Quy trình công nghệ sản xuất xốp latex và ứng dụng công nghệ này trong lĩnh vực sản xuất nệm hiện nay - Pdf 33

Đe
tài:
Đê
Xôp
latex
Đêtài
tài::xốp
Xôplatex
latex
BẢN CHÁT
CÁU TẠO CỦA
VẢT LIÊU

PHẢN I : TÌM
HIẺƯ
MỤC
LỤCVÈ LATEX
a/ ĐìnhLòi
nshĩa:
Latex
cao su là một trạng thái nhũ tương (thế sữa trang đục) của các 2
mỏ’ đầu
.....................................................................................................................
hạt tửpha
caochế
su (pha phân tán) trong môi trường phân tán lỏng. Ớ Việt Nam, latex còn
Đơn
được
gọi là
su về
nước.

.......................................................................................
12
hotmu/ation A Formu/ation B Fomtulaiton
thiên nhiên
thu hoạchUlet
từ compouiKb
cây cao for
su,production
chủ yếu
là loại
Hevea Brasiliensis (thuộc c
Tibit 118 PormulaiKMH
ínr hcji-ven»ili/«J
of latei
íoam nibber
họ
InỊỊTtdtrni
PhầnEuphorbiaceae),
rv : Một số quibằng
trình
khác..............................................................................16
phương
pháp cạo mủ. cấu tạo latex bao gồm:

LỜI MỞ ĐẦU

Naiural rubbcr (n 60*. m,m ammonia-pfc
Pdýchloroprcnc rubbcr (as % m/B> latex. toĩ põlymcri
nhất,giới
mức
độm ở
kết
bó chặt
chẽ, ... Hàm lượng các hạt tử cao su tùy theo đặc
Latex
cao sr/.(đã
trên)
Kâlty-akohol
ethoxylalc
(*» thiệu
20*.
m
aqueoui
*ohi(ion|
tính sinh lý của cây dao động tù’ 25 - 45%.
Ammomum oleate (as 107; m/m aqueous tolutionl
2/
Chất tao
bot. lai 20% mm aqueous (olutionl
Ammomum
rícinolcaie
n-hexadccyltnmcthylamroonium bromide (at 10% m/m aqucoui

Môi
trường phân tán: là serum long có thành phần phức tạp bao gồm
•oiuũớa)
Hiện nay

đê chăm sócxuất
cho(1giấc
ngủ
cũng
được
các
nhà
sản
xuất
quan
tâm

phát
triên.
- 2%), glucid và heterosid (khoảng 1%), khoáng chất (0.3 - 0.7%)Các
Ziníc vật
dKtbyldithiocatbamate
(udừa,
50% mm
aqueout
drspcruon)
loại
liệu gòn,
xốp,
polyester...vân
đê làm
thích
chất xơ
khí
nhưmút

của chất đó,
độ mịn, nhiệt
độ Nitrile);
bị phân
Polychloroprene
(CR);
- Butadiene
copolymer
(cao su
Polyacrylate; Polyurethane (cao su PƯ); Polysilicone (cao su Silicone); ... Mồi
giải, khả năng tạo khí...
loại
cao su này đều chứa đựng các đặc trưng kỹ thuật riêng do sự khác biệt về bản
chất
cấu
■ Thường
ở dạng bột, nhưng ở đây do ta chỉ đề cập tới phụ gia dùng trong latex
tạo giữa chúng. Tương ứng sẽ có nhiều loại latex cao su tống họp.
nên ta sử dụng những chất ở dạng dung dịch hay nhũ tương như potassium
Tuyoleate
nhiên,làtrong
sảnphố
xuất
hiện
dùng
latexốncao
sugọi
tống
được ngành
sử dụng

củaxúc
bọttác
khícho
tại
điểm đông đặc và giữ bọt khí ở trạng thái ổn định.
■ Người ta thường sử dụng sodium silicoíluoride, CƠ 2, CFC để làm tác nhân gel
hóa chúng trong latex.
4/ Chất ỗn đinh bot:
■ Là chất được xem là một tác nhân gel hóa thứ cấp. Khi đưa vào hồn họp latex
thì có tác dụng giữ cho bọt không bị vỡ ra khi ta khuấy tạo gel.
Trang
Trang24351


Đê tài : Xôp latex

PHẢN II: MỘT SÓ SẢN PHẨM LÀM TÙ XÓP

LATEX
l.Nệm

Hiện nay, hầu như các loại nệm nổi tiếng được ưa chuộng đều được làm từ
Latex xốp tự’ nhiên. Điều này cũng dễ hiểu vì các nhà sản xuất đã nắm bắt được các
tính chất đặc biệt phù họp cùa Latex xốp tự nhiên :
-Te bào Latex xốp tự nhiên có cấu trúc mở, giúp nệm Latex xốp và có tính đàn
hồi cao, chịu được tải trọng. Latex cung cấp sự kết hợp hoàn hảo của các tiện nghi và
hồ trợ. Nó ngay lập tức phù hợp với hình dạng của cơ thể, nhẹ nâng đờ cơ thể trong
suốt đêm dài, áp lực được giảm nhiều hơn so với các loại xốp thông thường.
-Ngoài ra, chính các lồ xốp này đóng vai trò như những lồ thông gió, đế không
khí lưu thông tự nhiên nhờ đó giải nhiệt đồng đều trên toàn bộ cơ thế và giữ lại 1 độ


Một số sản phâm gối làm từ xốp latex

Trang 8


Đe tài : xốp latex

3.BÔ nhớ xốp :

Ban đầu phát triến cho NASA trong những năm 1970, VISCO dây cao su xốp là bộ
nhớ nhanh chóng trở thành một sự lựa chọn trong ngành công nghiệp vật liệu giường
nệm hiện nay.
-1 đặc điểm quan trọng của bộ nhớ xốp là sự phục hồi chậm, nhờ đó làm thuyên giảm
đáng kế lực tác động, khá giống với sự mất trọng lực tạm thời. Ngay lúc này bộ nhớ
xốp sẽ in khuôn của cơ thể bạn, nhờ đó bạn được ngủ ở tư thế thoải mái nhất.
-Giảm áp lực tốt
Bộ nhớ xốp có khả năng giảm áp lực hơn bất kỳ các loại vật liệu nào, và điều này là lý
do tại sao nó được sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng y tế khác nhau.
Cân nặng hầu như không được tính đến cho bộ nhớ xốp bởi nó có khả năng hấp thụ áp
lực và tái phân bố lại áp lực đó trên toàn bộ bề mặt nệm. Dan đến giảm áp lực đáng kế
trên toàn bộ cơ thế và cột sống.
Nệm phù họp với cơ thể, hỗ trợ của cột sống đúng vị trí giải phẫu học.

-Nhạy cảm nhiệt :

Trang 9


Đê tài : Xôp latex


QUI CÁCH SẢN PHẨM NỆM
Sản phẩm nệm thường qui định bề ngang, chiều dài và bề dày của tấm nệm.
Ví du : nệm l,5m

X

l,9m

X

0,2m nghĩa là : tấm nệm có bề ngang là l,5m;

chiều dài 1,9m và bề dày 0,2m.
Be dày sản phâm nệm trên thị trường hiện nay thường là : 0,05m; 0,075m;
0,lm; 0,125m; 0,15m; 0,175m; 0,2m.
Chiều dài sản phẩm nệm thường là 2m hoặc 1,9m.
Chiều rộng sản pham nệm có nhiều kích thước khác nhau như: 0,8m; lm;

Trang 11


Đê tài : Xôp latex

PHẢNUI: QUI TRÌNH TALALAY
Qui trình Talalay được công nhận như một phương pháp sản xuất xốp latex
vào năm 1936. Và đến cuối thập niên 1950, hơn 40% lượng xốp latex sản xuất trên thị
trường Bắc Mĩ sử dụng qui trình này.
Cho đến cuối thập niên 1950, cách thức tạo bọt cho xốp latex trong qui trình
Talalay chủ yếu là tạo bọt hóa học, tức là dùng những chất dễ phân hủy tạo khí. Cách

cúng và ngược lại. Thông thường người ta chọn hệ số làm đầy khuôn tù- 0,3 đến 0,6.
Sau khi Talalay latex được cho vào khuôn với một tỉ lệ thích hợp, người ta
đóng khuôn lại và tạo áp suất chân không trong khuôn. Áp suất chân không sẽ làm
latex nở ra lấp đầy khuôn. Lúc này, số lượng bọt khí trong latex được tăng lên nhiều

Bọt khỉ phân tản trong latex trước và sau khi tạo chân không

Bước 3 : Làm lạnh.
Latex trong khuôn được làm lạnh nhanh xuống đến -30°c. Tốc độ làm lạnh

T rang 13

Sự tạo thành cẩu trúc hở khi làm lạnh ỉatex


Đe tài : xốp latex

Bước 4 : gel hóa.
Khí CƠ2 được bơm vào khuôn đế gel hóa latex, giúp giữ vừng cấu trúc hở của
các lỗ xốp và ốn định hình dạng của sản phấm trong khuôn.
Trước đây người ta dùng khí CFC đế gel hóa latex. Hiện nay đê giảm thiêu ô
nhiễm môi trường, CFC được thay the bang CO2.
Bước 5 : lưu hóa sơ bộ.
Khuôn được nâng nhiệt độ lên 115°c đế lưu hóa sơ bộ.
Thời gian lưu hóa sơ bộ khoảng 25 - 30 phút tùy thuộc bề dày sản phẩm.
Sau khi lưu hóa sơ bộ, sản phẩm đã đủ độ bền để giữ vững hình dạng và có thể
lấy ra khởi khuôn, đưa vào công đoạn tiếp theo. Ớ đây ta sử dụng khuôn làm bằng
nhôm đế tính chất truyền nhiệt rất tốt của nhôm bên trong ta gắn thêm những thanh
truyền nhiệt nhằm tạo thuận lợi thêm cho quá trình truyền nhiệt khi lưu hóa, tạo độ
thông thoáng cho sản phẩm.

Dunlop latex cũng giống như Talalay latex đều sử dụng latex thiên nhiên và latex
8 : kiểm
tra chất
nhân tạo Bước
(synthetic)
đê tong
hợp.lượng sản phẩm.
khí vào khuôn.
để ngăn ngừa sự lắng tụ các phụ gia và
Cũng
baoôngồm
các
bước

bản
như
qui
trình
như:
phaxác
trộnđịnh.
hồn Một
hợp sản
bợt,phâm
đố
đè câu trúc tô ong
được
định.
Sản pham nệm được kiếm tra độ đànTalalay
hồi ở 15

Cách
thước ban
đầu trong 22h ở 700C. Sau đó
dàymại.
nệm còn lại rồi tính phần trăm độ dày bị mất. Nếu giá trị càng cao
đặc tính đànlấy
hồiravàđo
rấtbề
mềm
cao

cấu
trúc
xốp
ít
càng thế hiện khả năng
chịu
nén
tốt
của
sản
pham,
giá
trị
dao động trong 8-10% là đạt
không bền
yêu cầu.
Thử va đập: thực hiện động tác của một người ngồi lên nằm xuống liên tục
trên tấm nệm trong một thời gian dài.
Cách thử: lấy mẫu thử va đập theo theo tiêu chuẩn đặt vào máy. Sau đó lấy ra

bậc 1 và bậc 2, carboxamindo, methylolcarbonxamido, sulphonamido ...
★ Khả năng cũng được xét đó là polymer ngay lúc đầu đã chứa những nhóm
hoạt động nhưng tự chúng lại không có khả năng phản ứng, tuy nhiên có thế được
biến đôi thành nhóm qua quá trình thủy phân.
★ Mặc dù số loại latex phản ứng cũng như các qui trình có thể áp dụng rất đa
Tuy nhiên xu hướng 10 năm trở lại đây, khoảng cách về công nghệ giữa 2 quy trình
dạng Nhưng
trên ngày
thực càng
tế, đây
là qui
dànhcủa
riêng
chohoc
carbonxylated
latices
Talalay
và Dunlop
bị thu
hẹptrình
do sựchính
phát triến
khoa
kỹ thuật.
của cao su SBR
^ Những chất đồng phản ứng :
★ Là những chất ốn định keo (ốn định hệ nhũ hóa trong quá trình trùng hợp
nhũ tương), những chất hoạt hóa tạo bợt và chất on định đưoc thêm vào sau trong suốt
TTrang
rang16

với 80% m/m dung dịch Methyl Alcohol và 2.7 pphr Natri n-dodecyl sunphat.
- Cho vào máy trộn khoảng 3-4 phút, xốp tổng họp được đổ vào khuôn.
- Sau cùng đặt trong 1 môi trường áp suất bão hoà chưng cất đến áp suất khí
quiến, với nhiệt độ 82-88°

c

trong vòng 5 phút đế nhận được xốp đã gel vững chắc,

không bị xẹp.

T rang 1 8


Đê tài : Xôp latex

- Dĩ nhiên, quá trình Dow có thê dùng đê ứng dụng sang các công thức phức
tạp hơn vỉ dụ vừa nêu trên. Một chất xúc tác có thê thêm vào đê giúp cho phản ứng
giữa Latex phản ứng và các hợp chát cùng phản ứng xảy ra thuận tiện hơn. Sản phâm
xốp cao su có thế rẻ hơn và cứng hơn nhờ thêm vô các chất làm đầy.

- Một vỉ dụ là trộn 1 nhựa /omaldehyt ngậm nước với latex cao su hutadien
carbonxylated styren, và độ PH của hôn hợp tăng đến 10.5 bởi môi trường NH3.
Trong điều kiện PH cao ban đầu thì không thê nào tạo gel đựoc. Tuy nhiên, sau khi
xốp đã khô, nhiệt độ tăng lên, NH3 mất dần, PH giảm xuống, tương tác giữa ỉatex và
chất xúc tác bắt đầu xuất hiện gây nối mạng. Điều này cho thay bản chất chủ yếu của
Dow-process là : một latex mong muốn có thê được tạo ra bang cách gel hóa bằng
phản ứng hóa học giữa latex cao su và chất xúc tác phù hợp.

- Các tác nhân lưu hỏa phụ có thế được cho thêm, nếu như polymer ban đau

kềm, muối sunfat của ankyl như là sodium n-dodecyl sulphate, muối sunfat kim loại
kềm, ethylen oxid trong rượu béo, và muối 2 kim loai kềm (di alkadi metal) của Nalkylsulhosuccinic acid. Thường sử dụng từ 2 chất xúc tiến trở lên.
- Độ bền của xốp có thể được tăng cường hơn nữa bởi nước hòa tan trong keo
gốc hydro bao gồm metylcellulose hoặc là ruợu polivinyl, nhũng khía cạnh khác của
việc tống hợp crown rubber đã được lập thành bắng tiêu chuấn. Tóm lại ta sẽ thu được
một hồn họp latex cuối cùng có được một độ bền keo lớn.
- Nguyên tắc đế tạo bọt cho phức hợp latex là sử dụng máy trộn các thành
phần lại, ép phức hợp xốp thành miếng 6mm bề dày và được đặt trong môi trường
không khí bị đốt nóng bằng điện (sấy) ở 1 50°c để làm khô xốp, sau khi sấy 12 phút ta
có thể nhận được sản phẩm.
- Nhược điểm: Trong thực tế tiến trình sản xuất sản phẩm bị giới hạn bởi bề
dày của lớp xốp cao su trong sản phẩm. Khi để ý đến nhiệt độ sấy ta thấy rằng nếu
kéo dài quá lâu sẽ gây ra nhiều tác động nhiệt đến polimer bao gồm lưu hóa sớm và
phân hủy.
- Điếm khác biệt giữa no-gel process (Crown)và gel process (Dow) được tóm lược
như sau :
Trang 20


Đê tài : Xôp latex

2- Không có giai đoạn gel sẽ giảm được xác suất sản phẩm bị đông tụ do nhiệt.
3- Phức hợp xốp no-gel thì bản thân nó đơn giản hơn là xốp gel và số lần trộn
ít ngắn hơn.
4- Độ sai khác (dung sai) của chất độn trong phức hợp cao hơn dung sai của
hồn hợp gel, dung sai về chất độn khá quan trọng, vì giá thành của vật liệu tông hợp
latex có thể giảm đáng kể bằng cách cho thêm vào lượng lớn chất độn rẻ tiền, và cũng
như vậy, nếu chất độn làm gia tăng độ khô của hồn hợp, hàm lượng chất rắn của phức
hợp có thê bị gia tăng đáng kế. Hàm lượng độn cao có thê gây ra hậu quả là xuất hiện
hiệu ứng phụ làm thay đối độ ổn định keo gây ra sự bất ổn trong quá trình sấy của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status