Thiết kế hoạt động học tập theo nhóm chương cảm ứng điện từ (vật lí 11) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÔ THỊ HUẾ

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM
CHƢƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” (VẬT LÍ 11) NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
số: 60.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TÔ VĂN BÌNH

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Thiết kế hoạt động học tập theo nhóm chƣơng “ Cảm ứng
điện từ” ( Vật lí 11) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh . Luận
văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc
ghi rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở các cơ sở
thực nghiệm, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố
trong một công trình nào khác.

thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, ngƣời
thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Thái nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Lô Thị Huế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii

/>

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................... i
Danh mục các bảng .......................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ............................................................ iii
Danh mục các đồ thị và biểu đồ ....................................................................... iv
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP THEO NHÓM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH ........................................................................................... 10
1.1. Quan điểm hiện đại về dạy học ............................................................. 10
1.1.1. Bản chất của hoạt động dạy ............................................................... 10
1.1.2. Bản chất của hoạt động học ............................................................... 10
1.2.Tính tự lực trong học tập của học sinh .................................................. 15
1.2.1. Quan niệm về tính tự lực trong học tập của học sinh ........................ 15

2.3.1 Nội dung chƣơng “Cảm ứng điện từ” ............................................... 40
2.3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng chƣơng “ Cảm ứng điện từ”...................... 42
2.3.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung chƣơng “Cảm ứng điện từ”......................... 43
2.4 Tổ chức dạy học theo nhóm chƣơng “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT . 43
2.4.1 . Nguyên tắc thiết kế tiến trình bài dạy học theo nhóm môn vật lí ..... 43
2.4.2. Soạn thảo một số bài giảng tổ chức dạy học theo nhóm chƣơng “
Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT ................................................................ 45
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 59
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................... 61
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ....................................... 61
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................... 61
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm....................................................................... 61
3.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm ...................................................................... 61
3.2.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................ 61
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm...................................................... 62
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ...................................................................... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

3.3.2 Cách đánh giá ..................................................................................... 62
3.3.3. Xử lý và phân tích số liệu kết quả TNSP .......................................... 64
3.3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ........................................................... 66
3.4. Kết quả thăm dò giáo viên và học sinh về phƣơng pháp dạy học nhóm
chƣơng “ Cảm ứng điện từ”. ........................................................................ 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 74
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤC LỤC

Hình 3.6: Đồ thị lũy tích hội tụ lần 2 ............................................................ 109

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

BĐTD

Bản đồ tƣ duy

2

DHN

Dạy học nhóm

3

ĐC

Đối chứng


9

TN

Thực nghiệm

10

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

11

SGK

Sách giáo khoa

12

SBT

Sách bài tập

13

STT

Số thứ tự


sáng tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng
pháp hiện đại vào quá trình dạy học…”. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo cũng khẳng định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy
và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập t

, nghiên cứu khoa học” [13].
Môn Vật lí là một trong những môn khoa học thực nghiệm vì vậy có
nhiều điều kiện phát huy đƣợc khả năng tự học cho HS. Để đạt đƣợc kết quả
đó, GV phải biết kết hợp các hình thức tổ chức, các PPDH với các phƣơng
tiện dạy học một cách hợp lí. Hiện nay GV sử dụng nhiều phƣơng pháp dạy
học tích cực nhằm đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng nâng cao tính
tích cực tự lực cho học sinh nhƣ dạy học giải quyết vấn đề, dạy học phân hóa,
dạy học khám phá, dạy học theo dự án, dạy học hợp tác...
Dạy học nhóm là một hình thức dạy học quan trọng giúp HS phát triển
năng lực xã hội, phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, kỹ
6


năng thảo luận, kỹ năng bảo vệ ý kiến, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn... Học
sinh có cơ hội phát huy kỹ năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp, phân tích, so
sánh... biết giải quyết các vấn đề và tình huống, từ đó học hỏi đƣợc kinh
nghiệm cho bản thân. Trong chƣơng trình vật lí 11 THPT Chƣơng “Cảm ứng
điện từ’’ (Vật lí 11) , là một chƣơng có nhiều kiến thức mới và khó, các kiến
thức có mối liên hệ chặt chẽ và hầu hết đều đƣợc xây dựng từ thí nghiệm.
Chƣơng này có nhiều điều kiện để GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm,
qua đó phát triển đƣợc năng lực tự học của các em. Trong thời gian qua đã có
nhiều nghiên cứu về vấn đề phát huy tính tích cực, tự chủ của HS trong dạy

4. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy - học của GV và HS
Chƣơng " Cảm ứng điện từ ’’ (Vật lí 11).
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tổ chức dạy học nhóm trong dạy học chƣơng " Cảm
ứng điện từ ’’ (Vật lí 11).
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, phải thực hiện những nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài làm cơ sở định
hƣớng cho quá trình thiết kế hoạt động dạy học.
+ Lý luận về hoạt động học tập của học sinh trong dạy học.
+ Tính tự lực học tập của HS.
+ Dạy học nhóm.
- Việc tổ chức dạy học nhóm nhằm phát huy tính tự học của ngƣời học
trong dạy học Vật lí.
- Thực trạng dạy học nhóm nhằm phát huy tính tự học cho học sinh
trong dạy học Vật lí.
- Nội dung, cấu trúc và đặc điểm chƣơng " Cảm ứng điện từ " (Vật lí
11) THPT.
- “Thiết kế hoạt động học tập theo nhóm chƣơng “ Cảm ứng điện từ” (
Vật lí 11) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh .
- Thực nghiệm sƣ phạm tiến trình dạy học đã soạn thảo nhằm đánh giá
tính khả thi và sơ bộ đánh giá hiệu quả của nó đối với việc phát huy tính tự
lực học tập cho học sinh.
8


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên chúng tôi sử dụng phối hợp các phƣơng

THEO NHÓM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH
1.1. Quan điểm hiện đại về dạy học
1.1.1. Bản chất của hoạt động dạy
Trong phạm vi nhà trƣờng, hoạt động dạy là hoạt động của ngƣời thầy định hƣớng, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của ngƣời học,
giúp ngƣời học tìm tòi, khám phá tri thức tạo ra sự phát triển tâm lý, hình
thành nhân cách ở bản thân.
Theo giáo sƣ Phạm Hữu Tòng “… bản chất của hoạt động dạy học là
dạy hành động – hành động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri
thức, và do đó trong dạy học, giáo viên cần tổ chức các tình huống học tập đòi
hỏi sự thích ứng của ngƣời học để qua đó ngƣời học chiếm lĩnh đƣợc tri thức,
đồng thời phát triển trí tuệ và nhân cách toàn diện của mình”[18].
1.1.2. Bản chất của hoạt động học
1.1.2.1. Khái niệm hoạt động học
Khi nói đến hoạt động học cần làm rõ khái niệm học và khái niệm hoạt
động học.
- Trong cuộc sống đời thƣờng con ngƣời luôn luôn có quá trình tiếp

thu, tích luỹ những kinh nghiệm sống, trên cơ sở đó tạo nên những tri thức
tiền khoa học, làm cơ sở tiếp thu những khái niệm khoa học ở trong nhà
trƣờng. Đó chính là việc học, là cách học theo phƣơng pháp của cuộc sống
thƣờng ngày, giống nhƣ con ngƣời khi sinh ra đến khi chết lúc nào cũng phải
học ăn học nói học gói học mở, đi một ngày đàng học một sàng khôn…
- Trên thực tế, chỉ có phƣơng thức đặc thù ( phƣơng thức nhà trƣờng)

mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hành hoạt động đặc biệt đó là hoạt

10



mọi yếu tố của nó đều đƣợc hình thành trong quá trình học tập. Phƣơng tiện
11


học tập không có sẵn trong tâm lý chủ thể mà hình thành chính trong quá trình
chủ thể tham gia hoạt động học tập.
Phƣơng tiện chủ yếu của hoạt động học tập đó là các hành động học
tập: so sánh, phân loại, phân tích, khái quát hoá. Tâm lý học đã khẳng định so
sánh, phân loại là những hành động học tập, là phƣơng tiện đắc lực cho việc
hình thành những khái niệm kinh nghiệm, còn phân tích, khái quát hoá là
phƣơng tiện để hình thành nên những khái niệm khoa học.
Cần nhấn mạnh rằng trong hoạt động học, phƣơng tiện chủ yếu là tƣ duy.
Trong giáo dục, tất cả các hình thức tƣ duy đều quan trọng và cần thiết.
1.1.2.4. Điều kiện học tập
Hoạt động học muốn đƣợc diễn ra phải có điều kiện của nó. Điều kiện
đầu tiên đó là có sự tham gia của các yếu tố bên ngoài (ngoại lực) nhƣ: có sự
hƣớng dẫn của thầy, sách, vở, bút, máy tính, giáo trình… Điều kiện thứ hai đó
là có sự vận động của chính bản thân ngƣời học hay còn gọi là yếu tố nội lực.
Đó là những tri thức mà ngƣời học học đƣợc, trình độ trí tuệ hiện có của
ngƣời học, động cơ, ý chí, hứng thú của ngƣời học…
Khi có đầy đủ những điều kiện đó, ngƣời học dù trong hoàn cảnh có
thầy với trò, hay không có sự có mặt của thầy thậm chí khi ra trƣờng, hoạt
động học vẫn diễn ra. Từ đó có thể hiểu học là quá trình tƣơng tác các yếu tố
ngoại lực và yếu tố nội lực thông qua hoạt động dạy và học. Trong đó, yếu tố
nội lực ởđây đóng vai trò quan trọng trong hoạt động học của ngƣời học.
1.1.2.5. Sự hình thành hoạt động học tập
i) Động cơ học tập
Các yếu tố của hoạt động học đƣợc hình thành trong chính hoạt động
học. Nói đến hình thành hoạt động học, trƣớc hết phải nói đến sự hình thành
động cơ học tập.

còn có động cơ quan hệ xã hội. Nó “bám vào”, “hiện thân” trên động cơ hoàn
thiện tri thức, trở thành một bộ phận của động cơ hoàn thiện tri thức. Khi
động cơ hoàn thiện tri thức đƣợc đáp ứng thì đồng nghĩa với nó là động cơ
quan hệ xã hội cũng đƣợc thoả mãn. Cả hai loại động cơ này đều xuất hiện
13


trong quá trình học tập và trong từng hoàn cảnh cụ thể, tuỳ theo điều kiện nào
đó mà động cơ này hay động cơ kia chiếm vị trí quan trọng hơn, nổỉ lên và
chiêm ƣu thế trong thứ bậc động cơ. Sự phân chia động cơ nhƣ vậy chỉ có tính
chất tƣơng đối.
ii) Mục đích học tập.

Theo tâm lý học hoạt động, mục đích đƣợc hiểu là cái mà hành động
đang diễn ra hƣớng tới. Hoạt động học đƣợc thúc đẩy bởi động cơ và nó đƣợc
tiến hành dƣới các hành động học. Vì vậy, mục đích của hoạt động học là các
khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực...mà hành động học đang diễn ra hƣớng
đến nhằm đạt đƣợc nó.
Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong chủ thể
dƣới các dạng là các biểu tƣợng, sau đó đƣợc tổ chức để hiện thực hoá biểu
tƣợng trên thực tế, và khi thực tế có hoàn thành đƣợc thì mục đích đƣợc hoàn
thành. Mục đích của hoạt động học cũng đƣợc hình thành nhƣ vậy, chỉ có
điều nó có tính đặc thù riêng đó là việc hình thành mục đích học tập hƣớng
đến là để thay đổi chính chủ thể ở đây là ngƣời học. Mục đích này chỉ có
thểđƣợc bắt đầu hình thành khi chủ thể bắt đầu bắt tay vào thực hiện hành
động học tập của mình. Trên con đƣờng chiếm lĩnh đối tƣợng nó luôn diễn ra
quá trình chuyển hoá giữa mục đích và phƣơng tiện học tập. Mục đích bộ
phận đƣợc thực hiện đầy đủ thì nó lại trở thành công cụđể chiếm lĩnh các mục
đích tiếp theo.
iii) Sự hình thành các hành động học tập

sinh phát huy tính sáng tạo.
Tự lực học tập tuy là khả năng riêng của mỗi học sinh nhƣng nó sẽ
càng đƣợc phát huy hơn nếu có thêm động cơ học tập đúng đắn nhằm tạo
hứng thú học tập. Hứng thú sẽ giúp học sinh kiên trì và tự lực để khám phá ra
một chân lý mới, một tri thức mới.
Trên thực tế, trong quá trình dạy học nói chung, dạy học vật lý nói
riêng, học sinh vừa là đối tƣợng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt
động học. Thông qua hoạt động học dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên ngƣời
học phải luôn tích cực chủ động để cải biến chính bản thân mình về kiến thức,

15


kỹ năng, thái độ và hoàn thiện nhân cách. Vì thế nếu ngƣời học không tự giác
chủ động, không chịu học, không có phƣơng pháp học tập tốt thì hiệu quả của
hoạt động dạy học sẽ bị kéo theo xuống mức thấp nhất. Ngƣợc lại, nếu giáo
viên rèn luyện cho học sinh có đƣợc những phƣơng pháp học tập đúng, kỹ
năng, thói quen, ý chí tự lực trong học tập sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi
dậy nội lực vốn có trong mỗi con ngƣời, nhờ đó kết quả học tập sẽ đƣợc nhân
lên gấp bội.
Mặt khác theo qui luật phát triển của sự vật hiện tƣợng, ngoại lực dù có
quan trọng đến đâu, lợi hại đến mấy cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo
điều kiện; nội lực mới là nhân tố quyết định sự phát triển của những sự vật,
hiện tƣợng đó và sự phát triển này sẽđạt tới đỉnh điểm cao nhất nếu nhƣ có sự
cộng hƣởng giữa nội lực và ngoại lực.
1.2.2. Biểu hiện của tính tự lực trong học tập vật lí của học sinh [23], [25]
Chúng ta đều biết tính tích cực, tự lực trong học tập của học sinh biểu
hiện ở sự nỗ lực của từng học sinh trong khi tƣơng tác với các học sinh khác
hoặc với giáo viên; ở sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, những biểu hiện tâm lý
(hứng thú, chú ý, kiên trì,…); …


.
Trong việc tự học ngƣời học phải xác đinh rõ mục tiêu có thái độ thích
hợp với các tình huống cụ thể; phải chú ý đến các đặc điểm của việc tự học và
phải biết xử lí thông tin. Các yếu tố ấy có quan hệ qua lại và tác động đến nhau.
Mô hình học tập tích cực, tự lực bao gồm 4 yếu tố sau:

17


- Ngƣời học chịu trách nhiệm và tự quản lý việc học của mình. Họ phải
xác định mục tiêu học tập rõ ràng và biết phải làm gì để thực hiện mục tiêu
đó, cũng nhƣ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng học cho riêng mình.
- Ngƣời học biết đƣa ra chiến lƣợc học tập hiệu quả. Họ biết cách học,
cải tiến phƣơng pháp học và áp dụng kiến thức một cách sáng tạo.
- Ngƣời học biết hợp tác với bạn bè. Họ hiểu rằng học tập là một hoạt
động xã hội, rằng mỗi ngƣời có một quan điểm khác nhau về cùng một vấn
đề, và việc trao đổi ý kiến, chia sẻ kiến thức sẽ làm cho việc học thêm phong
phú và chất lƣợng.
- Ngƣời học luôn đƣợc khuyến khích trong suốt quá trình học. Họ biết
cách xử lí thông tin, thấy đƣợc niềm vui và sự hứng khởi cũng nhƣ lợi ích của
việc học tập.
Xử lí thông tin trong tự học nói cách khác là toàn bộ phƣơng pháp tự học
của ngƣời học. Việc tự học tƣơng ứng với việc xử lí thông tin, có 3 giai đoạn:
- Nắm bắt các dữ liệu (kiến thức/ thông tin).
- Xử lí các dữ liệu (để hiểu kiến thức/ thông tin).
- Ghi nhớ và diễn đạt lại các dữ liệu.
1.3. Dạy học theo nhóm
1.3.1. Sơ lƣợc những giai đoạn lịch sử của nhóm học tập
Vào thế kỷ 17, tại các nƣớc Anh, Pháp, Đức, các nhà giáo dục nhƣ Bell,

sát nhóm học tập cụ thể một cách cụ thể hơn nhƣ: cách thành lập nhóm, cách
phân loại nhóm, những yếu tố chi phối sinh hoạt của nhóm …v…v….
Ở Việt Nam học tập nhóm đã có từ lâu. Tuy nhiên những năm gần đây,
vấn đề này mới đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống.
-

Bài viết của tác giả Trần Bá Hoành “Dạy học lấy học sinh làm trung

tâm” đã đề cập tới phƣơng pháp hợp tác hay PPDH theo nhóm với ý nghĩa là
một trong những phƣơng pháp lấy học sinh làm trung tâm.

19


-

Trong tài liệu bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho giáo viên phổ thông

trung học của tác giả Nguyễn Ngọc Bao: “Phát triển tính tích cực, tích tự lực
của học sinh trong quá trình dạy học” đã đề cập tới học tập nhóm nhƣ là một
hình thức dạy học kết hợp tập thể và cá nhân.
-

Một thực nghiệm nghiên cứu của tác giả Viện Khoa Học Giáo Dục

về đổi mới phƣơng pháp dạy học ở môn học tự nhiên và xã hội tại các tỉnh Hà
Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn năm 1991-1992 với mục đích “Dần dần từng
bƣớc chuyển hóa nhận thức giáo viên, giúp họ thay đổi từ việc coi trọng cách
dạy đồng loạt cho cả lớp sang việc coi trọng cách dạy cá nhân hóa thông qua
việc tổ chức học sinh theo nhóm hoặc cá nhân”.

Hình thức học tập này đòi hỏi sự tham gia đóng góp trực tiếp và tích
cực của mỗi học sinh vào trong quá trình học tập và sẽ tạo nên môi trƣờng
giao tiếp giữa trò – trò, thầy – trò, trong đó, vai trò của mỗi học sinh gần nhƣ
ngang nhau. Đồng thời, dạy học theo hình thức này sẽ tạo điều kiện cho học
sinh luyện tập khả năng độc lập suy nghĩ và chia sẽ kinh nghiệm. Điều này sẽ
khắc phục sự thụđộng của học sinh giúp học sinh xây dựng niềm tin, có khả
năng tƣ duy, phê phán.
1.3.3. Đặc trƣng của dạy học thông qua hoạt động nhóm
- Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực: cảm giác thống nhất và

phụ thuộc lẫn nhau chiếm ƣu thế trong các thành viên của nhóm. Học sinh
chia sẻ những hiểu biết của nhau về học tập cũng nhƣ rút kinh nghiệm và
những kiến thức mới từ ngƣời khác. Điều đó nghĩa là những nhóm khác và
từng học sinh sẽ nắm tốt tài liệu đến mức nào là phụ thuộc vào chất lƣợng
thực hiện của mỗi nhóm.
- Mức độ tƣơng tác, tiếp xúc giữa các học sinh rất cao. Nếu chia lớp

thành những nhóm nhỏ thì các học sinh sẽ có điều kiện tự do trao đổi ý tƣởng
của mình cũng nhƣ các thành viên trong nhóm sẽ giúp đỡ nhau trong học tập,
ủng hộ những thành công và cố gắng của nhau. Điều này rất bị hạn chế trong
hình thức học tập chung trên lớp.
21


Trích đoạn Tổ chức dạy học theo nhóm chƣơng “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT Soạn thảo một số bài giảng tổ chức dạy học theo nhóm chƣơng “ Cách đánh giá Kết quả thăm dò giáo viên và học sinh về phƣơng pháp dạy học nhóm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status