Tổ chức dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11. Nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh THPT miền núi - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN XUÂN TOÀN

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG
"DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƢỜNG" VẬT LÝ 11.
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN XUÂN TOÀN

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG
"DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƢỜNG" VẬT LÝ 11.
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học môn Vật lý
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Khoa Vật lí và Khoa Sau Đại học trƣờng Đại học sƣ phạm Thái Nguyên đã tạo
điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả cũng bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới các Thầy, các Cô thuộc tổ bộ môn PP khoa Vật lí trƣờng
Đại học sƣ phạm Thái Nguyên.
Các trƣờng: THPT Ngọc Hà; THPT Lê Hồng Phong, PTDT Nội Trú tỉnh Hà
Giang, các đồng nghiệp, các em học sinh đã tận tình giúp đỡ trong quá trình tìm hiểu
thực tế và kiểm nghiệm đề tài.
Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy,
Cô cộng tác TNSP, anh chị em đồng nghiệp và những ngƣời thân trong gia đình đã
quan tâm, giúp đỡ và động viên!
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Xuân Toàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi

1.3.1. Một số đặc điểm của HS THPT miền núi .................................................... 11
1.4. Thực trạng dạy học chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng” vật lý 11
cơ bản ở trƣờng THPT miền núi ................................................................................. 13
1.4.1. Mục đích điều tra .......................................................................................... 13
1.4.2. Phƣơng pháp, nội dung điều tra ................................................................... 13
1.4.3. Kết quả điều tra ............................................................................................ 14
1.4.4. Tổ chức dạy học theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức
của HS THPT miền núi trong dạy học vật lý.............................................................. 17
1.4.5. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức qua việc phát triển hứng thú
của HS trong giờ học .................................................................................................. 18
1.4.6. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức qua dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề ................................................................................................................ 20
1.4.7. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức khi sử dụng thí nghiệm trong
dạy học ........................................................................................................................ 23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 27
Chƣơng 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC
MÔI TRƢỜNG” VẬT LÍ 11 CƠ BẢN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH MIỀN NÚI ................ 28
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung, mục tiêu dạy học chƣơng “Dòng điện trong
các môi trƣờng” Vật lý 11 .......................................................................................... 28
2.1.1. Phân tích mục tiêu đạt đƣợc khi dạy học .................................................... 28
2.1.2. Cấu trúc nội dung, chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng” Vật lý 11. ......... 29
2.2. Tiến trình dạy học một số bài chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng”
Vật lý 11 theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
miền núi ...................................................................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................................................... 66
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................... 67
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm .......................................................................... 67
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ........................................................................................ 67
3.3. Đối tƣợng và nội dung thực nghiệm sƣ phạm ..................................................... 67


http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.

SGK
SGV
STK
T/N
THCS
THPT
TN
TNSP
TTC
ƢDKT

VL

Viết đầy đủ
Câu hỏi
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Đối chứng
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giải quyết vấn đề
Giáo sƣ
Giáo viên
Học sinh
Kết luận
Kiểm tra
năng lực
Phƣơng pháp
Phƣơng pháp dạy học

Bảng 1.6: Phƣơng pháp dạy học của giáo viên............................................................16
Bảng 2.1. Phân phối loại bài học của chƣơng .............................................................29
Bảng 2.2. Kế hoạch phân phối chƣơng trình ...............................................................29
Bảng 3.1. Số HS các nhóm TN và ĐC của 3 trƣờng ..................................................68
Bảng 3.2. Khung tiêu chí tham chiếu ..........................................................................70
Bảng 3.3. Kết quả học tập của lớp TN và ĐC .............................................................71
Bảng 3.4. Biểu hiện về phát triển năng lực vận dụng của HS .....................................73
Bảng 3.5: Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 1 .......................................74
Bảng 3.6. Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 1 ................................................................ 75
Bảng 3.7: Bảng phân phối tần suất - Bài kiểm tra số 1 ...............................................75
Bảng 3.8: Bảng kết quả tính các tham số thống kê - Bài kiểm tra số 1 .......................76
Bảng 3.9: Bảng tần số luỹ tích hội tụ lùi

- Bài kiểm tra số 1 ..............................76

Bảng 3.10: Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 2 .....................................78
Bảng 3.11: Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 2 ..............................................................78
Bảng 3.12: Bảng phân phối tần suất - Bài kiểm tra số 2 .............................................79
Bảng 3.13: Bảng kết quả tính các tham số thống kê - Bài kiểm tra số 2 .....................80
Bảng 3.14: Bảng tần số luỹ tích hội tụ lùi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

- Bài kiểm tra số 2 ............................80

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn



phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện về nội dung, chƣơng trình, sách giáo khoa,
phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học…, nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học.
Học sinh miền núi do môi trƣờng học tập còn nhiều hạn chế, điều kiện học tập
còn nhiều khó khăn, trình độ nhận thức của các em còn chƣa cao, việc tiếp cận với
các nguồn thông tin, tài liệu tham khảo... có giá trị khoa học còn ít nên đòi hỏi giáo
viên phải có phƣơng pháp trực quan, làm cho các kiến thức gần với thực tiễn, giúp
học sinh gắn kết đƣợc nội dung kiến thức, tích cực các hoạt động của học sinh để học
sinh có thể dễ hiểu, nhớ lâu và dễ vận dụng vào cuộc sống.
Phƣơng pháp và quá trình giáo dục phải đƣợc tổ chức bằng các hoạt động của
ngƣời học, tạo cơ hội hình thành và vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Định hƣớng đổi mới PPDH đƣợc xác định trong Nghị quyết Hội nghị Trung
ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam: “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướ

, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ
năng, phát triển năng lực” . Vì vậy, việc nghiên cứu các phƣơng pháp dạy học nhằm
phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh và nâng cao chất lƣợng dạy học
là vấn đề cấp thiết đối với mọi giáo viên và các nhà quản lý giáo dục trong các trƣờng

1


phổ thông hiện nay, đặc biệt là HS ở miền núi. Thiết kế bài học là một nhiệm vụ cơ
bản của giáo viên và góp phần quan trọng vào sự thành công của giờ học... Vật lý học
là một môn khoa học có liên quan mật thiết với thực tiễn và có nhiều ứng dụng rộng
rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học công nghệ cũng nhƣ trong đời
sống và sản xuất. Vật lý học cung cấp cho ngƣời học kiến thức, kỹ năng, phƣơng
pháp, góp phần xây dựng nền tảng văn hoá phổ thông của con ngƣời lao động mới
làm chủ tập thể. Để đạt đƣợc điều đó mỗi mỗi thầy cô giáo phải biết kết hợp các hình
thức tổ chức, các phƣơng pháp dạy học và sử dụng các phƣơng tiện dạy học một cách

dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông miền núi.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy và học
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học vật lý ở trƣờng THPT miền núi trong thiết kế bài học.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế một số bài học chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng”
Vật lí 11 cơ bản theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
THPT miền núi.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận.
- Nghiên cứu thực tiễn giáo dục
- Thực nghiệm sƣ phạm (có sử dụng thống kê toán học).
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực vận dụng
kiến thức của học sinh trong dạy học vật lí ở trƣờng THPT miền núi.
- Đề ra các biện pháp cụ thể để tổ chức hoạt động dạy học khi thiết kế bài hoc
chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng” Vật lí 11 cơ bản theo hƣớng phát triển
năng lực vận dụng kiến thức của học sinh THPT miền núi.
- Giáo án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên ở THPT miền núi.
9. Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực vận dụng
kiến thức của học sinh trong dạy học vật lý.
Chƣơng 2: Tổ chức dạy học chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng” Vật lí
11 cơ bản theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh miền núi.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.


thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao”. [16]
J. Coolahan (UB châu Âu 1996, p 26) cho rằng: năng lực đƣợc xem nhƣ là
“những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên
hƣớng của một con ngƣời đƣợc phát triển thông qua thực hành GD”. Theo GS Đinh

4


Quang Báo “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức kiến thức, kỹ năng
và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu một
hoạt động trong bối cảnh nhất định của người học”
Có thể thấy dù cách phát biểu (câu chữ) có khác nhau, nhƣng các cách hiểu
trên đều khẳng định: nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết
làm , chứ không chỉ biết và hiểu.
Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và
vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc
giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống. Năng lực là một cấu trúc động (trừu
tƣợng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến
thức, kỹ năng,... mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội... thể hiện ở tính sẵn sàng
hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi. [10, tr. 3]
Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp. Kết quả phụ thuộc vào quan
điểm và tiêu chí phân loại. Nhìn chung, có thể thấy có hai loại năng lực chính: Đó là
những năng lực chung và năng lực cụ thể, chuyên biệt.
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con ngƣời có thể sống và làm
việc bình thƣờng trong xã hội. Năng lực này đƣợc hình thành và phát triển do nhiều
môn học, liên quan đến nhiều môn học. Vì thế có nƣớc gọi là năng lực xuyên chương
trình . Hội đồng châu Âu gọi là năng lực chính (key competence). Cũng cần lƣu ý là
khái niệm năng lực chính đƣợc nhiều nƣớc trong khối EU sử dụng với các thuật ngữ
khác nhau nhƣ: năng lực nền tảng (socles de compétences), năng lực chủ
yếu (essential competencies), kĩ năng chính (key skills), kĩ năng cốt lõi (core

2. Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ
3. Tính toán , ứng dụng số
4. Đọc-viết
5. Làm việc nhóm - quan hệ với ngƣời khác
6. Công nghệ thông tin - truyền thông (ICT)
7. Sáng tạo, tự chủ
8. Giải quyết vấn đề
- Năng lực cụ thể, năng lực chuyên biệt là năng lực riêng đƣợc hình thành và
phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó. Vì thế ngƣời ta gọi là năng lực môn học cụ
thể. Năng lực này đƣợc xác định dựa vào đặc điểm của từng môn học cụ thể. Thí dụ:
Trong dạy học Vật lý, ngoài các năng lực mà dạy học vật lý cũng góp phần phát triển
nhƣ năng lực GQVĐ, năng lực tƣ duy còn có những năng lực riêng nhƣ năng lực quan
sát, năng lực thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất và đời sống.

6


Khi xác định hệ thống năng lực cần trang bị cho HS, bao giờ cũng nêu rõ nội
dung mỗi năng lực, tức là trả lời câu hỏi: năng lực này là gì? Chẳng hạn năng lực tư
duy đƣợc chƣơng trình Úc giới thuyết nhƣ sau: “Năng lực tư duy đƣợc xem là trình
độ vận dụng hoạt động trí tuệ, nó rất đa dạng trong việc sử dụng thông tin để đạt kết
quả. Năng lực tƣ duy bao gồm các yếu tố nhƣ giải quyết vấn đề, ra những quyết định,
tư duy phê phán, phát triển lập luận và sử dụng các chứng cớ chứng minh cho lập
luận của mình. Năng lực tƣ duy là cốt lõi của nhiều hoạt động trí tuệ.”
1.2.2. Năng lực vận dụng kiến thức của HS
- Xây dựng bảng mục tiêu dạy học [22, tr. 74-77] (tham khảo phụ lục 1)
- Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và
vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc
giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống. Năng lực là một cấu trúc động (trừu
tƣợng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến

+ Dạy học theo nhóm khi rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức cho HS khi tổ
chức các giờ học luyện tập:
Trong dạy học nhóm, HS của một lớp đƣợc chia thành các nhóm nhỏ thƣờng
khoảng 4 - 6 HS. Trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các
nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của
nhóm sau đó đƣợc trình bày và đánh giá trƣớc toàn lớp.
1.2.3. Các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức của HS
Nhƣ trên đã phân tích, năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân
ngƣời học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng kiến
thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới
xung quanh và có khả năng biến đổi nó. Những khả năng trên đƣợc thể hiện ở 3 hoạt
động chính là vận dụng kiến thức đã biết để xây dựng kiến thức mới; vận dụng kiến
thức đã biết để giải các bài tập; ứng dụng kiến thức đã biết vào thực tế cuộc sống và
kĩ thuật. Đó chính là các thành tố cơ bản của năng lực vận dụng kiến thức của HS.
* Năng lực vận dụng kiến thức khi xây dựng kiến thức mới.
Đây là thành tố quan trọng nhất của năng lực vận dụng kiến thức của HS và
chiếm tỷ trọng lớn về thời gian thực hiện trong quá trình dạy học vật lý.
Nhƣ chúng ta đã biết, theo quan điểm về dạy học hiện đại thì quá trình chiếm
lĩnh kiến thức mới là quá trình giải quyết vấn đề, quá trình tổ chức cho HS chiếm lĩnh
kiến thức mới bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ
chức hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh
đƣợc nội dung dạy học, đạt đƣợc mục tiêu xác định. Trong quá trình dạy học, giáo
viên tổ chức định hƣớng hành động chiếm lĩnh tri thức vật lý của học sinh phỏng theo

8


tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học. Nhƣ vậy, chúng ta có thể hình dung diễn
biến của hoạt động dạy học nhƣ sau:
- Giáo viên tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ cho học sinh): Học sinh hăng


* Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống và kĩ thuật
Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống và kĩ thuật là sử dụng kiến thức vật lý
để giải thích các hiện tƣợng vật lý trong đời sống, kỹ thuật và các ƢDKT . Việc ứng
dụng các kiến thức vật lý để giải thích các hiện tƣợng vật lý đƣợc thực hiện rất
thƣơng xuyên. Thí dụ: Giải thích vì sao đang chạy mà vấp thì ngã sấp, trƣợt chân thì
ngã ngửa, về mùa đông mặc áo bông thì ấm, phơi quần áo trƣớc gió thì nhanh khô
v.v. Các ƢDKT của Vật lí là kết quả của việc ứng dụng những kiến thức khái quát
của Vật lí, nhất là những định luật Vật lí vào kĩ thuật để chế tạo những thiết bị, máy
móc có tính năng, tác dụng nhất định, đáp ứng đƣợc những yêu cầu của kĩ thuật và
đời sống [19].
Trong dạy học Vật lí, GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu những ƢDKT của
Vật lí theo hai con đƣờng sau:
- Con đường thứ nhất: Quan sát cấu tạo của đối tƣợng kĩ thuật đã có sẵn, giải
thích nguyên tắc hoạt động của nó (trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”).
- Con đường thứ hai: Dựa trên những định luật Vật lí, những đặc tính Vật lí
của sự vật hiện tƣợng, thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuật nào
đó, đáp ứng đƣợc một số yêu cầu cụ thể của sản xuất hay đời sống (trả lời cho câu hỏi
“nhƣ thế nào”).
1.2.4. Vai trò của hứng thú với sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS
Để nâng cao chất lƣợng dạy học thì việc phát triển hứng thú và năng lực vận
dụng kiến thức của HS là vô cùng cần thiết, đặc biệt là đối với các trƣờng THPT.
Hứng thú học tập sẽ tạo ra động cơ thúc đẩy HS hành động, tích cực, chủ
động, sáng tạo trong công việc. Thông qua quá trình dạy học ngƣời thày từng bƣớc
hình thành ở HS niềm tin vào chân lý khoa học, về hiệu quả và tính chân thật của
kiến thức đối với cuộc sống thực tiễn qua đó sẽ phát triển đƣợc hứng thú bộ môn.
Việc tạo ra hứng thú học tập sẽ giúp cho HS nhận thức đƣợc vấn đề nghiên cứu một
cách dễ dàng hơn, kiến thức mà HS lĩnh hội đƣợc không phải bằng con đƣờng thụ
động mà từ chính sự chủ động hoạt động, tiếp thu và lĩnh hội tri thức của HS.
Dạy học hiện đại không nhằm truyền tải kiến thức tới HS mà quan trọng là dạy


học vật lý
Số
HS


300

135

%

45

Thời gian học vật lý

Theo
Trƣớc
Trƣớc
Theo SGK
khi
Bình
Theo Theo Thƣờng
khi Không
Không
vở
+

thƣờng
STK Nhóm Xuyên

5

67

13

15


Bảng 1.2: Khả năng nhận thức, mức độ tích cực, tự lực của HS
Hiểu bài ngay
trên lớp
Lúc
có,
Có Không
lúc
không
134
103
63

Số
HS

300
%

44.7

34.3


48.3

51

0.7

55.7

19.7

24.6

Không Đôi khi

Bảng 1.3: Những nguyên nhân ảnh hƣởng đến quá trình học tập môn Vật lí
Số HS
đƣợc
KT

Không có
STK

300

9

%

3

- Cách thức học vật lý theo vở ghi là chính, lƣời suy nghĩ tìm tòi cách thức học
tập mới, chủ yếu học theo kiểu đối phó (khi KT, khi có giờ vật lý mới học).
- Qua việc dự giờ chúng tôi nhận thấy đa số HS quen thụ động nghe giảng, ghi
chép trong giờ học, ít động não, suy nghĩ, khả năng trình bày, diễn đạt trong việc trả
lời câu hỏi còn yếu dẫn đến việc vận dụng kiến thức kém.
- Phân tích những ảnh hƣởng đến quá trình học tập môn Vật lí của học sinh.
Đa số các em không có sách tham khảo, không có tài liệu từ các kênh thông tin khác,
kiến thức chỉ tiếp thu từ bài giảng của giáo viên, từ sách giáo khoa. Do hoàn cảnh gia
đình khó khăn, có những học sinh là lao động chính trong gia đình nên không có thời
gian tự học. Do hạn chế về tƣ duy, tâm lí còn rụt rè, hạn chế ngôn ngữ. Do phƣơng
pháp giảng dạy của giáo viên còn hạn chế, kĩ năng sử dụng và thực hiện thí nghiệm
của giáo viên còn yếu; phòng thí nghiệm, phòng bộ môn cho môn Vật lí chƣa có; khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của giáo viên còn yếu kém.

12


1.4. Thực trạng dạy học chƣơng “Dòng điện trong các môi trƣờng” vật lý 11 cơ
bản ở trƣờng THPT miền núi
1.4.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng PP và PTDH trong giảng dạy Vật lí của GV
và cách thức, chất lƣợng, thái độ học tập của HS đối với một số kiến thức phần Dòng
điện trong các môi trƣờng lớp 11 trên cơ sở đó có kết luận chính xác về TTC của HS
trong học tập Vật lí, phát hiện những nguyên nhân, khó khăn của HS trong quá trình
nhận thức Vật lí từ đó tìm ra giải pháp khắc phục và có cơ sở tổ chức hoạt động học
tập phù hợp với HS, nâng cao hiệu quả dạy và học Vật lí nói chung và phần kiến thức
Dòng điện trong các môi trƣờng lớp 11 nói riêng.
- Tìm hiểu những khó khăn, sai lầm của HS khi học ba bài: Dòng điện trong
kim loại; Dòng điện trong chất điện phân; Dòng điện trong chất khí.
- Tìm hiểu cách thức tổ chức DH, tìm hiểu việc soạn giáo án, những khó khăn

những sách cũ không phù hợp với xu hƣớng đổi mới chƣơng trình và PPDH Vật lí
hiện nay. Cụ thể việc sử dụng sách phục vụ cho giảng dạy ở các trƣờng:
Bảng 1.4: Sử dụng sách phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên
Trƣờng THPT

SGK, SBT,

Số giáo viên

Dân tộc

Ngọc Hà

6

1

100

80

Lê Hồng Phong

7

1

100

85


Ngọc Hà

175

150

175

134

10

Lê Hồng Phong

313

97

313

205

75

Nội Trú tỉnh

137

135

trong bài học, còn vai trò tổ chức, định hƣớng của GV chƣa thể hiện rõ.
- Hầu hết các GV chƣa sử dụng T/N nhiều, một số ít GV có sử dụng T/N
nhƣng chƣa đúng với mục đích của bài giảng (vì chỉ dùng T/N để minh hoạ, chứ GV
không dùng T/N để tạo tình huống học tập). Lí do không dùng T/N là sợ không đủ
thời gian, điều kiện không gian của lớp học, dụng cụ TN không đầy đủ, T/N nhiều khi
không thành công..
Ví dụ: Khi dạy kiến thức về “Dòng điện trong kim loại; Dòng điện trong chất
điện phân; Dòng điện trong chất khí” sau khi GV đặt vấn đề, GV vẽ hình và mô tả
luôn hiện tƣợng rồi đƣa ra kết luận, HS ghi nhớ, ghi chép. Đặc biệt khi dạy bài “Dòng
điện trong kim loại” GV không làm T/N nào, chỉ mô tả theo trình tự SGK. Còn bài
“Dòng điện trong chất điện phân” GV chỉ làm một T/N về hiện tƣợng điện phân, bài “
Dòng điện trong chất khí phần lớn GV không làm T/N.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status