Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh - Pdf 51

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các vấn đề trình bày trong luận văn này là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Thái nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Văn Hải

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và làm luận văn thạc sĩ, bản thân tôi đã rất cố gắng,
tuy nhiên để có được kết quả học tập và làm luận văn như ngày hôm nay, tôi đã
được sự giúp đỡ của các học viên cao học cùng lớp, cơ quan quản lí là trường THPT
Hiệp Hòa số 3, các thày cô giáo, khoa Vật lí, Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên, thày hướng dẫn TS. Lương Việt Thái - Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các bạn học viên, các thày cô
giáo, các khoa, các trường THPT đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua, đặc biệt là cảm
ơn thày hướng dẫn TS. Lương Việt Thái đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi bảo vệ thành công luận văn của mình.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Người cảm ơn

Phạm Văn Hải

ii





1.2.2. Điều kiện cần thiết để tổ chức dạy học Vật lý theo quan điểm
kiến tạo ..............................................................................................................
16

iii


1.3. Phát triển năng lực GQVĐ trong dạy học Vật lý ....................................... 16
1.3.1. Năng lực GQVĐ và phát triển NLGQVĐ ............................................... 16
1.3.2. Năng lực GQVĐ trong học tập Vật lý ..................................................... 18
1.3.3. Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học Vật lý nhằm phát triển NL
GQVĐ cho học sinh .......................................................................................... 20
1.3.4. Tiến trình chung của việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học
Vật lý ở trường phổ thông nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh .............................................................................................................. 21
Chương 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” THEO LÝ THUYẾT KIẾN TẠO NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN DỀ CHO HỌC
SINH................................................................................................................ 24
2.1. Mục tiêu dạy học chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 ............................. 24
2.1.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương “Cảm ứng điện từ”...................... 24
Chủ đề ................................................................................................................ 24
Mức độ cần đạt ..................................................................................................
24
2.1.2. Hướng dẫn thực hiện ...............................................................................
25
2.2. Phân tch cấu trúc, nội dung dạy học chương “Cảm ứng điện từ”
Vật lí 11............................................................................................................. 29

đề cho HS........................................................................................................... 35
2.7.1. Ý tưởng sư phạm dạy học một số kiến thức ............................................
35
2.7.2. Thiết kế tến trình dạy học kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11
.. 39
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 50
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .................................................................
50
3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm .....................................
50
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .............................................................
50
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ........................................................
50
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 51
3.3.1. Chuẩn bị trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm ...............................
51
3.3.2. Tiến hành TN Sư phạm ........................................................................... 52
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................................................
55
3.4.1. Xử lý kết quả TN sư phạm ...................................................................... 55
3.4.2. Tính các tham số đặc trưng thống kê....................................................... 58


3.4.3. Nhận xét................................................................................................... 58
3.4.4. Kết quả định tính diễn biến quá trình thực nghiệm .................................
58
KẾT LUẬN....................................................................................................... 62
KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 64

PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa THPT

Trung học phổ thông TN
Thực nghiệm
VD

Ví dụ

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.

Cấu trúc năng lực GQVĐ ............................................................ 18

Bảng 1.2.

Cấu trúc về tổ chức và thực hiện hoạt động của GV và HS
theo lý thuyết kiến tạo trong dạy học Vật lý nhằm phát triển
NL GQVĐ cho học sinh ............................................................... 20

Bảng 2.1.


Kết quả học tập môn vật lí của học sinh hai lớp 11A2, 11A3
học kì I năm học 2017-2018 trường THPT Hiệp Hòa số 3 .......... 52

Bảng 3.2.

Kết quả kiểm tra HS sau bài: Từ thông. Cảm ứng điện từ ........... 54

Bảng 3.3.

Kết quả kiểm tra HS sau bài: Suất điện động cảm ứng. ............... 55

Bảng 3.4.

Kết quả kiểm tra HS sau bài: Tự cảm........................................... 55

Bảng 3.5.

Thống kê các điểm số, tần số và tần số tích lũy của bài kiểm
tra cuối chương của hai lớp TN và ĐC......................................... 56

Bảng 3.6.

Các tham số đặc trưng thống kê của nhóm ĐC và TN. ................ 58

v


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ

Hình 3.1.

nghiên cứu cho học sinh.
Điều 24.2 Luật giáo dục quy định phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tnh tch cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tễn, tác dụng đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh.
Trong thực tế giáo dục hiện nay, chủ trương đổi mới đang được quan tâm, để
đổi mới căn bản và toàn diện thì chương trình đang được thay đổi (Chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể), SGK đang được thay đổi, các quan điểm dạy học,
phương pháp dạy học…cũng dần được thay đổi. Tuy nhiên trong thực tễn vẫn còn
những bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu mới đặt ra trong giáo dục thời đại
mới. Vẫn tồn tại các quan điểm dạy học lạc hậu, phương pháp dạy học truyền thống,
1


mục têu dạy học không rõ ràng, dẫn đến không đáp ứng được các yêu cầu về con
người trong thời kỳ đổi mới và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất
nước.

2


Có nhiều lý thuyết là cơ sở cho các phương pháp dạy học hiện đại, trong đó
lý thuyết kiến tạo có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
Dạy học theo lý thuyết kiến tạo tập trung vào người học, đề cao vai trò, hoạt
động của người học, đòi hỏi học sinh phải tham gia tch cực vào quá trình xây dựng
kiến thức cho bản thân nên việc nghiên cứu vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy
học Vật lý là điều cần thiết.
Việc vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học đã sớm phát triển ở các nước
trên thế giới nhưng ở nước ta vẫn chưa phổ biến. Trong chương trình Vật lý lớp 11

4


3. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng lý thuyết kiến tạo hợp lí để tổ chức dạy học chương “Cảm ứng
điện từ” - Vật lí 11 thì sẽ phát triển được NL GQVĐ cho HS.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học vật lý của lớp 11 THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11
vận dụng lý thuyết kiến tạo nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 ở trường THPT.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận dạy học theo lý thuyết kiến tạo và các phương
án dạy học theo quan điểm kiến tạo, nghiên cứu năng lực GQVĐ và phát triển
NLGQVĐ của HS.
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập (định
tnh và định lượng) để xác định nội dung, cấu trúc logic của các kiến thức mà học
sinh cần nắm vững.
5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế dạy học chương “Cảm ứng điện từ”
Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Cảm ứng điện từ” ở trường phổ thông qua
dự giờ, trao đổi với giáo viên, sử dụng phiếu điều tra, phân tch kết quả và đề
xuất một số nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm và hướng khắc phục.
5.3. Phương pháp thực nghiệm
- Thực nghiệm sư phạm.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài
* Về lý luận: Góp phần làm sáng tỏ, phong phú hơn cơ sở lý luận, thực tễn
của việc vận dụng LTKT trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông nhằm phát triển

Lý thuyết kiến tạo trong dạy học xuất phát từ một quan điểm của J.Piaget
(nhà tâm lý học người Thụy Sĩ, 1896 - 1980) về các cấu trúc nhận thức. (dẫn theo [3]
[4])
Theo cấu trúc nhận thức thì mỗi người có một thế giới quan riêng, có một vốn
hiểu biết riêng, có sự trải nghiệm riêng và thông qua đó tự kiến tạo riêng cho
mình một hình ảnh thế giới.
* Theo J.Piaget: Sự học bao gồm hai quá trình song song tồn tại. Sự đồng hóa
và điều ứng. Trong đó đồng hóa là sự tch hợp các thông tn, kiến thức từ sự trải
nghiệm cá nhân, từ môi trường xung quanh với thông tin, kiến thức cũ tồn tại trong
chính người học. Hệ thống những thông tin, kiến thức đó được người học sắp
xếp theo ý riêng họ tạo nên hình ảnh thế giới riêng cho người học. Thông qua quá
trình đồng hóa này mà người học có thể giải thích được một phần thế giới bên
ngoài. Tuy vậy, trong quá trình giải thích thế giới xung quanh, phát hiện ra sự không
phù hợp của những hiểu biết, thông tn, kiến thức mới, khi đó quá trình thứ 2 là điều
ứng phải thực hiện nhằm phù hợp và giải thích được theo yêu cầu mới. Để giải quyết
các tình huống này, người học có thể điều chỉnh, thậm chí là bác bỏ các nhận thức,
quan niệm cũ và hình thành cho mình một thế giới kiến thức mới. Khi những yêu cầu
mới được giải quyết thì tồn tại sự cân bằng, sự thích nghi với yêu cầu của môi trường
mới trong một giai đoạn nhất định. Như vậy, đồng hóa không làm thay đổi nhận
thức mà chỉ mở rộng cái đã biết, còn điều ứng là làm thay đổi nhận thức và khi
người học tếp xúc với một thông tn mới, sự mất cân bằng sẽ bắt đầu xuất hiện cho
tới khi có sự thích nghi với thông tn mới và khi đó sẽ có sự cân bằng mới.
* Những quan niệm chính của thuyết kiến tạo [1]
7


- Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự cấu trúc vào hệ
thống bên trong của mình, tri thức mang tnh chủ quan.

8

xung quanh mình. Nếu hệ thống tri thức càng phong phú thì thực tại khách quan
9


càng được phản ánh một cách sâu sắc và đầy đủ hơn. Một số hiện tượng con
người chưa

10


giải thích được đó là do hệ thống tri thức chưa được kiến tạo một cách đầy đủ.
Khi đó, xuất hiện yêu cầu mở rộng tri thức và điều này thúc đẩy con người không
ngừng nổ lực hoạt động và con người ngày càng nhận thức được thực tại sâu sắc
hơn và tệm cận với chân lý hơn.
- Ta thấy rằng: tư tưởng nền tảng của lý thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ
thể nhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận thức. Trong quá trình học tập,
người học không ngừng nổ lực tư duy để vượt qua những khó khăn nhận thức,
nhiều khi phải thay đổi những quan niệm không phù hợp để xây dựng quan niệm
mới.
1.1.3. Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo trong dạy học
[3]
* Định nghĩa về thuyết Kiến tạo trong dạy học [8]
Thuyết kiến tạo (constructvism) là cách tếp cận giảng dạy và học tập cho
rằng con người chủ động tự xây dựng hiểu biết về thông tn cho bản thân - người
học kết nối thông tn mới với thông tin hiện tại để kiến thức mới có ý nghĩa với cá
nhân đó. Theo quan điểm của thuyết kiến tạo, con người xây dựng kiến thức của
riêng họ và thể hiện kiến thức từ trải nghiệm của mình. Việc học tập không phải
diễn ra nhờ quá trình chuyển thông tn từ giáo viên hay giáo trình đến bộ não của
học sinh; thay vào đó, mỗi người học tự xây dựng hiểu biết hợp lý mang tnh cá nhân
của riêng họ.

. Mục đích của việc học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân, nên khi đánh
giá các kết quả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm
tra những tến bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập phức
hợp.
* Đặc trưng của việc học tiếp cận lý thuyết kiến tạo [9].
. Học trong hoạt động
. Học là sự vượt qua khó khăn
. Học trong sự tương tác
. Học thông qua hoạt động giải quyết vấn đề
* Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo theo Von Glasersfeld, nhà
triết học người Đức, sinh năm 1917.
. Tri thức được tạo nên một cách tch cực bởi chủ thể nhận thức chứ
không phải tếp thu một cách thụ động từ bên ngoài.
. Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính
mỗi người. Nhận thức không phải là khám phá một thế giới độc lập đang tồn tại bên
ngoài ý thức của chủ thể.
. Học là một quá trình mang tính xã hội trong đó học sinh dần dần tự hòa
mình vào các hoạt động trí tuệ của những người xung quanh. Trong lớp, học sinh
13


không chỉ tham gia vào việc khám phá mà còn tham gia vào quá trình xã hội bao
gồm việc giải thích, trao đổi, đàm phán và đánh giá.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status