ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TẠ THỊ VÂN
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG”
(VẬT LÍ 11) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TẠ THỊ VÂN
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG”
(VẬT LÍ 11) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
Mã số: 60.14.01.11
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Ban
chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và
quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lý
trường THPT Thái Nguyên, trường THPT Sông Công đã tạo điều kiện trong thời
gian thực nghiệm và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Văn Khải, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Cao học Vật lý khóa 21 đã giúp đỡ, đóng góp nhiều
ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Tạ Thị Vân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
Trang
1.3.3. Cách vẽ bản đồ tư duy .................................................................................... 20
iv
1.3.2. Vai trò của bản đồ tư duy trong phát triển năng lực tự học cho học sinh ................ 22
1.4. Một số biện pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học vật lí theo hướng phát
triển năng lực tự học cho học sinh .................................................................22
1.4.1. Một số biện pháp ............................................................................................ 22
1.4.2. Tiến trình dạy học sử dụng bản đồ tư duy theo hướng phát triển năng lực tự
học của học sinh ............................................................................................ 25
1.5. Khảo sát thực trạng dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” (vật
lí 11) cho theo quan điểm phát triển năng lực tự học...................................... 30
1.5.1. Mục đích khảo sát .......................................................................................... 30
1.5.2. Đối tượng và nội dung khảo sát ...................................................................... 31
1.5.3. Phương pháp khảo sát..................................................................................... 31
1.5.4. Kết quả khảo sát ............................................................................................. 31
Kết luận chương 1 ....................................................................................................35
Chương 2. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY KHI DẠY HỌC CHƯƠNG
“DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” (VẬT LÍ 11) THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH .......... 36
2.1. Phân tích nội dung, mục tiêu dạy học chương “Dòng điện trong các môi
trường” (vật lí 11) .......................................................................................... 36
2.1.1. Cấu trúc chương Dòng điện trong các môi trường .......................................... 36
2.1.2. Vai trò, vị trí của chương “Dòng điện trong các môi trường”.......................... 37
2.1.3. Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt được của chương “Dòng điện
trong các môi trường” .................................................................................... 37
2.2. Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Dòng điện trong các
môi trường” (vật lí 11) theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh ...38
2.3. Sử dụng bản đồ tư duy trong Tổ chức bài học luyện tập, hệ thống hóa kiến
Kết luận chương 3 ....................................................................................................77
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 80
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 83
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
THPT
TN
Trung học phổ thông
Thực nghiệm
Bảng 3.1:
Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp ĐC và TN ............................. 65
Bảng 3.2:
Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra ....................................................... 70
Bảng 3.3:
Xếp loại điểm kiểm tra .......................................................................... 71
Bảng 3.4:
Bảng phân bố tần suất ........................................................................... 72
Bảng 3.5:
Bảng lũy tích hội tụ ............................................................................... 73
Bảng 3.6:
Bảng tổng hợp các tham số thống kê ..................................................... 74
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ xếp loại kiểm tra .................................................................. 71
Biểu đồ 3.2:
công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Để nhanh chóng phát triển kinh tế và hội nhập với
thế giới, chúng ta cần có đội ngũ những người lao động, những cán bộ khoa học kỹ
thuật có trình độ kỹ thuật cao, có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và độc
lập giải quyết vấn đề. Chính vì thế, vấn đề giáo dục và đào tạo đang rất được chú
trọng trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi động
trên thế giới và ở nước ta. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi
ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện. Đổi mới phương
pháp dạy học (PPDH) là một trong những mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào
tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Điều này đã được khẳng định trong các nghị
quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, VIII và được thể chế hóa
thành Luật giáo dục.
Trong Luật giáo dục (ban hành năm 2005), điều 28 nêu rõ: “Phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh” [18].
Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo Việt nam đã chỉ rõ mục tiêu với giáo dục phổ thông: “Nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,
ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [2].
Trong những định hướng ấy thì việc phát huy tính năng lực tự học của học
sinh là cơ bản, nó làm cơ sở để thực hiện những định hướng tiếp theo. Đó cũng chính
là mục tiêu chính trong việc đổi mới phương pháp dạy học của nước ta hiện nay.
Chính vì lý do trên mà tôi chọn đề tài: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học
chương “Dòng điện trong các môi trường” (vật lí 11) nhằm phát triển năng lực tự
học của học sinh.
1
năng lực tự học của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học
của đề tài, đồng thời xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của tiến trình
dạy học đã xây dựng.
2
8. Những đóng góp của luận văn
- Về mặt lí luận:
+ Đóng góp vào việc vận dụng lí luận về phát triển năng lực tự học với sự hỗ trợ
của bản đồ tư duy vào thực tế dạy học môn vật lí.
- Về mặt thực tiễn:
+ Khảo sát làm rõ thực trạng dạy học vật lí theo quan điểm phát triển năng lực
tự học của người học.
+ Sử dụng bản đồ tư duy đã xây dựng được một số tiến trình dạy học cụ thể các
kiến thức chương “Dòng điện trong các môi trường” (vật lí 11) theo hướng phát triển
năng lực tự học của học sinh.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dụng của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng bản đồ tư duy theo
hướng phát triển năng lực tự học của học sinh.
Chương 2: Sử dụng bản đồ tư duy khi dạy học chương “Dòng điện trong các
môi trường” (vật lí 11) theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
sư phạm lỗi lạc đã trình bày các tư tưởng nổi tiếng trong tác phẩm "giáo dục vì cuộc
sống sáng tạo". Ông cho rằng, giáo dục có thể coi là quá trình hướng dẫn tự học mà
động lực của nó là kích thích người học tạo ra giá trị để đạt đến hạnh phúc của bản
thân và cộng đồng [dẫn theo 21]
- Về nhiệm vụ của giáo dục được Unesco nghiên cứu và chỉ rõ: Để đáp ứng thành
công nhiệm vụ của mình, giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình học tập
cơ bản, mà trong suốt cuộc đời của mỗi con người, chúng sẽ là những trụ cột về kiến
thức: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người [15, tr. 71].
Ngày nay, chủ trương giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới đều khẳng định:
Lên lớp mà GV chỉ thông báo kiến thức là ít có hiệu quả, cần thay dần việc thông báo
bằng việc tổ chức HS tự tìm tòi để phát hiện kiến thức.
Tóm lại hoạt động tự học đã được các tác giả xem xét tương đối cụ thể, từ vai
trò của tự học, các kỹ năng tự học cần thiết đến các điều kiện để tổ chức quá trình tự
học đạt kết quả. Hoạt động tự học được các tác giả kết luận là nó phải được thực hiện
Trong mối quan hệ tương tác hợp lý giữa các yếu tố, cá nhân người học, giáo viên và
các điều kiện hỗ trợ khác.
1.1.2. Trong nước
Trong lịch sử phát triển c ủa giáo dục ở Việt Nam, vấn đề tự học, tự bồi dưỡng
đã được chú ý từ rất lâu. Thời kì phong kiến, tư tưởng Nho giáo là hệ tư tưởng thịnh
hành nhất ở nước ta, đã xuất hiện các lớp tự phát của các ông đồ tâm huyết với nghề
dạy học, song còn nhiều hạn chế.
Thời kì thực dân Pháp đô hộ, giáo dục nước ta rất chậm đổi mới. hoạt động tự
học không được nghiên cứu và phổ biến, nhưng thực tiễn giáo dục lại xuất hiện nhu
cầu tự học có tính tự giác rất cao ở nhiều tầng lớp xã hội. Ở Miền Nam thời Mỹ nguỵ, hoạt động tự học đã được chú ý nghiên cứu bởi nhiều tác giả, trong đó phải kể
đến Đinh Gia Trinh với quan niệm có 2 hình thức học là học lấy và học ở nhà trường.
Ông cho rằng: “Học lấy là tự mình học lấy triết học, khoa học, văn chương, không
cần theo sự giảng dẫn tuần tự của một ông thầy,… Người ta ai cũng cần học lấy dù
cả những người đỗ đạt cao” [27].
nhất biện chứng” [23, tr.60-66].
Nhiều công trình, nhiều bài báo viết về tự học nói chung ở các lĩnh vực như
“Một số vấn đề cần thiết khi hướng dẫn HS tự học” - Thái Duy Tuyên; “Dạy học phát
huy năng lực cá nhân của học sinh”- Nguyễn Gia Cầu và nhiều bài báo khác.
Một số luận án tiến sỹ của các tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh; Hoàng Thị Lợi,
Nguyễn Thị Tính… Nhiều luận văn thạc sỹ viết về những vấn đề có liên quan đến tự học
như luận văn của các tác giả Bùi Thúy Phượng, Vũ Phương Thảo, Ngô thị Mai Hương…
Các tác giả đã nêu và phân tích cơ sở khoa học của hoạt động tự học, cơ sở tâm lí
6
học, giáo dục học, xã hội học… Các tác giả đã khẳng định rõ các yếu tố thuộc về cá
nhân (nội lực) có vai trò quyết định đối với kết quả học tập trong đó có năng lực tự
học, ngoài ra các yếu tố bên ngoài như biện pháp hướng dẫn của giáo viên, phương
pháp, phương tiện cũng có vai trò quan trọng.
Riêng lĩnh vực vật lý có một số đề tài luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về vấn đề
này như: Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học hiện đại để phát triển
hứng thú và năng lực tự lực học tập cho học sinh qua các hoạt động giải bài tập Vật lý
phần cơ học Chương trình Vật lý 10 - Nâng cao(Đỗ Thị Thúy Hà - 2009); Hướng dẫn
học sinh THPT miền núi sử dụng SGK nhằm bồi dưỡng năng lực tự học trong quá
trình dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 (Phạm
Thị Phương Thùy-2011); Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát triển
năng lực tự học của học sinh trường THPT dân tộc nội trú khi dạy học chương “Cảm
ứng điện từ” Vật lý 11-cơ bản (Lục Thị Vinh- 2011); Phát huy hứng thú và năng lực
tự lực học tập của học sinh THPT khi dạy học một số kiến thức của chương “Động
lực học vật rắn” Vật lý 12 - Nâng cao (Nguyễn Thị Thanh Tâm-2011); Rèn luyện kĩ
năng tự học chương "Động học chất điểm" Vật lý 10 cho HS THPT dân tộc nội trú
với sự hỗ trợ của sách giáo khoa (Phạm Đức Hoàn-2013); Xây dựng, sử dụng tài liệu
tự học có hướng dẫn theo modun chương "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 CB góp
môi trường” (vật lí 11)
Chương “Dòng điện trong các môi trường” là một trong những chủ đề khoa
học kĩ thuật quan trọng, gắn liền với cuộc sống, song kiến thức phần này khó và
tương đối trừu tượng. Đối với giáo viên cúng gặp không ít khó khăn khi dạy phần
kiến thức chương này. Hơn nữa chương “Dòng điện trong các môi trường” được thiết
kế rất rõ ràng, mạch lạc, hệ thống rất phù hợp khi dạy học có sự kết hợp với bản đồ tư
duy, như vậy sẽ giúp học sinh hình thành kiến thức dễ dàng hơn, khắc sâu hơn kiến
thức. Qua tìm hiểu tôi thấy có khá nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về chương
“Dòng điện trong các môi trường” như: Phối hợp các phương pháp và phương tiện
dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh THPT miền núi khi dạy
chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11- Cơ bản (Lê Thị Bạch-2009);
Xây dựng tiến trình dạy học một số bài chương “Dòng điện trong các môi trường”
(Vật lý 11 Cơ bản) góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học
sinh (Vũ Hải Yến-2011); Phối hợp phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình khi dạy một số kiến thức về dòng điện trong các môi trường (Vật lý 11) theo
hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trường THPT Dân tộc nội trú
(Nguyễn Thị Thu Hoài-2012); Tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ
của bản đồ tư suy chương "Dòng điện trong các môi trường" VL 11 cho HS THPT
miền núi (Bùi Văn Phú-2014);…
8
1.2. Khái niệm năng lực. Năng lực tự học
1.2.1. Khái niệm năng lực
- Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ
và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa
dạng của cuộc sống.
- Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và
vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc
Năng lực chung cần thiết cho mọi người, theo các nghiên cứu năng lực chung
của học sinh lại có thể phân thành 2 nhóm:
(1) nhóm các năng lực nhận thức: đó là các năng lực thuần tâm thần gắn liền
với các quá trình tư duy (quá trình nhận thức) như năng lực ngôn ngữ; năng lực tính
toán và suy luận logic/tư duy trìu tượng; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tri giác
không gian; năng lực sáng tạo; năng lực cảm xúc; năng lực giao tiếp, hợp tác; năng
lực ghi nhớ, năng lực tự học; năng lực ngoại ngữ; năng lực công nghệ... và năng lực
nghĩ về cách suy nghĩ - siêu nhận thức). Mỗi năng lực nhận thức này lại gồm một
nhóm các năng lực cụ thể/ năng lực thành phần.
(2) nhóm các năng lực phi nhận thức: đó là các năng lực không thuần tâm
thần, mà có sự pha trộn các nét/phẩm chất nhân cách như năng lực vượt khó; năng
lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ /tạo niềm tin tích cực; năng lực ứng phó
stress,... năng lực quan sát; năng lực tập trung chú ý; năng lực tự quản lý/lãnh
đạo/phát triển bản thân).
Năng lực chuyên biệt của học sinh thường liên quan đến một môn học cụ thể
(Ví dụ: năng lực cảm thụ văn học trong môn Văn...) hoặc một lĩnh vực hoạt động có
tính chuyên biệt (Ví dụ: năng lực biểu diễn kịch câm; năng lực nhảy dancesport;...),
cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số người hoặc cần thiết ở những bối
cảnh nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế các năng lực chung.
Khi nghiên cứu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015, nhóm biên
soạn chương trình đã tách các năng lực cần hình thành ở học sinh phổ thông thành;
(1) nhóm các năng lực chung (cần cho học tập nhiều môn học và được phát triển qua
nhiều môn học); (2)nhóm các năng lực chuyên biệt môn học/ lĩnh vực học tập.
Chương trình giáo dục phổ thông (sau 2015) hình thành và phát triển cho học
sinh các năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
* Các năng lực chung
a) Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
10
Định nghĩa sau đây phối hợp những ưu điểm của cả hai định nghĩa trên:
Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội
dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do những tình
huống này đặt ra.
Trong định nghĩa của De Kelete, “loại tình huống” có nghĩa là: chúng ta muốn
kiểm tra xem ở HS đã hình thành năng lực chưa, chúng ta sẽ không trình bày cho HS
một tình huống y như tình huống đã gặp khi học, mà chúng ta trình bày một tình
huống cùng loại.
11
Đây là một điều quan trọng, vì nếu chúng ta không thay đổi tình huống, chúng
ta chỉ làm các việc kiểm tra kĩ năng lặp lại ở trẻ em.
Vậy năng lực là tập hợp các kĩ năng (các hoạt động) tác động lên các nội dung
trong một tình huống có ý nghĩa đối với HS.
Năng lực
= (Những kĩ năng x những nội dung) x những tình huống
= những mục tiêu x những tình huống.
Cần trình bày cho HS nhiều tình huống tương đương để tránh cho HS chỉ làm việc
tái hiện những điều đã học, để HS bộc lộ được năng lực giải quyết một tình huống [32].
1.2.3. Năng lực tự học
1.2.3.1. Khái niệm năng lực tự học?
Tự học là một hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo… và kinh
nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học.
Có nhiều cách tự học khác nhau:
- Tự học dưới sự hướng dẫn của thày như tự học của học sinh, sinh viên, thực
tập sinh, nghiên cứu sinh…
- Tự học không có sự hướng dẫn của thày: Trường hợp này thường liên quan
- Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học
Đối với đa số học sinh, sinh viên… nói chung học tập là nhiệm vụ chính và
thời gian làm việc tương đối tập trung, lại có sự hướng dẫn của thầy, nên việc xác
định mục đích, nhiệm vụ học tập chỉ là việc cụ thể hóa những bài tập, nhiệm vụ mà
thầy giáo đã giao. Vấn đề này chỉ dặt ra đối với một số không nhiều học sinh khá giỏi
khi muốn tự học thêm những điều yêu thích.
Đối với nhũng người đã công tác, việc xác định mục đích, nhiệm vụ tự học gặp
nhiều khó khăn vì bị chi phối bởi nhiều yếu tố mà trước hết là thời gian hạn hẹp, nhu
cầu và điều kiện sống thực tế và xa hơn là mục đích cuộc đời. Nhưng, nhìn chung, để
việc tự học có hiệu quả, mục đích nhiệm vụ tự học phải có tính chất thiết thực, vừa
sức, có tính định hướng cao và cố gắng tập trung dứt điểm từng vấn đề trong từng
thời kì nhất định.
- Xây dựng kế hoạch
Để việc học tập có hiệu quả, diều quan trọng nhất là phải chọn đúng trọng tâm
công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng nhất, có tác động trực tiếp
đến mục đích. Bởi vì nội dung cần phải học thì nhiều, mà sức lực và thời gian thì có
hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì việc học sẽ không hiệu quả.
Điều này rất quan trong trong thực tế nhưng người ta lại thường ít chú ý nên có
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tự học.
Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp công việc cho hợp lí về logic nội
dung cũng như về thời gian. Điều đó sẽ giúp cho công việc được trôi chảy và tiết kiệm.
13
b. Tự lực nắm nội dung học vấn
Đây là giai đoạn quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giai đoạn
quyết định khối lượng kiến thức, kĩ năng tích lũy được cũng như sự phát triển của con
người, nghĩa là quyết định sự thành công của tự học.
Giai đoạn này gồm nhiều bước, sau đây là những bước cơ bản:
- Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học
+ Phân tích-tổng hợp.
+ So sánh.
+ Trừu tượng hóa-khái quát hóa.
- Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề
Đây là giai đoạn khó khăn nhất của quá trình tự học. Các vấn đề thường gặp
đối với người học là:
+ Làm bài tập
+ Làm thí nghiệm
+ Viết báo cáo
+ Xử lí các tình huống…
- Phổ biến thông tin
Các kết quả học tập, nghiên cứu cấn được phổ biến để mở rộng tác dụng xã hội
của nó. Các hình thức phổ biến thông dụng hiện nay là:
+ Qua sách, báo
+ Qua các xêmine, hội thảo, báo cáo khoa học
+ Qua phim ảnh
+ Qua phát thanh và vô tuyến truyền hình
+ Qua mạng internet
c. Kiểm tra và đánh giá
Kết quả tự học phải được kiểm tra và đánh giá. Tự kiểm tra và đánh giá thế
nào cho hiệu quả cũng là một vấn đề đạt ra cho việc tự học
* Hệ thống hóa các vấn đề đã trình bày ngắn gọn trên đây và chi tiết hóa thêm
một số vấn đề cụ thể có thể hình dung được nội dung của việc tự học như sau:
BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
Các bước cụ thể
Quy trình chung
A. Chuẩn bị: Kích thích, đông viên, xây
dựng kế hoạch
III. Xây dựng kế hoạch
B. Tự lực nắm nội dung học vấn
IV. Lựa chọn tài liệu, hình thức tự học
5. Sách vở, báo chí..
a) Căn cứ để lựa chọn;
b) Xây dựng thư mục;
c) Xác định trình tự đọc;
6. Đi thực tế, làm thí nghiệm, nghiên d) Xác định tài liệu đọc.
cứu lí luận..
a) Căn cứ để xác định hình thức;
b) Chuẩn bị nội dung, phương tiện…;
c) Triển khai;
V. Tiếp nhận thông tin
d) Xử lí kết quả.
7. Đọc sách
a) Xác định mục đích, yêu cầu;
b) Đọc mục lục, đọc hiểu;
c) Đọc kĩ, ghi chép;
8. Nghe giảng
d) Phát hiện vấn đề, nêu câu hỏi.
a) Nghe;
b) Ghi;
c) Hệ thống hóa, nhớ;