“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
1.2 Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.4 Kết quả mong muốn từ việc nghiên cứu
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Nhu cầu
2.2 Phân loại nhu cầu thông thường của khách hàng.
2.2.1 Dựa trên nguồn gốc của nhu cầu
2.2.2 Dựa trên đối tượng của nhu cầu
2.2.3 Nhu cầu và động cơ
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu
3. Dịch vụ.
4. Mô hình nghiên cứu
1
2
3
3
4
4
4
4
5
6
6
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.10 Nhận xét về mức giá hiện tại
12
12
12
13
13
14
14
15
16
17
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận:
5.2 Kiến nghị
18
18
PHỤ LỤC
20
SVNC: Nhóm 2
1
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
trong việc tiếp cận thông tin, tri thức mới, và là phương tiện giải trí hiệu quả.
Những vấn đề trên vẩn chưa đem lại hiệu quả cao cũng như sự cạnh tranh kém.
Nguyên nhân chủ yếu là họ chưa tìm hiểu rỏ nhu cầu của khách hàng cần gì, mong muốn gì
ở dịch vụ viễn thông quân đội Viettel An Giang đã và đang cung cấp. Từ thực tế trên tôi
quyết định nghiên cứu “ nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa
Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang” là thực sự cần
thiết để tìm ra nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinh doanh chưa mang lại hiệu quả cao,
cũng như phần lớn sinh viên viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa
Làm Đại Học An Giang chưa đáp lại nhiều trong loại dịch vụ còn khá mới này.
Trích dưa theo quan điểm Marketing:
- Nghiên cứu về nhu cầu dịch vụ của khách hàng là một hoạt động của con
người nhằm hướng tới và làm thỏa mản tối đa hóa các nhu cầu của khách hàng, thông qua
việc trao đổi dịch vụ hàng hóa.
=>Để làm được điều này cần nắm bắt được nhu cầu khách hàng cần cái gì?
SVNC: Nhóm 2
2
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
- Khi khảo sát và nhận biết được nhu cầu khách hàng thực sự là giải pháp
marketing của công ty (đối tượng cung cấp dịch vụ) có những định hướng và kế hoạch cụ
thể trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty hiệu quả hơn.
Từ các vấn đề trên Dcom 3G cũng không kém phần quan trọng.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tôi nghiên cứu là sinh viên viên khoa Kinh Tế
Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang và xem họ có nhu cầu sử
dụng Dcom 3G để học tâp, nghiên cứu, làm việc như thế nào.
1.2. Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài:
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.Nhu cầu
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được1.
Nhu cầu con người rất đa dạng và phức tạp. Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý
cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, nghiên cứu, làm việc và an toàn tính mạng lẩn nhu cầu
về sự thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó cũng như nhu cầu cá nhân về tri thức tự
thể hiện mình.
Nếu nhu cầu không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh.
Khi con người không được thỏa mãn thì phải lựa chọn một trong 02 hướng giải quyết: bắt
tay vào tìm kiếm một đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu hoặc cố gắng kiềm chế
nó. Vậy tiếp cận được đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu thì chúng ta phải phân loại được
nhu cầu và xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng nhu cầu của khách hàng.
2.2 Phân loại nhu cầu thông thường của khách hàng.
2.2.1 Dựa trên nguồn gốc của nhu cầu
Có thể chia nhu cầu ra làm hai loại nhu cầu mang tính tự nhiên và nhu cầu mang
tính xã hội.
Nhu cầu mang tính tự nhiên chỉ những hoạt động cần thiết để con người duy trì cơ
thể như là ăn, mặc, ở, đi lại.
Nhu cầu mang tính xã hội chỉ việc để con người duy trì sinh hoạt xã hội, tiến hành
sản xuất, xã hội và giao tiếp xã hội mà hình thành nhu cầu. Ví dụ như nhu cầu đối với tri
thức, văn hóa, nghệ thuật, đạo đức, sáng tạo, thực hiện lý tưởng,…
Nhu cầu mang tính tự nhiên là tiền đề chính cho nhu cầu mang tinh xã hội đồng thời
nhu cầu mang tính xã hội là sự tiến hóa và biến đổi về chất của nhu cầu mang tính tự nhiên,
là sự phát triển tất yếu của lịch sử nhân loại. Khi nhu cầu tự nhiên được thỏa mãn thì nó là
động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh nhu cầu mang tính xã hội như: học tập, nghiên cứu,
làm việc, giải trí…
2.2.2 Dựa trên đối tượng của nhu cầu
Có thể phân chia thành 2 loại nhu cầu: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu vật chất là những nhu cầu căn bản nhất, quan trọng nhất của con người.
Nhu cầu về tình cảm
(Tình yêu, tình bạn, tình đồng đội)
Nhu cầu an toàn
(Sự bảo vệ)
Nhu cầu sinh lý
(Ăn, uống, ngủ..)
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu.
Thu nhập
Giá cả &
gía trị
Giới tính
NHU CẦU
Mức độ
thuận tiện
Sở thích &
thị hiếu
Các yếu
tố khác
SVNC: Nhóm 2
5
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
Thu nhập: khả năng tài chính của một cá nhân tác động mạnh đến nhu cầu tiêu
phi vật chất. Dịch vụ có các đặc tính sau:
Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy tra đồng thời.
Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời. Thiếu
mặt này thì sẽ không tồn tại mặt kia.
Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất.
Vô hình: không có hình hài rỏ rệt và không thể thấy được trước khi tiêu dùng.
Không lưu trử được: không lập kho để lưu trử hàng hóa được.
4. Mô hình nghiên cứu:
Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng trải qua nhiều giai đoạn và quá
trình này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố đã nêu như trên. Để làm rỏ hơn vấn đề “ nhu cầu
sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ
Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang” và mức độ hài lòng của họ, mô hình nghiên cứu
sau đây được kiến nghị.
SVNC: Nhóm 2
6
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
Trình độ
Thu nhập
Giới tính
Các yếu tố
ảnh hưởng
khác
bổ sung cải tiến chất lượng dịch vụ ( từ các chương trình khuyến mãi đến dịch vụ bảo trì
sửa chửa đến chăm sóc khách hang….) nhẳm đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của sinh viên
ngày càng cao.
Tóm tắt
nhập
Khi nghiên cứu đến nhuThu
cầu sử
dụng dịch vụ của khách hang là hoạt động của con
người cần nhằm tới việc tối đa hóa thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng
thông qua quá trình trao đổi hành hóa, dịch vụ. Để làm tốt được mục tiêu này cần phải nắm
Giá cả &
rõ về nhu cầu của khách hàng.
Giới tính
giảiyều
trí tố như: thu nhập giá cả,
Nhu cầu của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các
giá trị, thị hiếu, sự thân thiện, sự chọn lựa …các yếu tố này quyết định đối với nhu cầu của
người tiêu dung cho nên đươc chú
trong
nhiều đến trong vấn đề nghiên cứu.
NHU
CẦU
Mô hình nghiên cứu tập trung nhiều vào 02 vấn đề chính Nhu cầu sử dụng Dcom
3G của sinh viên khoa kinh tế hệ vừa học vừa làm Đại học An Giang …..Nhằm phục
Mức
độ việc học tập, nghiên cứu, làm việc và nghiên cứu,Sở
vụ cho
giảithích
trí. &
thuận tiện
Bảng 3.1 Tiến độ thu thập dữ liệu thứ cấp
Bước
Dạng
Phương pháp
Kỹ thuật
Thời gian
……………………………………………………………………………………
1
Sơ bộ
Định tính
Thảo luận tay đôi
01 tuần
N= 5…10
…………………………………………………………………………………….
2
Chính thức
Định lượng
Khảo sát qua bảng câu hỏi 01 tuần
N= 50
…………………………………………………………………………………….
Bước 1:
Nghiên cứu sơ bộ định tính: thực hiện việc thảo luận tay đôi (n=3..5) với một dàn
bày thiết lập sẳn (xem phụ lục 1) để khảo sát xung quanh vấn đề cần nghiên cứu nhằm quan
sát và ghi nhận thêm các thông tin cần thiết từ việc trao đổi trực tiếp này sau đó hiệu chỉnh
lại dàn bày nghiên cứu để đáp ứng việc nghiên cứu thể hiện sự chính xác hơn. Kết quả
nghiên cứu này sẽ được hoàn thiện bằng bảng câu hỏi (xem phụ lục 2) về nhu cầu của sinh
viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.
Bước 2:
Nghiên cứu định lượng gồm 02 giai đoạn:
Đầu tiên tiến hành khảo sát n= 3…5 sinh viên nhằm xác định tính hợp lý của bảng
-Sự khác biệt trong nhu cầu sử dụng dịch
vụ viễn thông Internet không dây-Dcom 3G
phục cho việc học tập, nghiên cứu, làm
việc, giải trí…dựa trên giới tính, thu nhập,
sự tự thể hiện mình…
-Tương quan giửa những sinh viên có thiết
bị máy vi tính để bàn hay laptop và sinh
viên không có máy vi tính để bàn hay
laptop.
3.4 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu chủ yếu dựa trên các sinh viên khóa 4,5,6 khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh
Doanh hệ VHVL gồm các chuyên ngành Kế Toán, Tài Chính Ngân Hàng, Quản Trị Kinh
Doanh với tổng số 720 sinh viên. Có thể mõi nhóm những nhu cầu khác nhau. Khi chưa
tiến hành phỏng vấn qua bảng câu hỏi thì chưa biết được. Với 720 được tôi chia làm 03
nhóm tương ứng 03 chuyên ngành cụ thể Kế Toán, Tài Chính Ngân Hàng, Quản Trị Kinh
Doanh. Mõi chuyên ngành tôi sẽ chọn ngẫu nhiên với tính thuận tiện nhất cho viêc khảo
sát qua bảng câu hỏi đến 50 sinh viên vào thời gian trước khi bắt đầu vào tiết học sau đó sẽ
được thu lại vào cuối giờ để thu thập và đánh giá thông tin từ việc khảo sát trên. Nếu số
mẫu của nhóm nào không đủ 05 sinh viên thì sẽ không nhận mẫu của nhóm đó.
3.5 Quy trình nghiên cứu
Được mô tả dưới dạng sơ đồ tổng quát để định hướng cho viêc nghiên cứu dể hơn.
Xác định vấn đề cần
SVNC: nghiên
Nhóm 2cứu
Cơ sở lý thuyết
nhu cầu tiêu
9 dùng
Sự khác biệt
Tương quan
Soạn thảo báo cáo
3.6 Thang đo
SVNC: Nhóm 2
10
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
Nhằm tạo ra 01 thang điểm liên tục để nhận biết đúng đối tượng nghiên cứu. Mục
đích là có thể nhận biết đươc “nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh
viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang”
cũng như nhằm đánh giá được mức độ hài lòng của sinh viên qua việc sử dụng các thang đo
áp dụng vào thiết lập các bảng câu hỏi cho việc khảo sát.
3.6.1 Thang đo nhị phân: áp dụng cho các câu hỏi có 1 trong 2 lựa chọn (có hoặc
không)
Anh, Chị đã từng sử dụng dịch vụ Dcom 3G Viettell chưa?
Có
Không
Nếu Có tiếp tục phỏng vấn
Nếu Không tạm dừng phỏng vấn
3.6.2 Thang đo Likert: để đo lường mức độ tán thành, đồng ý của sinh viên về một
phát biểu nào đó.
Anh, Chị cho biết mức độ quan tâm đối với các tiêu chí sau
1
2
nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông Internet không dây –Dcom 3G của sinh viên dựa vào
các yếu tố: giới tính, ngành học, có thiết bị máy vi tính để bàn hay laptop, thu nhập…và các
yếu tố liên quan đến “nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa
Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang”
4.1 Thông tin về mẫu
Sau quá trình trao đổi và gởi bảng câu hỏi để khảo sát đến 50 sinh viên, tổng số hồi
đáp lại đúng bằng số lượng trên đáp ứng theo mẫu số đề ra của việc nghiên cứu theo các
biến như: sinh viên có thiết bị máy vi tính để bàn hay laptop, giới tính, ngành học, thu
nhập…..các biến có vai trò quan trọng trong nhu cầu sử dụng dịch vụ Dcom 3G
4.2 Tỷ lệ sinh viên có thiết bị máy vi tính đề bàn hay laptop.
11%
sv có laptop
38.5%
sv không có thiết bị
máy vi tính
50.5%
sv có máy tính
để bàn
4.3 Tỷ lệ giới tính
58%
sv nam
48%
sv nữ
Qua hình 4.2 cũng cho thấy tỷ lệ sinh viên nam được phỏng vấn nhiều hơn so với tỷ
cần quan tâm đến vấn đề về giá, cũng như đối tượng sinh viên có mức thu nhập như trên và
đây chưa phải là mức thu nhập đáng kể trước tình hình lạm phát, và trược giá cao như hiện
nay. Họ còn phải đối mặt từ nhiều khoảng chi tiêu khác trong cuộc sống, học tập….
7%
Thu nhập dưới
17%
1.000.000 đồng
Thu nhập trên
2.000.000 đồng
76%
Thu nhập từ
1.200.000 – 2.000.000
đồng
4.6 Sự khác biệt trong nhu cầu sử dụng Dcom 3G
SVNC: Nhóm 2
13
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
01 lần/ngày
2-3 lần/ngày
sd Dcom 3G sd Dcom 3G
4-5 lần/ngày Trên 5 lần/ngày
sd Dcom 3G sd Dcom 3G
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
mạng cung cấp) đứng vị trí thứ 4. Thứ 5 là vấn đề về giá có phù hợp với mức thu nhập của
họ không?. Cuối cùng là mức độ an toàn cũng được quan tâm nhiều.
Mức độ an toàn
Chất lượng phục vụ
Tốc độ đường truyền
Giá
Khuyến mãi
Ko thuê bao tháng
4.8 Nhu cầu về công dụng và tính năng
Trước nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về bất cứ loại hàng hóa dịch vụ nào
đó thì công dụng và tính năng của dịch vụ hàng hóa đó phải đáp ứng tối đa hóa các nhu cầu
của người sử dụng. Do nhu cầu sử dụng Internet không dây nhiều cho việc học tâp, nghiên
cứu, làm việc một cách cơ động nhất thì đòi hỏi dịch vụ Dcom phải đảm bảo chất lượng
đặc biệt ở bất kỳ điều kiện thời tiết thế nào đường truyền tín hiệu phải tốt, nhanh mạnh để
cập nhật thông tin một cách tốt nhất chiếm 49%, và dung lượng Dcom 3G phải đủ lớn nhằm
phục vụ cho việc tải được nhiều Megabyte , hiệu quả cho nhiều ứng dụng khác là 27%.
Tính gọn nhẹ và thuận tiên cho việc sử dụng cũng được quan tâm đên nhiều 16% sau cùng
là các yếu tố khác .
16%
Tính gọn nhẹ
8%
Yếu tố khác
49%
Đường truyền tín
hiệu tốt
Không đơn giản & thuận tiện
cho khách hàng
2%
Các yếu tố khác
86%
Đơn giản & thuận tiện
cho khách hàng
Trước nhu cầu cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của các công ty viễn thông như hiện
nay, mục đích nhằm cung cấp 1 dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cả về mọi mặt: chất lượng
dịch vụ, giá thành….bên cạnh đó khâu tư vấn và giao dịch cho đến đăng ký thủ tục hòa
mạng của dịch vụ viễn thông nào đó phải được đơn giản hóa và thuận tiện nhất cho khách
hàng thì sẻ làm họ hài lòng và thân thiện với nhà mạng đó hơn. Theo khảo sát có 86% ý
kiến khách hàng (sinh viên) hài lòng và cho rằng thủ tục hòa mạng của dịch vụ Dcom 3g
của Viettel An Giang khá đơn giản, chỉ cần mang theo chứng minh thư nhân dân (bản
photo) đến các cửa Viettel trên toàn quốc thì có thể thực hiện giao dịch.
SVNC: Nhóm 2
16
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
4.10 Nhận xét về mức giá hiện tại
8%
Rẻ
13%
Chương 4 tập chung nghiên cứu thưc hiện qua hai bước như kế hoạch đề ra trước
đó nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng nhằm đạt được mục
tiêu đề ra.
Nghiên cứu sơ bộ dược thưc hiện qua việc trao đổi và thảo luận trực tiếp với 5…10
các sinh viên thuộc 03 chuyên ngành như xác đinh mẫu trước đó, nhằm thu thập thông tin
và xây dựng bản câu hỏi xác với việc nghiên cứu. Khi hoàn thiện bản câu hỏi tiếp tục việc
nghiên cứu định lượng chính thức bằng cách gởi bản câu hỏi và thảo luận trực tiếp với 50
sinh viên. Ghi nhận thông tin, số liệu sau đó xử lý chúng bằng phần mềm Microsoft excel,
spss…để có thông tin cô động, chính xác cao.
SVNC: Nhóm 2
17
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận:
Mục đích của việc nghiên cứu là nhằm đánh giá thực trạng nhu cầu sử dụng Dcom
3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học
Vừa Làm Đại Học An Giang và đồng thời đo lường được mức độ hài lòng của sinh viên
đối với dịch vụ 3G Viettel An Giang
Qua việc nghiên cứu giúp ta có cái nhìn đầy đủ về các tiêu chí lựa chọn sử dụng
Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học
Vừa Làm Đại Học An Giang là:
Trong bày nghiên cứu này ngừơi nghiên cứu đưa ra 6 tiêu chí (qua bản câu hỏi) để
bám sát việc nghiên cứu đúng mục tiêu, qua than do Likert chỉ ra sinh viên khoa Kinh Tế
Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang chú trọng nhiều (1) vào
yếu tố chất lượng của nhà mạng cung cấp (tốc độ tín hiệu đường truyền nhanh chậm ra
SVNC: Nhóm 2
18
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
mang tính khái quát cao. Thứ hai, những điều kiện khách quan cũng như chủ quan, cùng
với kiến thức hạn chế của người nghiên cứu nên kế quả còn một số hạn chế khác.
Vì thế, các nghiên cứu về nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh
viên khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang sau
này nên mở rộng phạm vi nghiên cứu cũng như dó tượng nghiên cứu và cần chú ý nhiều
hơn vào các biến nhân khẩu học.
SVNC: Nhóm 2
19
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dàn bày thảo luận tay đôi
Xin chào Anh/Chị!
Tôi tên: Huỳnh Tiến Dũng hiện là sinh viên năm 03 khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh
Doanh hệ Vừ Học Vừa Làm Đai Học An Giang, nay tôi và các cộng sự đang thực hiện đề
tài nghiên cứu về “nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa
Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang”, với mong
muốn tìm hiểu, nhận xét về nhu cầu sử dụng Dcom 3G của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang trong việc học, nghiên cứu, làm
20
“Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel An Giang của sinh viên khoa Kinh Tế Quản
Trị Kinh Doanh hệ Vừa Học Vừa Làm Đại Học An Giang.”
1.Không quan tâm
3. Trung hòa
2. Ít quan tâm
1. Không thuê bao tháng
1
2
2. Khuyến mãi
1
2
3. Giá
1
2
4. Tốc độ đường truyền tín hiệu 1
2
5. Chất lượng phục vụ
1
2
6. Mức độ an toàn
1
2
5. Rất quan tâm
4. Quan tâm
3
6. Với mức giá cố định hiện tại 120.000 đồng/tháng anh, chị thấy thế nào?
Quá rẻ
Vừa túi tiền
Quá đắt
Đắt
Rẻ
7. Theo Anh, chị hình thức hòa mạng nào anh sau đây, chị thích chọn để sử dụng
nhất?
Hòa mạng chọn bộ Dcom 3g loại 7.2 Mbps với giá 663.000đ
Hòa mạng chọn bộ Dcom 3g loại 3.2 Mbps với giá 493.000đ
Hòa mạng không kèm USB 3g Viettel với giá 25.000đ
8. Với cước phí dịch vụ khác của dịch vụ D.com 3g như hiện nay anh, chị thấy thế
nào?
500đ / tin nhắn nội mạng và ngoại mạng
2.500đ / tin nhắn quốc tế
60đ / MB cước lưu lượng
Quá rẻ
Quá đắt
Đắt
Vừa túi tiền
Rẻ
9. Nhu cầu sử dụng Dcom 3G Viettel trong tương lai của anh, chị như thế nào?
Vẫn chọn sử dụng dv Dcom 3G Viettel
Chọn sử dụng dv Dcom 3G Mobile
Vẫn chọn sử dụng dv Dcom 3G Viettel nhiều hơn
Không sử dụng nửa
10. Sau quá trình sử dụng Dcom 3G Viettel anh, chị cảm thấy hài lòng chưa?
Rất hài lòng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
www.tailieu.vn
www.fetp.edu.vn
www.vietteltelecom.com.vn
- Đề tài nghiên cứu hành vi tiêu dùng Trà Xanh C2 của sinh viên khóa 9 khoa
Kinh tế Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học An Giang- sinh viên Nguyễn
Thanh Sang - DH9QT.
- Đề tài nghiên cứu nhu cầu sử dụng xe buýt An Giang để đi lại của sinh viên
trường Đại Học An Giang – sinh viên Võ Thành Tâm – DH7QT2.
5. Ths Phạm Trung Tuấn – Phương pháp nghiên cứu Khoa Học- ĐH An Giang
6. Ths Võ Minh Sang – Nghiên cứu Marketing- ĐH Tây Đô
SVNC: Nhóm 2
22