trả nợ của người đi vay và người đi vay tin tưởng vào
khả năng trả nợ của chính mình. Theo ngôn ngữ Việt, tín dụng có nghĩa là việc đi vay cho mượn. Có một số định nghĩa về tín dụng và các định nghĩa này là hơi khác nhau
nhưng có các đặc điểm chung sau:
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị từ người này sang người khác;
- Sự chuyển giao chỉ có tính chất tạm thời;
- Khi hoàn trả lại lượng giá trị chuyển giao phải có một lượng dôi thêm gọi là
lợi tức;
Sự hoàn trả lại lượng giá trị là dấu hiệu để phân biệt giữa phạm trù tín dụng với
các phạm trù khác.
5
6
thể trong nền kinh tế.
2.1.1.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu và
đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở
rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Tùy theo cách tiếp
cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm .
Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu
cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tín
dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các
nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu
thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn
thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ
bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thơi gian hoàn vốn vay trên 5 năm .
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng được cung cấp cho
các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu
cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu tiêu
dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng cho nhu
cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay
vốn.
của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế; nó vừa có
tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển vốn tiền tệ
8
được tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng. Đây là những điều kiện quan
trọng để ổn định lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.
2.1.1.5. Các sản phẩm tín dụng ngân hàng chủ yếu hiện nay
Sản phẩm tín dụng ngắn hạn:
+ Cho vay thấu chi;
+ Cho vay theo dòng tiền;
+ Cho vay từng lần;
+ Chiết khấu;
+ Bao thanh toán;
+ Cho vay dựa trên tài sản.
Sản phẩm tín dụng trung dài hạn:
+ Cho vay theo dự án đầu tư;
+ Cho vay hợp vốn.
Các sản phẩm tín dụng khác:
+ Bảo lãnh ngân hàng;
+ Cho thuê tài chính;
+ Cho vay tiêu dùng;
+ Cho vay trả góp;
+ Cho vay phi trả góp;
+ Cho vay tuần hoàn.
2.1.2. Chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
2.1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh
nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm đều
có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định
nó, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những biểu hiện tiêu dùng xác định, phù
10
hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”.
Trên cơ sở các quan niệm chất lượng ở trên ta có thể hiểu chất lượng cho vay ngân
hàng như sau: Chất lượng cho vay ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng trong quan hệ vay vốn, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi
nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội. [3]
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng cho vay là
khoản vay đó được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách
tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị
trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân
hàng.
- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản vay có chất lượng là phù hợp
với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng
đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên
tắc tín dụng.
- Đối với nền kinh tế, khoản vay có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh
doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, giải quyết
công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khai thác khả năng tiềm
tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải
quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Chất lượng tín dụng:
Chất lượng Tín dụng là một khái niệm không thông dụng, bởi Tín dụng bao
hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát
hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán, ... Thông thường trong phạm trù đơn giản
Chất lượng Tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp
cho vay của một Tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay . Để phản
thị phần trong tương lai. Cần thiết lập những kênh thông tin để khách hàng góp ý hoặc
khiếu nại. Mức độ khiếu nại không thể dùng làm thước đo sự thỏa mãn của khách hàng
vì phần lớn sự không hài lòng khách hàng không khiếu nại.
12
2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng
2.1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc về phía ngân hàng
Đây là những yếu tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát
triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, gồm: chính
sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và
trang thiết bị.
- Chính sách tín dụng
Là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên
quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành
bại của một ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách
hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất cứ ngân hàng nào muốn
có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của
ngân hàng, của thị trường.
- Công tác tổ chức của ngân hàng
Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. tổ
chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong
ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân
hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ
quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có
hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi
quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó
nâng cao hiệu quả tín dụng.