ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ CHÍ NGUYỆN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN
TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” VẬT LÍ 11 NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC
SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 9140111
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
THÁI NGUYÊN - 2019
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS NGUYỄN VĂN KHẢI
2. TS. CAO TIẾN KHOA
Phản biện 1: .........................................................................
Phản biện 2: .........................................................................
Phản biện 3: .........................................................................
chí giáo dục số 354, kì 2 tháng 3/2015 trang 56, 57, 58.
4.
Lê Chí Nguyện, “Sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở
trường THPT theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng
tạo của học sinh”, Tạp chí giáo dục số đặc biệt, tháng 10/2015,
trang 138, 139, 140.
5.
Lê Chí Nguyên, “Sử dụng kết nối máy tính trong thí nghiệm về
hiện tượng nhiệt điện (Vật lí 11) hỗ trợ dạy học phát triển năng
lực khoa học cho học sinh”. Tạp chí thiết bị giáo dục số 126,
tháng 2/2016, trang 90, 91, 92.
6.
Lê Chí Nguyện, “Sử dụng kết nối máy tính trong thực hành khảo
sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn (Vật lí11) nhằm phát triển
năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh”. Tạp chí giáo dục
số đặc biệt tháng 4/2016, trang 105.106,107.
7.
Nguyễn Văn Khải - Lê Chí Nguyện, “Đánh giá NLKH của học
sinh khi dạy học một số kiến thức về “Dòng điện trong các môi
trường”, (Vật lí 11). Tạp chí khoa học, ĐHSP Hà Nội, Volume
61, Number 8B, 2016, trang 272 - 278
nghiệm về “Dòng điện trong các môi trường” (Vật lí 11) hiện
hành, số lượng thiết bị thí nghiệm thiếu; còn nhiều thí nghiệm
định tính, một số phép đo dùng đồng hồ đa năng hiện số có độ
chính xác không cao, khó sử dụng, chưa đáp ứng được yêu cầu
dạy học phát triển năng lực. Vì vậy, cần phải hoàn thiện và xây
dựng thêm các thí nghiệm với độ chính xác cao, thu thập và xử lí
dữ liệu trong thời gian ngắn, tạo điều kiện nhiều hơn về thời gian
cho các hoạt động tìm tòi - nghiên cứu, đa dạng hóa hình thức học
tập. Vì những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là:
2
“Xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương “Dòng
điện trong các môi trường” Vật lí 11 nhằm phát triển NLKH cho
học sinh trung học phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức về
“Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” Vật lí 11 nhằm phát
triển năng lực khoa học cho học sinh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động dạy học và thí nghiệm hỗ trợ dạy và học một số
kiến thức về: “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” trong
chương trình Vật lí lớp 11 THPT.
- NLKH của học sinh THPT trong học tập môn Vật lí
+ Phạm vi nghiên cứu
- Xây dựng, hoàn thiện thí nghiệm hỗ trợ hoạt động dạy và
học; Tổ chức hoạt động học một số kiến thức về “Dòng điện trong
kim loại và chất bán dẫn” trong chương trình Vật lí lớp 11 THPT.
- Học sinh lớp 11 ở tỉnh Ninh Bình và thành phố Hà Nội.
NLKH của học sinh trong và sau khi học 4 nội dung kiến thức về
“Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” (Vật lí 11).
- Bằng những linh kiện bán dẫn phổ biến, rẻ tiền đã thiết kế và
chế tạo được thiết bị thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm với các phép
đo tín hiệu nhỏ (mV), có độ chính xác cao, phù hợp với dạy học Vật
lí phát triển NLKH cho học sinh ở trường THPT.
7. Cấu trúc của luận án
Cấu trúc của luận án, ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị,
tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 3: Xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học
kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” nhằm
phát triển NLKH cho học sinh.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
4
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC
CHO HỌC SINH
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
+ Ở Hoa kỳ:
Nhiều chu trình học tập khoa học khác nhau đã được đề xuất,
kể từ khi Robert Karplus giới thiệu chu trình dạy học khoa học vào
năm 1962. Carl J. Wenning (2011) giới thiệu chu trình mới về dạy
học khoa học Vật lí “phỏng theo” phương pháp nghiên cứu khoa học,
gồm 5 giai đoạn: quan sát, thao tác, khái quát, xác minh và áp dụng.
[98, tr 8]. Theo tác giả dạy học theo chu trình 5 giai đoạn - “Có lẽ nó
thể chế chính trị và chuẩn mực văn hóa. Ở Nhật bản, khung NLKH
của học sinh gồm ba loại kiến thức, kĩ năng: Kiến thức, kỹ năng nhận
thức khoa học ; Kiến thức, kĩ năng về phương pháp nghiên cứu khoa
học ; Khả năng tư duy / phán đoán / thể hiện của cá nhân [86], khung
năng lực này tương đồng với khung NLKH trong PISA,[72,tr12].
Các nhà khoa học cho rằng: quốc gia của họ xếp hạng cao
trong các kì đánh giá học sinh Quốc tế như PISA, TIMSS và PIRLS
là hiệu quả của những cải cách gần đây về chương trình giáo dục và
kiểm tra đánh giá. Các nghiên cứu về giáo dục khoa học và công
nghệ ở một số trường học ở Singapore, Hồng Kông, và ở một số
nước châu Á có thứ hạng cao trong đánh giá PISA, cho thấy: NLKH
theo PISA đang được đặc biệt chú trọng trong phát triển chương trình
giáo dục…[86], [87],[89].
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Nghiên cứu của Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
(2016) chỉ ra cấu trúc của năng lực chung là sự kết hợp của 4 năng lực
thành tố: Năng lực chuyên môn; năng lực phương pháp; năng lực xã
hội; năng lực cá thể. [34, tr 67]. Tác giả Vũ Trọng Rỹ - Phạm Xuân Quế
(2015) nghiên cứu về “ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí
của học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực”, vận
dụng cách đánh giá của PISA 2012 vào thiết kế đề thi/ kiểm tra NLKH
Vật lí, nghiên cứu đã kết luận: “Vận dụng cách đánh giá của PISA là
một hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí theo
định hướng phát triển năng lực”, [50, tr,11].
6
1.2. NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ
NGHIỆM HỖ TRỢ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
KHOA HỌC
Hiện nay nghiên cứu về xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong
dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo hai xu hướng: (1) Xây dựng
và sử dụng thí nghiệm tự tạo từ những vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm; (2)
Ứng dụng tiến bộ của kĩ thuật số, xây dựng và sử dụng thí nghiệm có
7
hỗ trợ của thiết bị vi tính.
1) Xây dựng và sử dụng thí nghiệm tự tạo từ những vật liệu rẻ
tiền, dễ kiếm
Để phát huy tính tự lực, sáng tạo của học sinh trong quá trình
học tập các thí nghiệm cần được chế tạo dưới dạng các Module để
học sinh tự đề xuất phương án thí nghiệm, lựa chọn thiết bị, lắp ráp,
thu thập và xử lí số liệu - phát triển NLKH cho học sinh.
2) Ứng dụng tiến bộ của kĩ thuật số, xây dựng và sử dụng thí
nghiệm có hỗ trợ của thiết bị vi tính
Các nghiên cứu có chung một nhận xét là: Sử dụng thí nghiệm
Vật lí kết nối với thiết bị vi tính, kết quả phép đo có độ chính xác cao,
tiết kiệm được thời gian trong thu thập, xử lí, trình bày số liệu, học sinh
sẽ có nhiều hơn thời gian cho các hoạt động thảo luận, phân tích kết
quả rút ra các kết luận khoa học.
1.3. NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC KIẾN THỨC VỀ “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI
TRƯỜNG”, VẬT LÍ 11
Ở nước ngoài, các công ty như PHYWE, EV, FESTO, LEYBOD
của CHLB Đức; POSCO (Mỹ); ADDESTATION (Addest Technovation Singgapo), đã sản xuất hàng loạt thiết bị thí nghiệm, đo lường, điều khiển tự
động, kết nối với thiết bị vi tính thay thế phần lớn các thí nghiệm truyền
thống trong nhà trường. Riêng thí nghiệm về “Dòng điện trong các môi
trường”, PHYWE (2008), giới thiệu bốn thí nghiệm [98]
Hạn chế của các thí nghiệm nhập khẩu từ nước ngoài là: giá
nghĩa:“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển
nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con
người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một
loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể” [1,tr 37].
Trong các định nghĩa nêu trên năng lực của học sinh được
hình thành, phát triển nhờ sự kết hợp hai yếu tố đó là: tố chất và
kiến thức, kĩ năng.
Trên cơ sở phân tích nội hàm các khái niệm năng lực nêu trên,
chúng tôi định nghĩa khái niệm năng lực như sau:
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển
nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, biểu hiện ở khả
9
năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng và thái độ vào giải quyết thành
công một vấn đề, tình huống trong lĩnh vực hoạt động của cá nhân.
2.1.2. Năng lực khoa học của học sinh
Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn định nghĩa: “NLKH là
khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ vào giải quyết tình
huống thực tiễn có liên quan đến khoa học” [72, tr 11,12]
NLKH được xác định dưới dạng một tập hợp ba năng lực mà một
cá nhân có năng lực khoa học cần thể hiện được đó là: (1) Giải thích các
hiện tượng có khoa học (Explain phenomena scientifically);(2) Thiết kế
và đánh giá các điều tra khoa học (Evaluate and Design Scientific
Enquiry); (3) Trình bày các dữ liệu và bằng chứng một cách khoa học.
(Interpret data and evidence scientifically)[72,tr7].
2.2. CÁC BIỂU HIỆN NLKH CỦA HỌC SINH TRONG HỌC
TẬP MÔN VẬT LÍ
+ Nêu được giả thuyết/ dự đoán có khoa học
10
khoa học
Vật lí
Phân tích,
trình bày dữ
liệu thí
nghiệm Vật
lí một cách
khoa học
+ Suy ra được hệ quả có thể kiểm tra bằng thí nghiệm
+ Thiết kế được phương án thí nghiệm khả thí;
+ Lựa chọn được dụng cụ phù hợp với phương án
thí nghiệm; Biết lắp ráp, tiến hành thí nghiệm trong
khoảng thời gian hợp lí; Kết quả thí nghiệm nằm
trong khoảng mong đợi;
+ Đánh giả được nguyên nhân và các sai số thí nghiệm.
+ Trình bày được kết quả thí nghiệm một cách khoa học.
+ Biết dựa vào hình dạng của đồ thị để giải thích/dự
đoán mối liên hệ giữa các đại lượng Vật lí.
+ Biết phân tích, tính toán kết quả từ các dữ liệu
thí nghiệm.
+ Biết giải thích các kết quả nằm ngoài khoảng
mong đợi.
+ Biết sử dụng kết quả thí nghiệm để biện luận tính
phát triển NLKH của mình, học
sinh không thể tự mình thực hiện
được chu trình sáng tạo như các
nhà khoa học đã làm, mà cần có sự
hỗ trợ của giáo viên và thiết bị thí
nghiệm. Vì vậy, thí nghiệm trong
dạy học phát triển NLKH Vật lí
cho học sinh có vai trò như sau:
2.3.3.1. Hỗ trợ học sinh phát hiện
vấn đề cần nghiên cứu (sự kiện khởi đầu)
2.3.3.2. Hỗ trợ học sinh xây dựng dự đoán (mô hình, giả
định trừu tượng)
2.3.3.3. Là phương tiện kiểm tra sự đúng đắn của dự đoán (kiểm
tra bằng thực nghiệm)
2.3.3.4. Là phương tiện thống nhất giữa lí thuyết và thực hành
2.4. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM PHÁT TRIỂN
NLKH CHO HỌC SINH THPT
2.4.1. Nguyên tắc xây dựng thí nghiệm
Nguyên tắc 1: Phù hợp với chương trình dạy học, trình độ
nhận thức của học sinh
+ Nội dung nguyên tắc: Ở cấp THPT, phải có nhiều thiết bị thí
nghiệm để thực hiện được các phép đo định lượng, chính xác, phát
triển NLKH cho học sinh.
+ Thí dụ minh hoạ
Nguyên tắc 2: Đảm bảo dạy học phát triển NLKH cho học sinh
+ Nội dung nguyên tắc: Xây dựng thí nghiệm phải có tính kế
thừa, tính hệ thống, phù hợp với các mức độ hình thành, phát triển
12
Bước 4: Hướng dẫn học sinh phân tích kết quả thí nghiệm và
đánh giá kết quả thực hành của học sinh.
b) Sử dụng bài tập thí nghiệm
Quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập thí nghiệm ở nhà.
Bước 1: Phân tích đề bài nêu giả thiết và kết luận
Bước 2: Lập kế hoạch giải bài tập thí nghiệm
13
Bước 3: Tiến hành giải bài tập thí nghiệm
Bước 4: Báo cáo kết quả
2.5. CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HỖ TRỢ
DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NLKH CHO HỌC SINH
2.5.1. Biện pháp chung
Biện pháp thứ 1: Dạy học thông qua tổ chức hoạt động cho
học sinh
Lí thuyết kiến tạo của Jean Piaget (1896 - 1983), người học
luôn học được từ hành động của chính mình, chỉ có hoạt động của cá
nhân con người mới nhận ra sự mất cân bằng nhận thức và tự tìm
cách cân bằng nó [27]. Lí thuyết “Vùng phát triển gần” của
L.Vygosky (1896 - 1934) cho rằng: Sự phát triển nhận thức có nguồn
gốc xã hội, chủ yếu thông qua sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt trong bối
cảnh tương tác với người khác (giao tiếp). [34,tr 67]
Các luận điểm nêu trên dẫn đến một biện pháp dạy học phát
triển năng lực cho học sinh là, “Dạy học thông qua tổ chức hoạt
động cho học sinh”.
+ Thí dụ minh hoạ
Biện pháp thứ 2. Phối hợp các giai đoạn khác nhau của quá
trình học tập
Năng lực của học sinh được hình thành và phát triển từ nhiều
thí nghiệm; Đề xuất phương án, thiết kế thí nghiệm, tìm kiếm dụng
cụ, thực hiện thành thục các thao tác thí nghiệm...
+ Vận dụng: Trong các tiến trình dạy học, giáo viên hướng dẫn
học sinh sử dụng thí nghiệm theo 3 mức độ từ đơn giản đến phức tạp
hoặc ngược lại. Ba mức độ sử dụng thí nghiệm (hình vẽ 2.7 ),[68].
Hình 2.7. Ba mức độ yêu cầu học sinh đề xuất phương án TN
+ Thí dụ minh hoạ
Biện pháp thứ 2: Sử dụng thí nghiệm phù hợp với tiến trình
phát triển năng lực cho học sinh
+ Nội dung: Lựa chọn hình thức và phương pháp sử dụng thí
nghiệm phù hợp với mức độ phát triển NLKH của học sinh
15
Biện pháp thứ 3: Sử dụng thí nghiệm phát huy tính tích
cực, tự lực, sáng tạo của học sinh trong học tập
+ Thí dụ minh hoạ
2.6. XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NLKH CỦA
HỌC SINH TRONG HỌC TẬP VẬT LÍ CÓ SỬ DỤNG THÍ
NGHIỆM
2.6.1. Khái niệm đánh giá
Quá trình đánh giá gồm ba khâu cơ bản có trình tự: Đo; Lượng
giá; Đánh giá.
2.6.2. Các phương thức đánh giá NLKH của học sinh trong học
tập môn Vật lí
2.6.2.1. Đánh giá thông qua bảng kiểm quan sát
Các bước tiến hành quan sát đánh giá:
Bước 1: Chuẩn bị
+ Xây dựng thang đánh giá
Hoàn thành 50% -60% công việc công việc
Hoàn thành dưới 50% công việc
Không hoàn thành công việc
5- 6 điểm
4 - 1 điểm
0 điểm
Bước 3: Giáo viên chấm điểm cho từng cá nhân học sinh
2.6.4. Lượng giá tiêu chí đánh giá NLKH của học sinh
2.6.4.1. Lượng giá NLKH của học sinh trong học kiến thức mới
Bảng 2.8. Lượng giá NLKH của học sinh trong xây
dựng kiến thức mới
Năng lực thành
tố
Giải thích hiện
tượng Vật lí có
khoa học
Tiêu chí đánh giá
+ Giải thích được hiện tượng Vật lí diễn ra
trong thí nghiệm bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ
ra các quy luật Vật lí trong hiện tượng đó.
+ Giải thích được nguyên nhân sai số, các kết
quả thí nghiệm nằm ngoài sự mọng đợi;
+ Giải thích được các ứng dụng kĩ thuật liên
quan đến kiến thức Vật lí.
+ Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí,
phát biểu được vấn đề
17
học.
+ Biết giải thích các kết quả nằm ngoài khoảng
mong đợi.
+ Biết sử dụng kết quả thí nghiệm để biện luận
tính đúng đắn của kết quả và rút ra các kết
luận khoa học (kiến thức Vật lí mới).
2.6.4.2. Lượng giá NLKH của sinh học thực hành thí nghiệm
2.6.4.3. Lượng giá NLKH học sinh giải bài tập thí nghiệm.
2.7. ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG VỀ DẠY HỌC CHƯƠNG
“DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG”
Chúng tôi tiến hành điều tra thực tế sử dụng thí nghiệm trong dạy
và học chương “Dòng điện trong các môi trường” (Vật lí 11), năm học
2014 - 2015, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và thành phố Hà Nội.
2.7.3.2. Về sử dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy và học
Bảng 2.11. Thống kế tỷ lệ % về mức độ sử dụng thí nghiệm
Phương thức sử dụng
Thí nghiệm trong xây dựng kiến thức mới
Thí nghiệm thực hành trên phòng thí nghiệm
Bài tập thí nghiệm
Mức độ sử dụng
Thường Ít khi sử Không sử
xuyên
dụng
dụng
15%
(nếu có) thì vận dụng trong các trường hợp đơn giản;
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Với mục đích nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn để thiết kế
tiến trình dạy học phát triển NLKH cho học sinh THPT, trong chương
2 chúng tôi tập chung nghiên cứu hai vấn đề cơ bản:
Vấn đề thứ nhất: Trên cơ sở phân tích nội hàm khái niệm
NLKH của học sinh trình bày trong PISA và Chương trình phổ
thông mới(2018), chúng tôi xây dựng ba thành tố của học sinh
THPT trong học tập môn Vật lí: (1) Giải thích hiện tượng Vật lí có
khoa học; (2) Đánh giá, thiết kế và thực hiện một nghiên cứu khoa
học Vật lí; (3) Phân tích, trình bày dữ liệu thí nghiệm một cách
khoa học. Dựa trên ba NLKH thành tố, chúng tôi xây dựng bộ công
cụ đánh giá mức độ phát triển NLKH của học sinh trong quá trình
học thực nghiệm sư phạm (chương 3, 4).
Vấn đề thứ hai: Phân tích, đánh giá kết quả khảo sát thực trạng
sử dụng thí nghiệm trong dạy và học Vật lí ở trường phổ thông. đề
xuất 3 nguyên tắc xây dựng và 6 biện pháp sử dụng thí nghiệm phát
triển NLKH cho học sinh.
Chương 3
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC KIẾN THỨC VỀ "DÒNG ĐIỆN
TRONG KIM LOẠI VÀ CHẤT BÁN DẪN" (VẬT LÍ 11),
NHẰM PHÁT TRIỂN NLKH CHO HỌC SINH
19
3.1. Xây dựng một số thí nghiệm và phương án sử dụng trong
dạy học kiến thức về "dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn",
phát triển NLKH cho học sinh
3.1.1. Thí nghiệm khảo sát định lượng hiện tượng nhiệt điện
3.1.3.1. Sự cần thiết phải xây
dựng thí nghiệm
3.1.3.2. Kết quả dạy thực nghiệm
3.2. Sử dụng thí nghiệm đã
xây dựng vào dạy học kiến
thức về "dòng điện trong
kim loại và chất bán dẫn" (vật lí 11), phát triển NLKH cho học
sinh
3.2.2. Sử dụng thí nghiệm thực hành đo hệ số nhiệt điện động của
cặp nhiệt điện và khảo sát dòng điện đi qua điôt bán dẫn
3.2.2.1. Đo hệ số nhiệt điện động (αT) của cặp nhiệt điện
3.2.2.2. Thực hành khảo sát dòng điện đi qua điôt bán dẫn
3.2.3. Sử dụng bài tập thí nghiệm: “Sử dụng 4 điôt bán dẫn và đèn 2
LED chế tạo thí nghiệm chứng minh tính chất dẫn điện một chiều
của điôt bán dẫn” (bài tập thí nghiệm ở nhà)
3.3. XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NLKH CỦA
HỌC SINH
3.3.1. Đánh giá NLKH của học sinh trong học kiến thức mới
3.3.1.1. Thang đo NLKH thông qua đánh giá đồng đẳng (đánh giá
trong khi học)
Bảng 3.2: Tiêu chí giáo viên chấm điểm cho nhóm học sinh
Năng lực
thành phần
Tiêu chí đánh giá
+ Giải thích được nguyên nhân xuất hiện dòng nhiệt điện
Giải thích hiện (hiện tượng Dibec).
tượng Vật lí có + Giải thích được mục đích của thí nghiệm.
khoa học
22
thuộc tuyến tính giữa E và t0C
dữ liệu thí
nghiệm một + Biết dựa vào đồ thị hàm số bậc nhất, lập luận suy ra
cách khoa học được công thức E = T.(T1-T2).
1
3.3.2. Đánh giá NLKH của học sinh trong thực hành thí nghiệm
3.3.2.1. Đánh giá NLKH của học sinh thực hành đo hệ số nhiệt điện động
3.3.2.2. Đánh giá NLKH của học sinh thực hành khảo sát dòng điện
đi qua điôt bán dẫn
3.3.3. Đánh giá NLKH của học sinh thông qua giải bài tập thí
nghiệm ở nhà
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chúng tôi đã xây dựng và hoàn thiện ba bộ thí nghiệm, sử
dụng trong dạy học 4 đơn vị kiến thức về “Dòng điện trong kim loại
và chất bán dẫn” Vât lí 11.
Tương ứng với các hình thức tổ chức dạy học, chúng tôi xây
dựng các thang đo mức độ phát triển NLKH của học sinh: (1) Thang
đo NLKH thông qua đánh giá đồng đẳng; (2) Thang đo NLKH thông
qua thực hành thí nghiệm;(3) Thang đo NLKH thông qua bài tập
kiểm tra; (4)Thang đo NLKH thông qua giải bài tập thí nghiệm ở
nhà. Các thang đo này, chúng tôi sử dụng làm công cụ đánh giá
NLKH của học sinh trong và sau khi dạy thực nghiệm sư phạm.
Chương 4
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM