nâng cao công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế tại chi cục thuế thành phố đông hà tỉnh quảng trị - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

VĂN NGUYÊN HẢI

NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM
SOÁT CHỐNG THẤT THU THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

GVHD: TS. NGUYỄN THANH SƠN

TP.HCM, tháng 7.2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng
các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã
được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một Hội
đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến nội
dung luận văn.
Tác giả

Văn Nguyên Hải


6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................................... 5
7. Kết cấu luận văn .............................................................................................................. 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ , KIỂM SOÁT
CHỐNG THẤT THU THUẾ ............................................................................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận chung về thuế......................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm về thuế ...................................................................................................... 6
1.1.2. Thất thu thuế .............................................................................................................. 7
1.1.2.1. Khái niệm thất thu thuế ........................................................................................... 7
1.1.2.2. Các dạng thất thu thuế ............................................................................................ 7
1.1.2.3. Nguyên nhân gây thất thu thuế ............................................................................... 9
1.1.2.4. Sự cần thiết của việc chống thất thu thuế ............................................................. 10
1.2. Quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế................................................................... 12
1.2.1. Quản lý và kiểm soát thuế........................................................................................ 12
1.2.1.1. Lý luận chung về công tác quản lý và kiểm soát nguồn thu thuế ......................... 12
1.2.1.2. Nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế .......................................................... 16
1.2.1.3. Nội dung của công tác kiểm soát thuế .................................................................. 18
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế ..... 21
1.3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế . ............................................................. 23
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá quản lý đăng ký, kê khai thuế. ..................................................... 24
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự toán được giao ........................................... 24
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế .................................... 25
1.3.4. Chỉ tiêu đánh giá kết quả kê khai thuế, hoàn thuế. ................................................. 26
1.3.5. Chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm tra............................................................. 27
1.3.6. Chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác tuyên truyền ...................................................... 28
iii


1.4. Kinh nghiện một số Chi cục Thuế trong công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu
thuế ................................................................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHỐNG


iv


3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế tại
chi cục thuế TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ........................................................................ 62
3.2.1. Đẩy mạnh công tác quản lý NNT, quản lý đăng ký, kê khai thuế ........................... 62
3.2.2. Xây dựng kế hoạch thu thuế, kiểm tra thuế hàng năm hợp lý ................................. 63
3.2.3. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, nhằm hạn chế tình trạng
thất thu thuế ....................................................................................................................... 65
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế .......................................... 68
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................... 69
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý hoá đơn, chứng từ..................................................... 69
3.2.7. Xây dựng hệ thống thông tin kiểm soát thu thuế. .................................................... 70
3.3.8. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa chuyển giá. ................................................ 71
3.3. Kiến nghị..................................................................................................................... 72
3.3.1. Đối với chính sách chống thất thu thuế của Nhà nước ............................................ 72
3.3.2. Đối với Tổng cục Thuế ............................................................................................ 74
3.3.3. Đối với Cục thuế tỉnh Quảng Trị ............................................................................. 75
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 78

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức chi cục thuế Đông Hà .......................................................32
Hình 2.2 : Kết quả thu thuế chi cục thuế thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-201435
Hình 3.1: Chuyển từ thanh tra, kiểm tra theo diện rộng sang thanh tra theo tiêu chí
phân loại ...................................................................................................................64


NSNN:

Ngân sách nhà nước.

GTGT:

Giá trị gia tăng.

KT- XH:

Kinh tế xã hội

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp.

NQD:

Ngoài quốc doanh

DN:

Doanh nghiệp.

viii


GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1. Sự cần thiết của đề tài



2. Các nghiên cứu trƣớc đây.
(1) Nghiên cứu của Gill, J.B.S (2003), World Bank, Washington, D.C về
“Diagnostic Framework for Revenue Administration”, Gill, J.B.S dựa vào mô hình sự
phù hợp xem quản lý thu thuế như là một hệ thống mở với sự tác động qua lại của nhiều
yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường. ông cho rằng tính hiệu lực của quản lý thu
thuế đạt được khi có sự phù hợp của chiến lượng đổi mới quản lý thu thuế với các yếu tố
môi trường. Những cách tiếp cận đã nêu ra trên đây, theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt
nào đó của hệ thông quản lý thu thuế.
(2) Nghiên cứu của James, S., Alley,C. (1999), về “Tax Compliance, selfassessment and administration in Newzealand”, the Newzealand Journal of Taxation law
and policy, 5 (1), pp 3-14. James, S. đã khẳng định để thực hiện được một hệ thống quản
lý thu thuế dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý thuế
phải nhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế. Sự tuân thủ
cần phải được xem x t đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế với các công cụ (Phần thưởng
khuyến khách, lợi ích có được nếu không tuân thủ, sự miễn giảm thuế, gia hạn thuế) và
chi phí tuân thủ (chi phí tiếp cận thông tin; chi phí do bị phạt vi phạm luật thế; chi phí
ngầm do hối lộ tham nhũng). Bên cạnh yếu tố kinh tế, tác giả nhận định cần phải hiểu sự
tuân thủ của đối tượng bằng cách tiếp cận hành vi là cách tiếp cận rộng hơn qua yếu tố
văn hoá và yếu tố tâm lý. Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của
đối tượng nộp thuế về luật, nghĩa vụ và quy trình tuân thủ thuế.
(3) Nghiên cứu của PGS.TS. Lê Xuân Trƣờng và TS. Nguyễn Đình Chiến
(2013) với đề tài “Nhận diện các hành vi gian lận thuế” đã chỉ ra các hành vi gian lận
thuế nói chung như sau:
- Bỏ ngoài sổ sách kế toán, đây là thủ đoạn khá phổ biến hiện nay. Theo đó, người
nộp thuế thường sử dụng đồng thời hai hệ thống sổ sách kế toán, một hệ thống sổ kế toán
nội bộ phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế, hệ thống kế toán còn lại chỉ phản ánh một
phần các giao dịch kinh tế để khai thuế.
- Tạo giao dịch bán hàng giả mạo, Mục tiêu của thủ đoạn này là chiếm đoạt tiền
ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua hoàn thuế hoặc tiếp tay cho hành vi tham nhũng

chống gian lận, thất thu thuế … tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu một các toàn
diện về lĩnh vực quản lý và kiểm soát trong công tác chống thất thu thuế mà chỉ tập trung
vào một lĩnh vực nào đó về thuế và đặc biệt ở lĩnh vực tăng cường chống thất thu thuế.
3. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
 Mục tiêu nghiên cứu:

3


Mục tiêu của đề tài là:
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả của công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu
thuế tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; Đồng thời đánh giá được các
hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý và kiểm soát thuế cũng như mức độ tác động
của các nhân tố tới hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế,
+ Để xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát chống
thất thu thuế tại Chi cục Thuế và một số hàm ý chính sách về thuế.
 Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế tại Chi cục
Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đang diễn ra như thế nào?
Hai là, Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu
thuế tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị?
Ba là, Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát chống thất
thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
(1) Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý và
kiểm soát chống thất thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
(2) Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu Chi cục Thuế thành phố Đông Hà,
tỉnh Quảng Trị.
(3) Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 03/2015 đến 6/2015; dữ liệu thứ cấp
được thu thập trong giai đoạn từ 2012-2014

Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 3 chương


Chương 1: Tổng quan về thuế và công tác quản lý, kiểm soát chống thất thu thuế



Chương 2: Thực trạng, giải pháp công tác quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế
tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị



Chương 3: Nhận x t, giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác quản lý và
kiểm soát chống thất thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

5


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ , KIỂM
SOÁT CHỐNG THẤT THU THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận chung về thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Từ thời kỳ thái cổ cho đến nay đã có rất nhiều quan điểm về thuế như:
Theo quan điểm của Nhà nước thời thái cổ đã cho rằng: “Thuế đã gắn bó chặt
chẽ với chi tiêu của Nhà nước ( NN )” bởi vì trong thực tế khách quan Nhà nước đã dùng
quyền lực của mình để huy động các khoản thu mà nó gắn liền với sự xuất hiện, tồn tại
và phát triển của NN.
Theo quan điểm của nhà kinh tế cổ điển cho rằng: “Thuế đã gắn bó với nhiệm vụ
kinh tế, nhất là theo quan điểm của Keynes đã cho rằng “ Thuế là một trong các công cụ
cơ bản để can thiệp chu kỳ phát triển và vượt qua khủng hoàng” trong đó, việc cải cách

định so với khả năng của họ cần phải động viên vào NSNN, song vì những lý do xuất
phát từ phía nhà nước hay người nộp thuế mà những khoản tiền đó không được nộp vào
NSNN. Như vậy có thể hiểu thất thu thuế có hai hình thức đó là: Thất thu thực và thất thu
tiềm năng.
- Thất thu thuế thực: Được hiểu là những khoản tiền phải thu vào NSNN đã được
quy đinh trong luật nhưng thực tế vì lý do nào đó không được nộp vào NSNN.
- Thất thu thuế tiềm năng: Được hiểu là những khoản tiền thuộc khả năng tiềm
tàng trong nền kinh tế đáng lẽ phải được khai thác động viên vào NSNN nhưng không
được quy định trong các luật thuế.
1.1.2.2. Các dạng thất thu thuế
Dạng thất thu thuế là những biểu hiện bên ngoài của thất thu thuế theo những tiêu
thức nhất định. Do vậy có thể khái quát các dạng thất thu thuế cơ bản như sau:
- Thất thu thuế do không bao quát hết số cơ sở sản xuất, kinh doanh: Tình trạng này
xảy ra do các cơ sở sản xuất, kinh doanh không đăng ký kinh doanh, không đăng ký mã
số thuế hoặc có thể đăng ký kinh doanh nhưng không đăng ký mã số thuế nhưng vẫn tiến
hành sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra cũng có thể do các cơ sở này xin tạm nghỉ kinh
doanh nhưng thực tế vẫn tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nhiều đối tượng cố tình kê khai không đúng số thuế đáng lẽ phải nộp theo quy
định của pháp luật cũng như thực tế mà các doanh nghiệp đang kinh doanh. Các doanh

7


nghiệp cũng như các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thấp hơn nhiều so với số thuế
thực tế phải nộp bằng cách khai tăng chi phí, giảm doanh thu thậm chí khai sai thuế suất.
- Các người nộp thuế nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tìm mọi cách để
trốn, lậu thuế như lập 2 hệ thống sổ sách kế toánluận văn - báo cáo - tiểu luận chuyên
ngành Kế toán để đối phó với cơ quan thuế, thực tế cho thấy nhiều kế toán của các công
ty “sở hữu” hàng trăm chữ ký khác nhau.
- Trốn thuế thông qua buôn lậu, nhất là buôn bán qua biên giới không những không



(2). Các cơ quan quản lý nhà nước chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác
quản lý thuế. Chính quyền các cấp chưa tích cực tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế
làm việc.
(3). Nguyên nhân từ cơ quan thuế: Có thể do trình độ quản lý còn yếu, bộ máy tổ
chức k m hiệu quả, hay có thể do trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chưa cao hoặc
có thể do chính sách thuế thay đổi liên tục, diễn giải không rõ ràng, còn có những thiếu
sót, sơ hở dẫn đến việc hiểu sai luật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai. Hoặc cũng có
thể do trình độ cán bộ còn yếu nên không thể phát hiện ra những gian lận, sai sót trong
các hóa đơn, chứng từ, sổ sách do vậy người nộp thuế có thể trốn thuế.
(4). Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế đã được cải thiện nhiều song vẫn còn
nhiều phiền hà, gây khó khăn cho người nộp thuế. Nhiều quy trình quản lý thuế chưa
được rà soát, xem x t sửa đổi do vậy gây tâm lý sợ đến cơ quan thuế của người nộp thuế.
(5) Do xảy ra hành vi chuyển giá mà không có quy định pháp luật để xử lý hoặc
không được xử lý theo quy định của pháp luật làm thất thu ngân sách nhà nước. Đây có
thể coi là tác động hiển nhiên đầu tiên vì với việc doanh nghiệp được lợi về thuế thì phần
thuế lẽ ra có thể thu được theo Luật đã không được nộp vào ngân sách nhà nước, và thực
tế ở Việt Nam thì số thất thu này không nhỏ. Không phải ngẫu nhiên mà năm 2009, có
760/1.358, tức là có tới 56% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động kinh
doanh ở Việt Nam kê khai lỗ. Tất nhiên, có thể có trường hợp lỗ thật và số lỗ này có thể
có nhiều nguyên nhân, nhưng không thể loại trừ khả năng chuyển giá, bởi vì, nếu đó là lỗ
thực sự thì không thể có chuyện các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục gia tăng đầu tư vào
Việt Nam. Thực tế cho thấy, trong rất nhiều trường hợp, các nhà đầu tư nước ngoài đã
xác định giá chuyển giao khác xa giá thị trường.
1.1.2.4. Sự cần thiết của việc chống thất thu thuế
Thuế tác động vào nhiều mặt của xã hội, tác động mạnh vào thu nhập của mọi
tầng lớp nhân dân. Việc thực hiện thu đúng cũng đồng nghĩa với việc tính toán hài hòa
giữa tiền thuế phải nộp và thực tế kinh doanh. Nếu như có sự chênh lệch cao hơn mà theo
đó người nộp thuế phải nộp nhiều hơn thì sẽ gây ra sự khó khăn cho người tham gia sản

phòng…Vì vậy chống thất thu thuế là đáp ứng yêu cầu đảm bảo nguồn thu NSNN thông
qua công cụ quản lý thuế.
Mặt khác, việc thất thu thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc điều chỉnh, định hướng
cơ cấu của nền kinh tế: Thông qua chính sách thuế nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu nền
kinh tế theo vùng, theo lãnh thổ, theo lĩnh vực đảm bảo sự phát triển hài hoà, đồng đều
giữa các cùng trong nước. Ngoài ra tình trạng thất thu thuế xảy ra còn tạo ra sự cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, các doanh nghiệp trốn được thuế sẽ có lợi
11


hơn các doanh nghiệp không trốn được thuế, khi đó sẽ ảnh hưởng đến kỷ cương của pháp
luật.
Vì vậy có thể thấy rằng thất thu thuế ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của xã
hội và sự phát triển bền vững của đất nước. Do đó chống thất thu thuế là đòi hỏi khách
quan của mọi nền kinh tế. Và trong công tác quản lý thuế cần đảm bảo những yêu cầu
sau: Thu đúng, thu đủ và thu kịp thời, có như vậy thì NSNN mới được đảm bảo, tạo nên
sự công bằng trong xã hội khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển trên mọi lĩnh vực.
Hoàn thành tốt ba yêu cầu trên chính là mục tiêu phấn đấu của ngành thuế.
1.2. Quản lý và kiểm soát chống thất thu thuế
1.2.1. Quản lý và kiểm soát thuế.
1.2.1.1. Lý luận chung về công tác quản lý và kiểm soát nguồn thu thuế
 Khái niệm công tác quản lý thuế
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính nhà
nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con người
hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ. Tiếp cận dưới góc
độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của
Nhà nước. Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh
hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành.
Theo Tổng cục thuế Latvia cho rằng “Quản lý thuế là một hệ thống những quá
trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu đúng, thu đủ và công

giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế,
thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật
về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế” . Điều luật này cho thấy nhà lập pháp Việt
Nam xác định quản lý thuế theo nghĩa hẹp.
Từ khái niệm quản lý thuế nêu trên có thể thấy quản lý thuế bao gồm các khía
cạnh chủ yếu sau đây:
- Thứ nhất, chủ thể quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai
trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư
cách là người điều hành trực tiếp công tác thu thuế và nộp thuế; hệ thống các cơ quan
chuyên môn giúp cho cơ quàn hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho
Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế.
- Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế
vào NSNN.
- Thứ ba, muục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ

13


chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành
pháp luật thuế.
- Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với
nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu.
- Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các
chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan.
 Khái niệm rủi ro thuế
Rủi ro về thuế được hiểu một cách chung nhất là những sự kiện hoặc hành vi
không tuân thủ cơ chế, chính sách và pháp luật về thuế xảy ra trong thực tế (trong môi
trường, hoàn cảnh nhất định nào đó) như không kê khai thuế, không nộp thuế, mua bán
hoá đơn chứng từ, hoặc cán bộ thuế không làm đúng quy định... làm ảnh hưởng tới hiệu
quả quản lý thuế và số thu vào ngân sách nhà nước.

nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những
ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
Từ các khái niệm về rủi ro về thuế và quản lý rủi ro, có thể hiểu về quản lý rủi ro
thuế như sau: Quản lý rủi ro thuế là việc CQT nhận diện, đánh giá rủi ro về thuế trên cơ
sở thu thập và xử lý thông tin về người nộp thuế, từ đó xây dựng quy trình, lập kế hoạch
và tiến hành hoạt động thanh tra thuế theo hướng ưu tiên nguồn lực cho việc thanh tra
những đối tượng có rủi ro cao về thuế để nâng cao hiệu quả thanh tra thuế.
 Khái niệm về kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát là một trong những chức năng quan trọng của quản lý nhà
nước nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng. Trong quản lý, kiểm soát là công việc
nhằm soát x t lại những quy định, những quá trình thực thi các quyết định quản lý được
thể hiện trên các nghiệp vụ, những thao tác cụ thể nhằm nắm bắt và điều hành được
những nghiệp đó.
Nhằm tham gia vào quá trình quản lý thì công tác kiểm soát phải tuân thủ theo ba bước
cơ bản:
- Thứ nhất là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở những mục tiêu quản lý.
- Thứ hai là đo lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn đã được xây dựng. Ở
bước này người quản lý sẽ nhân được các thông tin về đối tượng quản lý.
- Thứ ba là dựa trên những thông tin thu thập được ở bước thứ hai người quản lý
điều chỉnh các sai lệch trong việc thực hiện.
Như vậy, kiểm tra kiểm soát gắn liền với hoạt động quản lý. Ở đâu có quản ý thì ở

15


đó có kiểm tra, kiểm soát. Kiểm tra, kiểm soát không tự nhiên tồn tại mà nảy sinh và phát
triển từ chính nhu cầu quản lý và phục vụ quản lý
1.2.1.2. Nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế
 Quản lý đối tƣợng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế là cá nhân, đơn vị, tổ chức có thu nhập có nhiệm vụ chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status