CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.
A. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề.
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm văn nghị luận trung đại Việt Nam, đặc trưng thể loại văn nghị
luận trung đại qua các tác phẩm cụ thể: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt
ta...
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản văn nghị luận trung đại
Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc- hiểu văn nghị luận trung đại Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức sự hiểu biết về nội dung, nghệ thuật, thể loại văn nghị luận trung
đại để luyện tập: Giải quyết một số bài tập cảm thụ; viết bài chứng minh, giải thích,
phân tích, so sánh về tác phẩm văn nghị luận trung đại Việt Nam.
3. Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, yêu con người và cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục tiêu
học tập để nỗ lực thực hiện, giải quyết các tình huống của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: từ các
nguồn tư liệu trong SGK, tài liệu tham khảo, nâng cao để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự quản lý: Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi
học tập.
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, thái độ giao tiếp đúng mực.
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy sáng tạo: Tích cực học tập, vận dụng kiến thức đã học vào việc giải
quyết các tình huống trong thực tiễn nói và viết.
- Năng lực tự quản bản thân: HS độc lập nghiên cứu bài học, tự học để chiếm lĩnh nội
dung bài học dưới sự tổ chức hường dẫn của GV.
- Năng lực hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
chủ đạo trong
văn bản nghị
luận trung đại
- Nhận biết
được những
hình ảnh/ chi
tiết tiêu biểu,
thuộc được
nội dung các
chủ đề trọng
tâm
- Nhận diện
được các biện
pháp
nghệ
thuật
tiêu
biểu được sử
dụng
trong
các văn bản.
- Nhớ được
một số đặc
điểm của văn
nghị
luận
trung đại Việt
Nam.
dung/ nghệ
loại, chi tiết nghệ thuật…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí
giải, phát hiện, nhận xét, đánh
giá…)
- Bài nghị luận (trình bày cảm
nhận, kiến giải riêng của cá
nội
dung, nghệ thuât của
nghệ
thuật đoạn trích tiêu
văn bản.
biểu trong tác
- Khái quát phẩm
được
đặc - So sánh được
điểm phong điểm khác biệt
cách một số của các thể loại
tác giả
như
chiếu- Cảm nhận hịch-cáo-tấu...
được ý nghĩa - Biết tự đọc và
của một số từ khám phá các
ngữ,
hình giá trị của một
ảnh/ chi tiết văn bản mới
đặc sắc trong cùng thể loại
văn bản.
- Vận dụng tri
- Trình bày thức đọc hiểu
nhân…)
- Phiếu quan sát làm việc
nhóm (trao đổi, thảo luận về
các giá trị tác phẩm…)
C. Câu hỏi và bài tập minh họa
Văn bản 1: Bài “Chiếu dời đô” ( Lý Công Uẩn)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
- Vài nét khái quát - Giải thích lí do xác - Em có nhận xét gì
về tác giả Lí Công định thể loại văn về thế, lực của
Uẩn?
bản?
nước ta bấy giờ?
- Hoàn cảnh ra đời - Theo tác giả, việc - Nhận xét về lời
của tác phẩm?
không dời đô sẽ văn ở đoạn 2?
- Tác phẩm được viết phạm những sai lầm - Vì sao nói văn
bằng thể văn nào?
gì?
bản phản ánh ý chí
- Xác định bố cục - Luận điểm: Vì sao tự cường và sự phát
của văn bản?
phải dời đô được triển lớn mạnh của
làm sáng tỏ bằng dân tộc?
- Luận điểm thứ 2 những luận cứ nào? - Nhận xét về cách
của bài chiếu dời đô - Theo suy luận của lập luận của tác
được trình bày bằng tác giả việc dời đô giả?
những luận cứ nào? của
vua
giải thích lí do 2
triều Định, Lê
vẫn phải dựa vào
vùng núi Hoa Lư
để đóng đô?
- Em hiểu gì về
thời Lí qua việc
dời đô?
-“Chiếu dời đô”
là một bài văn
nghị luận giàu
sức thuyết phục
bởi có sự kết hợp
giữa lý và tình.
Chứng minh ý
kiến trên?
- Em hãy viết
một bức thư cho
một người bạn ở
nước ngoài để kể
cho bạn nghe về
lịch sử dời kinh
đô của nước Đại
Việt
Vận dụng cao
- Lịch sử đã chứng
minh như thế nào
cho chủ trương kêu
gọi tướng sĩ học
điều gì ở tướng sĩ?
- Tiếp theo ông phê
phán thái độ sống,
hành động của họ
như thế nào? Chỉ ra
cho họ thấy những
sai lầm ấy, em thấy
Trần Quốc Tuấn là
người như thế nào?
+ Phần cuối của bài
hịch, ông lại một lần
nữa vạch rõ điều gì?
Tác dụng của cách
thuyết phục đó?
các phương diện:
- Câu?
- Cách dùng
dấu câu?
- Cách dùng
từ?
- Giọng điệu
- Cách cấu tạo ấy
có tác dụng gì
trong việc diễn tả
tâm trạng con
người?
- Thử hình dung
kết cấu nghị luận
của văn bản ''Hịch
đồng loại. Em có
đồng ý không?
Hãy đưa ra những
dẫn chứng cụ thể
trong đời sống để
chứng minh cho ý
kiến của em.
Văn bản 3: Nước Đại Việt ta (Nguyễn Trãi)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
- Nêu nét khái quát - Hiểu thế nào là ''yên - Giải thích nhan đề
về tác giả Nguyễn dân'' và ''điếu phạt''?
và cho biết tại sao
Trãi?
- Đặt trong hoàn cảnh Bình Ngô đại cáo có
- Hoàn cảnh ra đời Nguyễn Trãi viết ý nghĩa trọng đại?
của tác phẩm?
''Bình Ngô đại cáo''
- Tác phẩm được thì em hiểu những đối - Nêu đặc điểm và
viết bằng thể văn tượng nào được nói so sánh điểm giống,
nào?
đến ở đây?
khác nhau giữa 3
- Xác định bố cục - Vậy nhân nghĩa ở thể hịch, chiếu cáo?
của văn bản?
đây là gì?
- Đọc đoạn trích,
yu t no?
- Hóy khỏi quỏt giỏ tr
ni dung v ngh
thut ca vn bn?ý
ngha ca vn bn?
phỏt biu v t
tng nhõn ngha v
chõn lớ v s tn ti
c lp cú ch
quyn ca dõn tc
i Vit?
lập của dân tộc
Việt Nam?
- So sỏnh vi bi
Nam Quc Sn
h?
Vn bn 4: Bn lun v phộp hc (La sn phu t Nguyn Thip)
Nhn bit
Thụng hiu
Vn dng thp
Vn dng cao
- Nột chớnh v - Em cú nhn xột gỡ - T ú em thy t - Qua thỏi ca
Nguyn Thip?
v cỏch núi ca tỏc xa nhõn dõn ta ó tỏc gi núi v
- Khỏi nim ca th gi phn m u? cú nhng quan nim mc ớch ca
tu?
Tỏc dng?
hiện những chính
sách gì?
- Tìm thái độ của
tác giả nói về mục
đích của việc học?
lợi?
- Tác hại của lối học
đó?
- Từ cách học như
vậy thì tác dụng của
phép học sẽ như thế
nào?
îc viÕt cã lÝ, cã
t×nh nªn ®Òu cã
søc thuyÕt phôc
cao?
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ:
MỘT SỐ TÁC PHẨM NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
MÔN NGỮ VĂN –LỚP 8
Thời gian dạy học: 05 tiết. Số bài: 04
A. MỤC TIÊU
- Thông qua dạy học chủ đề giúp học sinh:
1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn
nghị luận trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 8; nắm được những nội
dung chủ yếu và đặc điểm nghệ thuật (đặc điểm của thể loại văn biền ngẫu, chính
luận) của tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam; bước đầu thấy được sự khác nhau
- Bit h thng, khỏi quỏt kin thc v vn ngh lun trung i; bit so sỏnh ni
dung, ngh thut gia cỏc vn bn ngh lun trung i Vit Nam.
3. Thỏi
- Yờu mn, trõn trng cỏc tỏc phm ngh lun trung i v cú ý thc gi gỡn,
phỏt huy cỏc giỏ tr truyn thng tt p.
4- Định hớng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hp tỏc...
2. Ni dung lờn lp:
2.1 Hot ng khi ng
- GV n nh t chc lp: phõn chia, sp xp nhúm, nờu quy nh ca tit hc,
hng dn hot ng nhúm
- HS lm vic nhúm:
? K tờn cỏc tỏc phm trung i ó hc trong chng trỡnh Ng vn 7?
? Nờu ni dung c bn ca mt tỏc phm m em thớch.T ú rỳt ra khỏi
nim vn hc trung i l gỡ?
- Hs ghi nh khỏi nim Vn hc trung i: B phn vn hc vit ra i v phỏt
trin trong khuụn kh XHPK Vit Nam (T th k X- ht TK XIX)
- GV gii thiu ch v giao nhim v hc tp cho H trong tit hc: Mt s
tỏc phm ngh lun trung i Vit Nam:
Chun b, nghiờn cu ch v tr l i cõu hoi:
+ Vn gnh lun trung i l gỡ?
+ Thng kờ cỏc tỏc phm ngh lun trung i ó hc trong chng trỡnh
+Khỏi quỏt nhng ni dung v ngh thut ca vn ngh lun trung i Vit
Nam.Vn ngh lun trung i Vit Nam cú sc thuyt phc nh th no?
2.2 Hot ng hỡnh thnh kin thc mi
Hot ng ca GV- HS
Kin thc c bn
I. Khỏi quỏt v cỏc tỏc phm ngh lun trung i
Vit Nam trong chng trỡnh Ng vn lp 8
1. Khỏi nim ngh lun trung i Vit Nam
-Gv chốt kiến thức
-Hs thảo luận nhóm vẽ nhánh
của sơ đồ tư duy về các nội
dung lớn trong văn nghị luận
trung đại (Phiếu học tập)
- Hs thảo luận để khái quát
những đặc điểm cơ bản về nghệ
thuật của văn nghị luận trung
đại:
-Hs thảo luận nhóm vẽ nhánh
của sơ đồ tư duy về hình thức
nghệ thuật của văn nghị luận
trung đại (Phiếu học tập)
thời trung đại, văn chương chưa tác biệt khỏi các
hoạt động sáng tạo tinh thần khác cũng dùng ngôn
ngữ như sử học, đạo đức học, triết học...
- Không phải tất cả các văn bản này đều là văn học
bởi mục đích cơ bản của các văn bản đó không
phải là sáng tác văn chương. Nhưng cũng có
không ít tác phẩm mang đậm chất văn bới nó kết
hợp giữa tư tưởng với tình cảm, cảm xúc, lập luận
chặt chẽ với hình ảnh phong phú,, ngôn ngữ biểu
cảm.
2. Các tác phẩm nghị luận trung đại Việt Nam
trong Ngữ văn lớp 8
- Lập bảng thống kê theo mẫu:
Stt Văn
Thời
Ngôn Thể Nội
- Văn nghị luận trung đại Việt
Nam có sức thuyết phục như thế
nào?
- H thảo luận nhóm, trình bày.
- G chiếu khái quát
Bảng hệ thống
Stt Văn bản
(tác giả)
1
2
3
4
Chiếu dời
đô
- Lý Công
Uẩn
Hịch tướng
sĩ -Trần
Quốc Tuấn
Nước Đại
Việt ta
(Bình Ngô
đại cáo)
Hán
Hịch
1428
Hán
Cáo
Hán
Tấu
Nội dung chủ yếu
Khát vọng của nhân dân ta về một đất
nước độc lập thống nhất, ý chí tự
cường của dân tộc đại việt trên đà lớn
mạnh.
- Lòng yêu nước của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
- Căm thù giặc.
- Quyết chiến, quyết thắng kẻ thù.
Khẳng định sự độc lập, tồn tại của
nước Đại Việt như một chân lý hiển
nhiên. Kẻ nào xâm phạm chân lý ấy bị
thất bại.
- Nêu mục đích của việc học là để làm
người có đạo đức không phải cầu danh
lợi
2. Kĩ năng
- c - hiu mt vn bn vit theo th loi chiu. Nhn ra- thy c c im
ca kiu ngh lun trung i mt vn bn c th.
- KNS: Giao tip; suy ngh sỏng to, xỏc nh giỏ tr bn thõn
3. Thái độ
- Giỏo dc HS ý thc t ho v truyn thng yờu nc ca ụng cha ta v ý chớ
quyờt tõm bo v ch quyn dõn tc mi thi i.
4- Định hớng phát triển năng lực:
- Ngoi nhng nng lc chung, hỡnh thnh v phỏt trin HS nng lc cm th
vn ngh lun, gii quyt vn , hp tỏc v chia s
2. Ni dung lờn lp:
2.1 Hot ng khi ng
- Gv n nh t chc lp: phõn chia, sp xp nhúm, nờu quy nh ca tit hc,
hng dn hot ng nhúm
- Hs lm vic nhúm:
Em hóy quan sỏt bn bc nh, bng vn hiu bit ca mỡnh v lch s em hóy
cho bit nhng nhõn vt trong nh l ai? Gi em ngh n nhng s kin lch s no?
T ú em cm nhn c iu gỡ?
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
* Tìm hiểu chung về tác giả, tác I. Giới thiệu chung
phẩm
1. Tác giả
- HS quan sát và đọc thầm chú thích - Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ, vị
SGK
vua khai sáng triều Lí
- Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn? - Ông là người thông minh, nhân ái, có chí
- GV hướng dẫn phân tích từng luận a) Vì sao phải dời đô
điểm
(1) Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong
- Luận điểm: Vì sao phải dời đô
được làm sáng tỏ bằng những luận cứ
nào?
- Theo dõi đoạn văn, trình bày luận
cứ 1 và cho biết những lí lẽ và chứng
cứ nào được viện dẫn?
- Theo suy luận của tác giả việc dời
đô của vua nhà Thương, nhà Chu
nhằm mục đích gì? Kết quả?
- GV: Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể
về các lần dời đô của 2 triều Thương,
Chu để chuẩn bị lí lẽ cho phần sau:
trong lịch sử đã từng có chuyện dời
đô và từng có kết quả tốt đẹp. Nên
việc dời đô không có gì khác thường,
trái qui luật
- Nhận xét về cách lập luận của tác
giả?
- HS làm việc theo nhóm điền vào
phiếu học tập
- Mục đích của cách lập luận ấy?
- Tiếp theo tác giả phê phán điều gì?
- Theo dõi đoạn văn trình bày luận
cứ (2). Những lí lẽ, chững cứ nào
được viện dẫn?
- Cách lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục
- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét
có tính chất phê phán 2 triều Đinh, Lê cứ
đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa Lư.
* (2) 2 triều Đinh, Lê cứ đóng đô ở Hoa Lư
khiến triều đại ngắn ngủi, đất nước không
phồn vinh, trường tồn.
- Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của đất
nước, việc đóng đô ở Hoa Lư không còn phù
hợp nữa
- Không theo mệnh trời, không học người xưa
=> triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạn
vật không thích nghi, không thể phát triển
thịnh vượng trong vùng đất chật chội.
- Bên cạnh lí là tình ''Trẫm rất đau xót về việc
đó'', lời văn tác động cả tới tình cảm người
đọc
=> khát vọng xây dựng đất nước lâu bền,
hùng cường
b) Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh
đô bậc nhất
- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời mở
ra 4 hướng, có núi có sông, đất rộng mà bằng
phẳng, cao mà thoáng, tránh được lụt lội, ...
- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lưu;
''chốn tụ hội của 4 phương'', là mảnh đất hưng
thịnh ''muôn vật cũng rất mực phong phú tốt
tươi''
-> Về tất cả các mặt thành Đại La có đủ mọi
điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước
2. Nội dung
- Vì sao nói văn bản phản ánh ý chí - Khát vọng về một đất nước độc lập, thống
tự cường và sự phát triển lớn mạnh nhất
của dân tộc? (Văn bản phản ánh nội - ý chí tự cường của một dân tộc đang trên đà
dung gì)
lớn mạnh. Dời đô từ Hoa Lư ra vùng đồng
- ý nghĩa của văn bản?
băng chứng tỏ triều đình đủ sức chấm dứt nạn
- HS đọc ghi nhớ SGK
PK cát cứ, thế và lực sánh ngang phương
- GV kết luận
Bắc. Định đô ở Thăng Long là thực hiện
nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về
một mối, xây dựng đất nước độc lập tự cường
* ý nghĩa: ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô
từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị
thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.
2.3 Hoạt động thực hành HS thể hiện trên phiếu học tập
- Gv cho học sinh vận dụng làm các bài tập sau:
Bài 1. Theo tác giả, địa thế thành Đại La có nhiều lợi thế thuận lợi để có thể chọn làm
nơi đóng đô. Đó là những thuận lợi nào?
PHIẾU HỌC TẬP
Về vị trí địa lý
- Về vị trí chính trị văn hóa
Nhận xét:
Bài 2. “Chiếu dời đô” là một bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục bởi có sự kết
hợp giữa lý và tình. Chứng minh ý kiến trên?
Gợi ý:
a. Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời đô:
Trần Quốc Tuấn, nghệ thuật chủ yếu ủa bài Hịch
+ Sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, bài viết về Trần Quốc Tuấn.
+ Tìm hiểu các sự kiện lịch sử liên quan đến bài hịch (SGK Lịch sử 7)
+Trả lời các câu hỏi SGK
III. Hoạt động 3: Thời gian 01 tiết (Tiết 3)
ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: HỊCH TƯỚNG SĨ-TRẦN QUỐC TUẤN
1. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức
- Hiểu sơ giản về thể hịch. Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bải
hịch. Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.
- Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác.
2/. Kĩ năng
- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể hịch. Nhận biết được không khí thời đại
sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông Nguyên xâm lược lần hai. Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng điển tích,
điển cố trong văn nghị luận...
- KNS: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân...
3/ Thái độ
- Giáo dục lòng yêu nước và kính yêu tổ tiên
- Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập tự do.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực đọc hiểu, ...
2. Nội dung lên lớp:
2.1 Hoạt động khởi động
- GV đọc cho H nghe một đoạn tư liệu:
Tháng 12 năm Giáp thân ( 1254 ) hiệu Thiên Bảo năm thứ 6 , đời Trần Nhân
Tông , đại binh Thoát Hoan tiến đánh Chi Lăng , Hưng Đạo Vương thất thế thu quân
chạy về Vạn Kiếp . Vua Nhân Tông thấy thế giặc quá mạnh cho mời Hưng Đạo
đau lòng đang diễn ra trong triều , ngoài dân chúng . Sau khi thắng cuộc trong trận
chiến chống Nguyên Mông lần thứ nhất , họ ngủ quên trong chiến thắng ; họ đua nhau
hưởng thụ theo sở thích cá nhân : "hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa , hoặc lấy việc
đánh bạc làm tiêu khiển , hoặc vui thú ruộng vườn hoặc quyến luyến vợ con ; hoặc
nghĩ về lợi riêng mà quên việc nước , hoặc ham săn bắn mà quên việc quân ; hoặc
thích rượu ngon , hoặc mê tiếng hát " . Thái độ ham mê hưởng thụ xuất phát từ tâm lý
chung của những người vừa mới trải qua nhiều thiếu thốn gian khổ. Còn thái độ quay
lưng lại với thời cuộc với vận mạng của nước nhà là xuất phát từ vô minh , không
thấy được mối tương quan, tương liên giữa cá nhân và xã hội, giữa gia đình và Tổ
quốc. Một khi nước mất là mất tất cả! Quốc phá gia vong! Chủ tướng Hưng Đạo
Vương đem lòng đại lượng mà chỉ tỏ cho các tỳ tướng thấy được cái sai cùa mình
bằng một giọng ôn hòa , khoan nhu đan xen hóm hỉnh: "Nếu có giặc đến thì cựa gà
trống sao cho đâm thủng áo giáp quân thù , mẹo cờ bạc sao cho dùng nổi được quân
mưu; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều , tấm thân ấy ngàn vàng khôn chuộc , vả lại vợ
bìu con ríu nước nầy trăm sự nghĩ sao? tiền của dù nhiều cũng không mua được đầu
giặc , chó săn ấy thì địch sao cho nổi quân thù, chén rượu ngon không làm cho địch
say chết ; tiếng hát hay không làm cho địch điếc ta . Lúc bấy giờ chẳng những thái ấp
của ta không còn mà bổng lộc các ngươi cũng hết; chẳng những gia quyến của ta bị
đuổi mà vợ con các người cũng nguy; chẳng những là ta chịu nhục bấy giờ mà trăm
năm về sau tiếng xấu hãy còn mãi mãi; mà gia thanh cùa các người cũng chẳng khỏi
mang tiếng nhơ. Đến lúc bấy giờ các người dẫu muốn vui v , phỏng có được
không ? "
GV hỏi: Đoạn tư liệu đó cung cấp cho các em những thông tin gì?
HS trả lời, GV dẫn dắt ý, giới thiệu vào nội dung tiết học: Ngay hôm nay chúng
ta đi tìm hiểu nội dung của bài hịch...
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
* Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
I. Giới thiệu chung
- Câu?
- Cách dùng dấu câu?
- Cách dùng từ?
- Giọng điệu
+ Cách cấu tạo ấy có tác dụng gì trong việc
diễn tả tâm trạng con người?
- H thảo luận nhóm, trình bày trước nhóm,
trước lớp.
- G nhận xét, bổ sung thêm: Nghệ thuật tả
thực kết hợp sử dụng hình ảnh ẩn dụ. Đặt
những hành động đó trong thế tương quan:
''lưỡi cú diều'' ''sỉ mắng triều đình''; ''thân
dê chó'' ''bắt nạt tể phụ'' để chỉ ra nỗi nhục
lớn khi đất nước có chủ quyền bị xâm
phạm. Bc lộ mối căm giận và khinh bỉ của
Trần Quốc Tuấn, kích động mọi người thấy
nỗi nhục khi chủ quyền đất nước bị xâm
phạm.
- So sánh với thực tế lịch sử: 1277, Sài
Xuân đi sứ buộc ta lên tận biên giới đón
rước; 1281 Sài Xuân lại sang sứ cưỡi ngựa
đi thẳng vào cửa Dương Minh quân sĩ ngăn
lại, bị Xuân lấy roi đánh toạc đầu, vua sai
Trần Quang Khải ra đón tiếp, Xuân nằm
khểnh không dậy.
+ Câu văn chính luận mà mỗi chữ, mỗi câu
như máu chảy trực tiếp từ tái tim qua ngòi
bút lên trang giấy đã khắc hoạ thật sinh
động hình tượng người anh hùng yêu nước:
đau xót đến quặn lòng trước tình cảnh đất
Quốc Tuấn
- “Ta thường... vui lòng''
- Cả đoạn là một câu văn, nhiều dấu
phẩy, nhiều động từ chỉ trạng thái, hành
động mãnh liệt.
- Giọng điệu thống thiết, tình cảm
=>Thái độ uất ức, căm tức đến tột
cùng, đến bầm gan tím ruột mong được
ăn sống nuốt tươi kẻ thù.
- Tự bày tỏ, chính Trần Quốc Tuấn đã
là một tấm gương yêu nước bất khuất
có tác dụng động viên to lớn đối với
tướng sĩ.
b. Phân tích phải trái và làm rõ đúng
sai
- Không có mặc thì cho áo, không có
* Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung đoạn 3.
+Trần Quốc Tuấn đã đối xử như thế nào
với các tướng sĩ dưới quyền?
+ Nghệ thuật ? Tác dụng của những nghệ
thuật ấy?
+ Mối quan hệ ân tình ấy đã khích lệ điều
gì ở tướng sĩ?
+ Tiếp theo ông phê phán thái độ sống,
hành động của họ như thế nào? Chỉ ra cho
họ thấy những sai lầm ấy, em thấy Trần
Quốc Tuấn là người như thế nào?
- Nhận xét về cách viết của tác giả? Cách
ăn….
- Lúc trận mạc ... cùng sống chết.
- Lúc ở nhà ... cùng vui cười.
- Câu văn biến ngẫu, điệp ngữ: quan hệ
rất tốt đẹp
- Quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và các
tướng sĩ là quan hệ tốt đẹp, ân tình trọn
vẹn giữa những người cùng cảnh ngộ.
- Đó là mối quan hệ trên dưới nhưng
không theo đạo thần chủ mà là quan hệ
bình đẳng ncủa những người cùng cảnh
ngộ.
- Nêu mối ân tình giữa mình và tướng
sĩ, Trần Quốc Tuấn đã khích lệ ý thức
trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người
đối với đạo vua tôi cũng như đối với
tình cốt nhục.
- Nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy
nước nhục mà không biết thẹn
=> Họ đã đánh mất danh dự của người
làm tướng thờ ơ, bàng quan trước vận
mệnh đất nước
- Chọi gà, đánh bạc, thích rượu ngon...
→ lao vào các thú vui hèn hạ
- Lo làm giàu, ham săn bắn,... → toan
tính tầm thường
- Thái ấp bổng lôc không còn, gia
quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã
tắc, tổ tông bị giày xéo, thanh danh bị ô
nhục...
hưởng lạc. Căm thù giặc, quyết chiến thắng kẻ thù. Tha thiết với vận mệnh của nước
nhà...
- Thử hình dung kết cấu nghị luận của văn bản ''Hịch tướng sĩ'' bằng một sơ đồ
- GV yêu cầu HS trình bày vào giấy nháp, hoàn thành vào vở
+ Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
+ Khích lệ lòng trung quân ái quốc lòng ân
nghĩa thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ
+ Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
+ Khích lệ long tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người
khi nhận rõ cái sai, điều đúng
Khích lệ lòng yêu
nước bất khuất, quyết
chiến, quyết thắng kẻ
thù xâm lược
2.4. Hoạt động ứng dụng:
- Suy nghĩ của em về tinh thần yêu nước trong lớp trẻ ngày nay. Bản than em đã làm
gì để thể hiện long yêu nước của bản than?
- Có ý kiến cho rằng trong xã hội hiện đại,con người ngày càng trở nên vô cảm trước
những nỗi đau của đồng loại. Em có đồng ý không? Hãy đưa ra những dẫn chứng cụ
thể trong đời sống để chứng minh cho ý kiến của em.
2.5. Củng cố:
- GV nhấn mạnh tinh thần nhân đạo và tinh thần yêu nước trong tác phẩm Hịch tướng
sĩ qua sơ đồ học sinh vẽ.
2.6. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng một đoạn trong tác phẩm Hịch tướng sĩ.
- Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Hịch
- Liên hệ để thấy được sự kế thừa và phát huy tinh thần yêu nước và cảm hứng nhân
đạo ở các tác phẩm văn học hiện đại em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 và một
2.2 Bài mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
* Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
- Nhắc lại những điểm chính về tác giả
Nguyễn Trãi trong bài ''Côn Sơn ca''?
- GV: Trong cuộc kháng chiến chống
Minh,Nguyễn Trãi dâng lên Lê Lợi ''Bình
Ngô sách'' với chiến lược tâm công; kháng
chiến thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê
Lợi viết BNĐC.
- Giải thích nhan đề và cho biết tại sao
Bình Ngô đại cáo có ý nghĩa trọng đại?
- HS tự bộc lộ
* Đọc hiểu văn bản
- GV hướng dẫn đọc: Giọng hào hùng,
trang trọng, tự hào.
- GV cho HS nghe băng đọc mẫu
- HS đọc, nhận xét bạn đọc
- HS tìm hiểu chú thích khó SGK
- Bài văn được viết theo thể loại nào?
- GV giới thiệu kết cấu 4 phần của thể cáo.
+ Phần đầu: nêu luận đề chính nghĩa.
+ Phần 2: lập bản cáo trạng tội ác giặc
- Bình Ngô đại cáo là bản tuyên ngôn
độc lập của nước ta.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Thể loại: Thể cáo (SGK-tr67)
3. Bố cục
- Vị trí: nằm ở phần mở đầu bài cáo
- Có 2 nội dung:
+ Nguyên lí nhân nghĩa(2 câu đầu)
+ Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc. (những câu còn lại)
4. Phân tích
a. Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc
kháng chiến
- Hai nội dung: Yên dân và điếu phạt.
+ Yên dân: là làm cho dân được hưởng
thái bình hạnh phúc.
+ Điếu phạt: thương dân, đánh kẻ có
tội.
- Người dân mà mà tác giả nói tới là
người dân Đại Việt đang bị xâm lược,
còn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh
cướp nước.
→ trừ giặc Minh bạo ngược để giữ
yên cuộc sống cho dân.
- Đây là cuộc khởi nghĩa chính nghĩa
- Nguyễn Trãi, Lê Lợi là người thương
dân, tiến bộ, lấy dân làm gốc, vì dân
mà đánh giặc.
dân tộc ở đoạn trích này là sự nối tiếp và
phát triển ý thức dân tộc ở bài ''NQSH''
- Vậy đâu là biểu hiện tiếp nối ?
- Đâu là biểu hiện phát triển?
- HS tự bộc lộ
- GV: So với thời Lí, quan niệm về quốc
gia, dân tộc của Nguyễn Trãi có sự kế thừa
và phát triển cao hơn bởi tính toàn diện và
sâu sắc của nó. → Nguyễn Trãi đã ý thức
được văn hiến và truyền thống lịch sử là
yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định
dân tộc. Đó là thực tế, tồn tại với chân lí
khách quan khi kẻ xâm lược luôn tìm cách
b. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc.
- Nhân nghĩa gắn liền với chủ quyền
dân tộc, vì có bảo vệ được đất nước thì
mới bảo vệ được dân, mới thực hiện
được mục đích cao cả là ''Yên dân''
- Nền văn hiến lâu đời, có cương vực
lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử
riêng, chế độ riêng ''Núi sông ...'';
''phong tục''; ''Từ Triệu ... ''; ''Cửa ...''
→ Nguyễn Trãi đã phát biểu một cách
hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc.
- Nước ta có độc lập chủ quyền vì có
vua riêng, địa lí riêng, không chịu
khuất phục trước quân xâm lược. (lãnh
thổ và chủ quyền)
nghệ thuật
- LSCM: giặc thất bại, ta giữ vững chủ
quyền.
- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng
hồn, đoạn trích có ý nghĩa như một bản
tuyên ngôn độc lập
* ý nghĩa: Nước Đại Việt ta thể hiện
quan niệm, tư tưởng tiến bộ của
Nguyễn Trãi về Tổ quốc về đất nước
và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc
lập.
2.3. Hoạt động thực hành
- Chứng minh: sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi ở chỗ kết hợp lí lẽ và
thực tiễn?
- Chứng minh:
Nam Quốc Sơn Hà
Bình Ngô đại cáo
+ Chân lí chính nghĩa
+ Chân lí khách quan
+ Ngịch lí sẽ chuốc lấy thất + CMinh: Lưu Công, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã
bại
thất bại → tự hào dân tộc.
- Sơ đồ khái quát trình tự lập luận của đoạn trích (sgv- tr95)?
- HS vẽ sơ đồ
2.4. Hoạt động ứng dụng:
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà:
+ Nêu đặc điểm và so sánh điểm giống, khác nhau giữa 3 thể hịch, chiếu cáo?
+ Đọc đoạn trích, phát biểu về tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có
Nghe Thăng thua ở Cần Trạm, quân Mộc Thạnh xéo lên nhau chạy để thoát thân.
Suối Lãnh Câu, máu chảy thành sông, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc
Thành Đan Xá, thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen.
Cứu binh hai đạo tan tành, quay gót chẳng kịp,
Quân giặc các thành khốn đốn, cởi giáp ra hàng
Tướng giặc bị cầm tù, như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng
Thần Vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh
Mã Kỳ, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến biển mà vẫn
hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn
tim đập chân run. .....
2.5. Củng cố:
- GV khái quát nội dung bài theo sơ đồ của H
2.6. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc chú thích. Học thuộc lòng đoạn trích. Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung
của văn bản.
- Chuẩn bị bài cho tiết 5: Soạn văn bản Bàn luận về phép học và tổng kết chủ đề
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản.
+ Sưu tầm các tư liệu viết, ảnh về Nguyễn Thiếp, thể loại tấu
+ Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết toàn bộ nội dung chủ đề. Hoàn thiện các sản phẩm theo
yêu cầu.
V. Hoạt động 5: Thời gian 01 tiết ( Tiết 5)
Đọc – hiểu văn bản: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC (Nguyễn Thiếp)
LUYỆN TẬP SAU CHỦ ĐỀ
1. Mục tiêu bài học
1.1. Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tấu. Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục
đích, phương pháp học và mối quạn hệ của việc học với sựphát triển của đất nước.
Đặc điểm hình thức của lập luận.
1.2. Kĩ năng