Chơng I
Hoạt Động Tín Dụng Trung và Dài Hạn Của Ngân Hàng
Thơng mại
1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình
thức khác nhau. vậy tín dụng là gì ?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài ngời. Tín
dụng theo nghĩa la tinh là creditim, sự tín nhiệm, tin tởng tên gọi này xuất phát từ
bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng ngời cho vay sẽ cho ngời
cần vốn vay theo các điều kiện đã đợc thoả thuận trớc nh thời gian cho vay, thời
gian hoàn trả, lãi suất tín dụng ..vv. Trong quan hệ đó ngời cho vay tin tởng rằng
ngời đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi
và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn .
Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta
có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc
hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngời đi vay và ngời cho vay .
Có thể định nghĩa tín dụng nh sau :
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng,
một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức,
cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngời đi vay vừa là
ngời cho vay.
Hiện nay, ngân hàng thơng mại là ngời cho vay lớn nhất đối với các tổ chức
kinh tế, và dân c. Với t cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp
phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thơng nhân giúp họ có thêm
vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đợc cơ hội làm ăn tăng
lợi nhuận cho chính mình .
1
Là ngời huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hút vốn từ
các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội, là ngời cho vay, ngân hàng đáp ứng
nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ
sản xuất kinh doanh hoặc nhu càu tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình phát triển,
mặc dù môi trờng kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phơng pháp, sản phẩm mới,
công cụ kinh doanh mới xuất hiện và đợc ứng dụng vào kinh doanh song hoạt động
tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt
động của ngân hàng thơng mại. Hoạt động cho vay thờng chiếm trên 70% tổng tài
sản có. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng thờng chiếm tỷ lệ cao, ở các nớc
phát triển khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng. ở nớc ta trong giai đoạn
hiện nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận. Điều này thể hiện rõ hoạt động tín dụng là
hoạt động quan trong bậc nhất của một ngân hàng thơng mại.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng đợc
phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan
hệ tín dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt động tín
dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn. Hiện nay, các doanh nghiệp đang
hoạt động trong môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt, ngân hàng cũng không nằm
ngoài xu thế đó .Để ngân hàng thơng mại có thể đứng vững trong điều kiện cạnh
tranh thị trờng gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các ngân
hàng thơng mại phải đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng phạm vi
hoạt động , nghiên cứu và đa nhiều sản phẩm mới vào phục vụ khách hàng , và đặc
biệt là nầng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng thích ứng tốt với tình hình mới.
b. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần
mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ chức
kinh tế, Khi có đủ vốn ho có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch đầu
t sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình , ngợc lại khi thiếu vốn họ sẽ luôn gặp
khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi ho cũng mất
chi phí cơ hội của vốn, trớc tình hình đó các doanh nghiệp cần vốn phải tìm kiếm
3
hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt nh chịu lãi suất nợ quá hạn cao,
mất quyền sử dụng tài sản thế chấp...do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu
4
quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trờng để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu t trả nợ
cho ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ
phần.
Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do các cổ
đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn. Trong quá trình hoạt động
việc phát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệu tiết
kiệm đợc một phần chi phí và thời gian .
Hiện nay, nhà nớc ta đang có chủ chơng cổ phần hoá doanh nghiệp , ngân
hàng cần phải có kế hoạch để tham gia nhiều hơn vào các công ty cổ phần nhằm
thực hiện chính sách vĩ mô của nhà nớc và đa dang hoá các hoạt động giảm rủi ro.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế
đối ngoại.
Trong điều kiện hiện nay, các nớc đều thực hiện nền kinh tế mở, nên nhu cầu giao
lu kinh tế với các nớc khác là rất cần thiết. Tín dụng ngân hàng là một phơng tiện
nối liền kinh tế các nớc với nhau thông qua hoạt động đầu t vốn xuyên quốc gia.
Ngoài ra , muốn thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín
dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời. Ngày nay, xuất phát từ nhu cầu
vốn để hỗ trợ xuất nhập khẩu nhiều ngân hàng đã và đang xúc tiến quá trình xây
dựng các ngân hàng hỗ trợ xuất nhập khẩu nh ngân hàng hỗ trợ xuất nhập khẩu
Excimbank..vv.
Tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng mà còn
đối với xã hội. Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trở nên cần thiết
1.1.3 Quy trình tín dụng của ngân hàng thợng mại.
Quy trình nghiệp vụ cho vay trung và daì hạn đối với các doanh nghiệp đợc
xác định mức cho vay : để xác định định mức tổng số tiền cho vay đối với
một dự án, ngân hàng cho vay phải căn cứ vào các toán đầu t, nhu cầu vay vốn của
khách hàng, khả năng cung cấp vốn của ngân hàng, giá trị đảm bảo của tài sản cho
vốn vay hoặc khả năng tài chính của bên bảo lãnh vốn vay
Tổng số tiền cho vay tối đa = Nhu cầu đầu t - Các nguồn khác tham gia tài trợ
Ký hợp đồng tín dụng : Hợp đồng tín dụng là một văn bản đợc ký kết giữa
ngân hàng với khách hàng, ghi nhận những thoả thuận giữa ngân hàng và ngời đi
vay về đối tợng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãi
6
suất cho vay, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ,thời
gian ân hạn ), tài sản đảm bảo cho vốn vay, các hình thức trả nợ và các cam kết
khác .
Giải ngân : Việc giải ngân phải đợc thực hiện theo tiến độ của dự án đầu t
của đơn vị vay vốn và phải căn cứ vào các nhu cầu chi trả thực tế và mức cho vay đã
đợc thông báo. Việc giải ngân có thể đợc thực hiện bằng nhiều cách nh: chuyển vào
tài khoản các đơn vị thụ hởng, bằng tiền mặt, ngân phiếu cho chủ đầu t, chuyển vào
tài khoản của ban quản lý dự án ..vv.
Thu nợ : Đây là khâu chiếm vị trí rất quan trọng. Dựa vào thời hạn đã thoả
thuận, đơn vị vay vốn chủ động trả nợ khi đến hạn (trả cả gốc lẫn lãi ). Tuy nhiên
trong thực tế có nhiều trờng hợp, các khoản nợ đã đến hạn nhng khách hàng không
trả đợc nợ, trong trờng hợp này ngân hàng có thể tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của
khách hàng để đa ra các cách giải quyết phù hợp. Nếu khách hàng có khó khăn nh-
ng do điều kiện khách quan, họ có cố gắng trả nợ thì có thể giãn nợ, gia hạn nợ,
quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khả
năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản
xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng và tăng trởng kinh tế.
Chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể ( thể hiện thông
qua một số chỉ tiêu định lợng đợc nh d nợ, nợ quá hạn...) vừa trừu tợng (thể hiện
qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ...)
Hơn nữa chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ
thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức
mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chất lợng
tín dụng chung. Có thể hiểu chất lợng tín dụng trung và dài hạn là vốn cho vay
trung và dài hạn của Ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuất kinh
doanh dịch vụ... tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trang trải
8
chi phí khác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của ngân hàng và của kinh
tế xã hội nói chung.
Vậy thì để đánh giá xem xét chất lợng của khoản tín dụng, gồm có những chỉ
tiêu nào. Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng và sẽ là cơ sở
cho sự phân tích thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại sở I NHĐT &
PTVN.
1.2.2 Các chỉ tiêu biểu hiện chất lợng tín dụng Ngân hàng
a, Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng
Tổng vốn huy động đợc của ngân hàng trong một khoảng thời gian: Chỉ
tiêu này cho biết tổng nguồn tiền NHTM huy động đợc trong nền kinh tế trong một
khoảng thời gian. Nguồn này sẽ cho ta biết rất nhiều điều về ngân hàng trong quá
trình hoạt động vốn nh uy tín, khả năng tổ chức các hoạt động, năng lực đội ngũ
nhân viên ngân hàng ..vv. Về phía khách hàng, chúng ta có thể đoán biết đợc một
phần nào đó sự tín nhiệm, sự hài lòng của khách đối với các dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp đồng thời cho thấy ngân hàng có tham gia vào nhiều hình thức huy động
vốn và các dịch vụ ngân hàng hay không.
là mức độ luân chuyển của vốn .
Doanh số cho vay trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng = ---------------------------------
D nợ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý, khai thác vốn tín dụng, đồng
thời thể hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn
vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Để có thể đánh giá chính xác chất l-
ợng tín dụng, các tiêu chuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng đối với
từng loại cho vay cụ thể. Tỷ lệ này lớn chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của ngân
hàng là tốt, vốn ít bị ứ đọng.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ: Nợ quá hạn đợc hiểu là các khoản nợ đã
đến hạn hoàn trả nhng khách hàng không có khả năng hoàn trả cho ngân hàng. Tỷ
10
lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá chất lợng tín dụng Theo
quy định chung của NHNN, các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ 7%
đợc xem là ngân hàng yếu kém. Nếu chỉ số này 5% ngân hàng đó đợc đánh giá là
ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lợng cho vay cao và đợc nhận nhiều thang
điểm trong bảng xếp hạng ngân hàng.
Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại:
Nợ quá hạn từ 6 - 12 tháng
Tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng = ------------------------------------
Tổng d nợ
Đây là các khoản nợ có vấn đề đối với ngân hàng thể hiện chất lợng tín dụng
của khoản vay kém chất lợng. Nếu ngân hàng không có biện pháp để xử lý khoản
nợ này thì sẽ có thể phải gánh chịu các tổn thất.
Nợ quá hạn trên 1 năm
Nợ quá hạn khó đòi = --------------------------------------
Tổng d nợ
Nếu tỉ lệ này cao có nghĩa ngân hàng không những phải gánh chịu rủi ro tín
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-------------------------------------------
Tổng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng trung dài hạn đối với
hoạt động tín dụng ngân hàng. Chất lợng tín dụng cao thì lợi nhuận thu đợc càng
cao và ngợc lại.
12
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng,
tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến chất lợng tín dụng ngân
hàng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lợng tín dụng ngân hàng, nhng gộp
chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:
+ Môi trờng kinh tế
+ Môi trờng pháp lý
+ Ngân hàng
+ Khách hàng
1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát
triển. Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao,
doanh nghiệp hoàn trả đợc vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng
của ngân hàng phát triển, chất lợng tín dụng đợc nâng cao. Ngợc lại trong thời kỳ
suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu t, tiêu dùng giảm sút, lạm
phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng
có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngân hàng
giảm sút về quy mô và chất lợng.
Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hởng đến chất
lợng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu đợc bị giới hạn bởi lơị nhuận của doanh
tín dụng của ngân hàng.
14
Sự thay đổi chủ trơng chính sách của Nhà nớc cũng gây ảnh hởng đến khả
năng trả nợ của các doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do
thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không
tiêu thụ đợc sản phẩm, hay cha có phơng án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ
quá hạn, nợ khó đòi, chất lợng tín dụng giảm sút.
1.2.3.3 Những nhân tố về phía ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự
phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hởng tới hoạt động tín dụng, gồm:
chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm
soát và trang thiết bị.
Chính sách tín dụng: là đờng lối, chủ trơng đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa
quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ
thu hút đợc nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất
cứ ngân hàng nào muốn có chất lợng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù
hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trờng.
Công tác tổ chức của ngân hàng:
Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng tín dụng. tổ
chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong
ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo đợc sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng,
giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng nh với các cơ quan khác
liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả,
qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt
chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng nh các khoản cho vay, từ đó nâng cao
hiệu quả tín dụng.
ngân hàng giảm thiểu đợc những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn
vốn, nâng cao chất lợng tín dụng.
16
Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thông tin là yếu tố sống còn đối với
mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh ai
nắm đợc thông tin trớc là ngời có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân
hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay
hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an
toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. Thông tin tín dụng có thể đợc thu đợc
từ nhiều nguồn khác nhau nh mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ
sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn. Thông tin càng
đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất
lợng tín dụng càng cao.
Kiểm soát nội bộ:
Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm đợc tình hình hoạt động
kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định
pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ tục tín dụng từ đó giúp
lãnh đạo ngân hàng có đờng lối, chủ trơng, chính sách phù hợp giải quyết những
khó khăn vớng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ,
chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng nh nguyên nhân dẫn đến sai
sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhng góp phần không nhỏ trong
việc nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực
hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn
vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp .
18
Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi
nhỏ, số lợng mặt hàng ít mà họ thờng kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộng
mạng lới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nớc ra các
nớc trong khu vực và thế giới. Sự hình thành mạng lới hoạt động phức tạp nh thế đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý . Tổ chức tốt
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra đợc
thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho
ngân hàng nâng cao chất lựơng tín dụng .
Vốn khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biêủ hiện tình hình tài chính, khả năng độc
lập tài chính của doanh nghiệp nh nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ
tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận. Ngoài ra khi
xem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng
tiền ra, dự trữ ngân quỹ ..vv. Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp có
thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản
phẩm có chất lợng cao, chiếm lĩnh thị trờng và đem laị lợi nhuận lớn, hoạt động tốt
là điều kiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng .
T cách, đạo đức của ngời vay. T cách đạo đức xét trên phơng diện ý muốn
hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trờng hợp ngời vay có ý muốn chiếm đoạt vốn,
không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro
không nhỏ cho ngân hàng.
Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ta thấy
tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nớc mà những nhân
nhiệm vụ kinh doanh .
Ngày 14 tháng 11 năm 1990 chủ tịch hội đồng bộ trởng ra quyết định thành
lập ngân hàng đầu t và phát triển thay cho tên gọi cũ là ngân hàng Đầu t và xây
20
dựng cơ bản trớc đây. Bây giờ, ngân hàng có chức năng huy động vốn trung và dài
hạn trong và ngoài nớc và nhận vốn từ ngân sách nhà nớc cho vay các dự án chủ
yếu tronh lĩnh vực đầu t và phát triển.
Giai đoạn 1991 đến 1997: Đây là giai đoạn ra đời và tìm hớng đi cho sở giao
dịch I NHĐT&PTVN.
Căn cứ vào quyết định 76/QĐ-TCCB ngày 28 tháng 3 năm 1991 của tổng giám
đốc ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam về việc thành lập sở giao dịch ngân
hàng đầu t và phát triển Việt nam
Căn cứ vào Điều lệ hoạt động của ngân hàng đầu t và phát triển việt nam ban
hành kèm theo quyết định 349QĐ/NH5 ngày 16 tháng 10 năm 1997 của thống đốc
ngân hàng nhà nớc Việt nam. Trong thời gian này, sở giao dịch ngân hảng đầu t và
phát triển Việt nam là một đơn vị phụ thuộc thực hiện cho vay, nhận gửi từ trên
xuống. Mọi hoạt động của sở giao dịch đều mang tính chất bao cấp thực hiện theo
chỉ thị (Sở giao dịch chủ yếu cho vay đối với các dự án phát triển kinh tế do Ngân
hàng đầu t và phát triển trung ơng chỉ định ), lỗ, lãi không tự hạch toán và không tự
chịu trách nhiệm. Chủ yếu do ngân hàng đầu t và phát triển trung ơng đỡ đầu .
Giai đoạn từ 1998 đến nay: Đây là giai đoạn sở giao dịch có bớc chuyển biến
lớn thực sự tách ra thành một ngân hàng hạch toán độc lập. Năm 1998-1999, mặc
dù đã đợc tách ra song sở giao dịch I vẫn thực hịên hạch toán phụ thuộc. Trớc 3/99
vẫn thực hiện cho vay với các bộ, ngành do chính phủ chỉ định, nhng sau tháng 3/99
thì có sự chuyển biến đáng kể, ngân hàng không còn cho vay theo hình thức chính
phủ chỉ định nữa mà dần chuyển sang cho vay thơng mại.
Năm 2000, sở giao dịch I chính thức thực sự chuyển sang kinh doanh thơng
mại, đến nay phần lớn là cho vay thơng mại chỉ còn khoảng1000 tỷ cho tổng công
ty điện lực vay là cho vay theo hình thức chỉ định của chính phủ.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Dịch
Phòn
g
Nguồ
n
Vốn
Kinh
Doan
Kiểm
Tra
Kiểm
Soát
Nội
Bộ
Phòn
g
Than
h
Toán
Quốc
Tế
Phòn
g
Điện
Toán
Ban giám đốc bao gồm một giám đốc và ba phó giám đốc phụ trách các lĩnh
vực khác nhau của sở.
Các phòng ban có trởng phòng và các phó phỏng. Dới đây là chức năng nhiệm vụ
cụ thể của từng phòng ban của sở giao dịch.
- Phòng tín dụng:
h
- Phòng nguồn vốn kinh doanh :
Một trong số những hoạt động quan trọng của ngân hàng là huy động vốn để
cho vay, nhiệm vụ này thuộc về phòng nguồn vốn. Phòng nguồn vốn thực hiện các
hoạt động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau nh từ dân c, từ các tổ chức kinh
tế ..vv, thông qua các hình thức tiền gửi đa dạng nh kỳ hạn khác nhau, lãi suất khác
nhau, bằng các loại tiền nội tệ và ngoại tệ, trả lãi trớc và trả lãi khi đến hạn ..vv.
Bên cạnh đó phòng nguồn vốn cũng thực hiện mua bán chuyển đổi ngoại tệ và các
nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định của tổng giám đốc. Tổ chức
công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và t vấn theo yêu cầu. Tổng hợp thông tin và
báo cáo thống kê phòng ngừa rủi ro, phục vụ công tác điều hành của ngành và của
sở.
- Phòng tài chính kế toán :
Phòng này làm nhiệm vụ ghi chép lại, thực hiện hạch toán kế toán để phản
ánh đầy đủ, chính xác, kịp thởi mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát
sinh tại sở. Lập các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kế toán với cơ quan quản lý nhà
nớc có thẩm quyền theo những quy định hiện hành và cung cấp số liệu báo cáo định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban lãnh đạo ngân hàng đầu t trung ơng và ban
giám đốc sở I. Trực tiếp thực hiện việc cung ứng một số sản phẩm cuả ngân hàng
cho khách hàng nh dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ trả lơng, dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt ..vv.
- Phòng quản lý khách hàng:
Chịu trách nhiệm về mặt tìm kiếm, thu hút khách hàng, tiếp xúc khách hàng
và thực hiện maketing khách hàng ..vv.
Phòng tổ chức công tác nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần của sở giao
dịch trên cơ sở đó sẽ thực hiện việc tham mu cho lãnh đạo ngân hàng xây dựng
chiến lợc khách hàng, xây dựng các chính sách đối với khách hàng, nhóm khác
hàng và từng khách hàng cụ thể.Tham mu cho lãnh đạo về việc thực hiện các chính
sách khách hàng sao cho đạt hiệu quả cao nhất, giảm tối đa chi phí hoạt động, đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, qua đó tăng lợi nhuận cho ngân hàng và tạo ra
25