Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho khách sạn hải đăng – thành phố rạch giá, tỉnh kiên giang - Pdf 33

- 12 --

LỜI NÓI ĐẦU

được sự giúp đờ của các thầy cô và các bạn để em hoàn thiện hơn về kiến thức
chuyên môn.
Trong công nghiệp và đời sống con người, môi trường không khí với các yếu tổ
vi khí hậu thích hợp là những nhu cầu cần thiết. Môi trường không khí tự' nhiên hầu
Cuối cùng,
em được
xin chân
thành
trường
họcđểNha
như không
đáp ứng
các nhu
cầucảm
đó. ơn
Vì các
vậy thầy
phải cô
sử trong
dụng các
biệnĐại
pháp
tạo
Trang,
đặc
biệt


tối ưucảm
nhấtơnlà thầy
sử dụng
hệ thống
tình
hướng
dẫn
em
hoàn
thành
đồ
án
này.
Em
xin
gửi
lời
cảm
ơn
đến
các
anh
trong
không khí và thông gió.
Công ty cô phần điện Gree đã giúp đờ em trong thời gian em thực tập tại công ty.
Trong nhiều năm qua nền kinh tế nước ta từng bước phát triến và đạt được
nhiều thành tựu to lớn. Kinh tế phát triển nên mức sống tăng lên và các công trình
xây dựng như nhà cửa, trường học, bệnh viện, khách sạn ... mọc lên nhanh chóng.
Khi mức sống tăng lên thì con người sẽ nghĩ tới việc chăm sóc sức khỏe. Một
trong nhũng yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe con người là môi trường

Condenser Unit
Fan Coil Unit
Fresh Air Louver

Mặt nạ gió tuơi

Exhaust Air Louver

Mặt nạ gió thải

Fresh Air Fan
Exhaust Air Fan
Fresh Air Griller
Exhaust Air Griller
Tài liệu thứ nhất

LỜIMỤC
CAMVIÉT
ĐOAN
DANH
TẮT

Quạt cấp khí tươi
1. Tôi xin cam đoan đồ án này do tôi tự lập tính toán thiết kế, chọn máy và
thiết bị vàQuạt
nghiên
hútcứu
khídưới
thải sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh.
Miệng cấp khí tươi kiếu lưới

-5 -

Chưoìig 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. KHÁI NIỆM
Điều hòa không khí là quá trình xử lí không khí, trong đó các thông số về nhiệt
độ và độ ấm tuông đối, sự tuần hoàn lưu thông phân phối không khí, độ sạch bụi,
cũng như các tạp chất hóa học, tiếng ồn...được điều chinh trong phạm vi cho trước
theo yêu cầu của không gian cần điều hòa mà không phụ thuộc vào các điều kiện
thời tiết đang diễn ra ở bên ngoài không gian điều hòa.
1.2. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Điều hòa không khí tạo ra và giữ ổn định các thông số trạng thái của không khí
trong không gian hoạt động của con người luôn nằm ở vùng cho phép, để cho con
người luôn cảm thấy dễ chịu nhất. Ngoài ra điều hòa không khí đáp ứng việc đảm
bảo các thông số trạng thái của không khí theo điều kiện của công nghệ sản xuất.
1.2.1. Ảnh hưỏng của điều hòa không khí đến sức khỏe con ngưòi
Có nhiều thông số của trạng thái không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người,
trong đó các thông số tác động trực tiếp và có ảnh hưởng thường xuyên là nhiệt độ
và độ âm.
Ta biết cơ thế con người luôn giữ ở nhiệt độ 37tìc. Đe đảm bảo được nhiệt độ
này cơ thể luôn sản sinh ra một nhiệt lượng trong mọi trường họp (nghỉ ngơi hay
hoạt động). Lượng nhiệt này được truyền vào môi trường không khí bàng các
phương thức là: đổi lưu, bức xạ và bay hơi. Truyền nhiệt đối lưu và bức xạ phụ thuộc
vào hiệu số nhiệt độ nên gọi lượng nhiệt này là nhiệt hiện q h tỏa ra từ Cơ thể người.
Truyền nhiệt bằng bay hơi là nhiệt tỏa ra khi có sự bay hơi nước từ cơ thê người.
Lượng nhiệt này gọi là nhiệt ẩn qa tỏa ra từ người.
Cơ thể con người luôn có sự điều tiết trước sự thay đổi của nhiệt độ và độ ấm.
Khi nhiệt độ tăng thì cơ thê tăng cường bay hơi mồ hôi đê giảm nhiệt độ. Neu
khoảng nhiệt độ thay đổi nhiệt dao động lớn và nhanh thì cơ thể sẽ phản ứng không

Đối với các ngành công nghiệp như sản xuât sợi, giấy ... điều hòa không khí hầu
như có mặt ớ tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Đối với ngành sản xuất thuốc lá thì hệ thống điều hòa phải đảm bảo được nhiệt
độ, độ ẩm đổ sợi thuốc đạt chất lượng cao.


-7-

Trong các ngành về khoa học như: điện tử, cơ khí chính xác hay tin học ... yêu
cầu hệ thông điều hòa không khí phải đảm bảo được độ sạch bụi, độ âm thích hợp và
độ ồn thấp. Vì trong các ngành này có những yêu cầu về độ chính xác rất cao. Trong
quá trình làm việc thì người công nhân không được để mồ hôi trên tay bám vào chi
tiết máy khi lắp ráp hay chế tạo ... vì việc này ảnh hưởng đến độ chính xác cùng như
độ nhạy của các chi tiết.
Trong ngành hàng không, việc điều hòa không khí cho các máy bay là rất quan
trọng. Do các máy bay chuyển động với tốc độ cao nên có sự ma sát với không khí
rất lớn. Điều này làm cho nhiệt độ của máy bay tăng lên và đặc biệt ở buồng lái phải
chịu một sức nóng khá lớn. Mặt khác, đê cân bằng áp suất trong máy bay với bên
ngoài thì phải có không khí từ bên ngoài nén vào bên trong máy bay. Lượng khí nén
này cũng góp phần làm tăng lượng nhiệt trên máy bay. Trên máy bay thường sử
dụng hệ thống lạnh nén khí với hệ thống nén khí và giãn nớ tuabin. Không khí sau
khi giãn nở đi qua dàn trao đổi nhiệt bên trong máy bay để nhận nhiệt trong máy bay
thải ra ngoài.
Đối với các nước tiên tiến, điều hòa nhiệt độ còn được sử dụng trong lĩnh vực
chăn nuôi. Các chuông trại được trang bị hệ thống điều hòa để khống chế nhiệt độ,
độ ẩm thích họp cho sự phát triển của đàn gia súc cũng như gia cầm của họ.
Điều hòa không khí còn được ứng dụng trong lĩnh vực bơm nhiệt. Vào mùa
đông khi nhiệt độ ngoài trời nhỏ hơn nhiệt độ bên trong nên bên trong cần được sưởi
ấm. Lúc này hệ thống lạnh sè có dàn lạnh bên ngoài và dàn nóng bên trong. Thực
chât bơm nhiệt là sự chuyên đôi từ dàn lạnh sang dàn nóng và từ dàn nóng sang dàn

hệ thống cầu thang.
- Lầu 2 -MO gồm một phòng nhân viên, 4 phòng ngủ loại 1, một phòng tài xế,
một kho và hệ thống cầu thang.
- Lầu 11 -ỉ- 14 và lầu 16 gồm một phòng tiếp khách, 4 phòng ngủ loại 2, một
phòng tài xế, một kho và hệ thống cầu thang.
- Lầu 15 gồm một phòng thư kí, một phòng khách, một phòng nghỉ nguyên thủ,
một phòng vệ sĩ, một phòng tài xế, một kho và hệ thống cầu thang.
- Lầu 17 gồm khu pha chế đồ uống, quầy bar, chỉnh nhạc và hệ thống cầu thang.


Mục đích
Tầng

Phòng

Diện

Chiều

tích

cao

sử dụng

DT

DT DT

-kính --1911-02tường

11,6
14 Các cửa ra vào đều là gồ. Tất cả
được phủ2,8
các0 lóp sơn 0chống thấm.
các tầng đều
24
Thư giãn
56có trần giả bằng
2,8thạch
0 cao. 0
77

Trệt

1

01

Văn phòng
2,8dụng
8 chủ yếu ớ50,
5,04
Trang
thiết107,61
bị được sử
đây1 là máy
vi tính, ti vi, đèn chiếu sáng,
Trong đó:
đèn
ngủ,

0 khỏe
21,56
-Doviên
Umax
• 14,63
nhiệt
trung
bình
của của
thángkhách
nóng hàng,
nhất.19,58
yêu cầu
đảmđộbảo
cũng như trang thiết bị trong
Điều
hòa
không
khí
tiện
nghi

quá
trình
xử
lí không
trong
khách
sạn...nên
cần

tốc
độ
lun
thông
không
khí
khách sạn.

13
15
:
độ
ấm
lúc
1
3
1
5
/
7
của
tháng
nóng
nhất

tháng
lạnh
nhất
ghi
nhận

2,8vụ3tù’ tầng 1 đến10,44
Theo mức độ quan trọng của công trình, điều hòa không khí được chia làm ba
cấp như
sau: 24,58
p.ngủ
loạilthống
2,8 khí
3 và thông gió
7,92
8,94được các yêu cầu như
Hệ
điều hòa không
phải kết hợp
Điều kiện khí hậu lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088-85:
p. tài xế
14,11
2,8
4,5
17,06
19,58
- Hệ thống điều hòa không khí cấp 1: duy trì được các thông số trong nhà ớ mọi
sau:
phạmkhách
vi biến thiên
nhiệt ẩm2,8
ngoài trời
hè (cực8,66
đại) và mùa đông (cực tiểu).
p.tiếp
14,63

60%khi có biến thiên nhiệt
- Hệtrời
thống
gió tươi
thải khí thải. N
ẩm ngoài
cực cấp
đại hoặc
cựcvà
tiểu.
p.ngủ loại 2
31,46
2,8 3
10,44
11,46
Không
khí
được
lọc2,8
bụi,3trên
trong
sạch.
các
thông
sổ trên,
dựa
thị3:t-d
ta trì
tra được
được

máy lạnh,
trần giả cao 0,7 m. Như vậy
chiều
cao
thực
của
các
phòng
bằng
chiều
cao
của
phòng
trừ
đi
củakhông
trần giả.
với thông
công
khách
sạn Hải
thốngchiều
điềucao
hòa
khí được
p. thư2.3.2.
kí ĐổiChọn
14,63trình
2,8kế0 trong
21,56thì hệ19,58

2.3.2.1.
Nhiệt
độ

độ
ẩm
không
khí
ra vào)
tiếp...xúc
trực
tiếp
với
không
khí
bên
ngoài.
Diện
tích
tường
ngăn

diện
tích
gió,
độ ồn
Bên
cạnh
đó
cần

05
06
01
02
11 - 14 03
& 16

04
05
06

15

01
02
03

nguyên
thủ
không SÓ
khí THĨÉT
trong phòng
2.3. Trạng
CHỌNthái
THÔNG
KÉ bao gồm nhiệt độ và độ ẩm có ký hiệu là: t T
p. vệ sĩ
24,58
2,8
4,5

độ cách
không
lắmNam
nên
số ngoài nhà được chọn cho điều hòa cấp
3 theobiệt
tiêu
chuẩnlớnViệt
chọn
thông
số
nhiệt
độ

độ
ẩm
mùa

đổ
tính
toán
nhiệt
cho
cả
hai
mùa.
Các
5687-1992 biểu diễn trên đồ thị t-d của không khí ẩm.
bar, Pha trí &TCVN
ca nhạc


lưu lượng gió tươi phải đáp ứng được hai điều kiện:
- Đảm bảo được các thông số về nhiệt độ và độ ẩm, độ sạch của không khí theo
tiêu chuấn
Việtthiểu
Nam,
nhưng
cần chú ý mở rộng khoảng điều chỉnh nhiệt độ ở các
3
- Đạt tối
20 m
/h.người
phòng đặc biệt dành cho khách quốc tế.
- Đạt tối thiểu lưu lượng gió tuần hoàn.
- Lượng khí tươi cần đảm bảo mức tối thiểu 20 m3/h cho một người.
Trong đó, lưu lượng gió tuần hoàn bằng thê tích phòng nhân với hệ số thay đôi
- khí.
Không khí tuần hoàn trong nhà phải được thông thoáng họp lí và có quạt hút
không
khí thải. Tránh hiện tượng khí từ các khu vệ sinh lan truyền vào hành lang và vào
phòng, tránh hiện tượng không khí ẩm vào trong không gian điều hòa gây hiện tượng
số thay
đổimặt
không
đọngHệ
sương
trên bề
thiết khí:
bị. Đổi với phòng làm việc và văn phòng thì hệ số thay
đổi không khí: 3-^8 m3/h.phòng
2.3.2.4. Độ ồn cho phép

phépđểlà tránh
30 -ỉ-nước
35 dB
các
Cần thiết175-90.
kế các Theo
bẫy nước
đường
ống xả
ngưng
bị
chảy ngược về lại FCU.
cho các phòng của khách sạn.
- Các thiết bị của hệ thống phải đảm bảo độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, bảo
dưỡng thuận lợi và đảm bảo mỹ quan cho công trình.


- 15 -

Trong thực tế hiện nay, với các công trình lớn như khách sạn Hải Đăng, người
ta thường sử dụng một trong hai hệ thống điều hòa không khí đó là:
- Hệ thống điều hòa trung tâm nước giải nhiệt nước hoặc giải nhiệt gió.
- Hệ thống điều hòa không khí VRV.
Bên cạnh đó các không gian điều hòa có tải nhiệt ít thay đồi và mức độ sử dụng
không thường xuyên thì có thế chọn máy điều hòa hai mảng gắn ống gió.
Dựa vào các đặc diêm của các hệ thống điều hòa không khí và các yêu cầu riêng
của công trình cộng với quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế ta có thể chọn trước
chủng loại thiết bị ĐHKK cho công trình.
Đối với công trình khách sạn Hải Đăng ta chọn hệ thống điều hòa không khí
loại một mẹ nhiều con VRV (Variable Reírigerant Volume) điều chỉnh năng suất

tầng thượng hoặc bên sườn tòa nhà, còn đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước
nhỏ hơn nhiều so với đường ống nước lạnh và đường ống gió.
- Dàn lạnh đa dạng và phong phú với nhiều kiểu khác nhau (giấu tường, giấu
trần cassette, giấu trần nối ống gió, giấu trần một, hai và nhiêu cửa thôi...) nên dễ
dàng thích hợp với các kiểu kiến trúc khác nhau, đáp ứng thẩm mĩ đa dạng của khách
hàng...


- 17 -

Chưoìig 3
TÍNH TOÁN NHIỆT TẢI

3.1. TỐNG QUÁT
Nhiệt tải của hệ thống điều hòa không khí là phụ tải lạnh của hệ thống máy lạnh,
sao cho nó có khả năng khử được các lượng nhiệt thừa (nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn
thừa) phát sinh trong không gian cần điều hòa nhằm duy trì không khí trong không
gian đó ôn định ớ mức nhiệt độ và độ âm yêu cầu (Cân bằng nhiệt ấm).

về các yếu tố phát sinh lượng nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa trong không gian
cần điều hòa không khí, dựa vào nguồn gốc xuất phát ta có thể phân chia thành hai
nhóm sau:
- Nhiệt thừa xuất phát tù’ bên trong không gian cần điều hòa (do con người, đòn
chiếu sáng, máy móc thiết bị...).
- Nhiệt thừa do sự xâm nhập của các nguồn nhiệt bên ngoài vào trong không
gian cần điều hòa (do bức xạ mặt trời, độ chênh lệch nhiệt độ không khí giữa bên
trong và bên ngoài không gian điều hòa, gió tươi mang vào, gió lọt...).
Do đặc điểm địa lí của thành phố Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang nên chênh lệch
nhiệt độ giữa các mùa trong năm không nhiều. Do đó hệ thống điều hòa không khí ớ
đây chỉ sử dụng với mục đích làm lạnh. Nên ta chỉ cần tính năng suất lạnh mùa hè

không gian cần điều hòa
Nhiệt thừa do sự xâm nhập của các nguồn nhiệt bên ngoài vào trong không gian
cần điều hòa bao gồm các thành phần nhiệt là:
- Nhiệt hiện bức xạ qua kính Qi!
- Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do At: Q21
- Nhiệt hiện truyền qua vách Q22
- Nhiệt hiện truyền qua nền Q23
- Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào QN
- Nhiệt hiện và ân do gió lọt QL
3.2.1.1.
Nhiệt hiện bức xạ qua kính Qn
Nhiệt hiện bức xạ qua kính Qi) tính theo công thức:

Q11 =n t . Q 11
Trong đó:
- nt: hệ số tác dụng tức thời. Tra trong bảng 4.6[ 1 ]


Hướng
Đông

Tây

Nam

Bắc

R-Tmax

517

0,88
- 0,15 ; T ỵ = 0,77 ; Pk = 0,88
F: diện tích bề mặt kính cửa sổ có khung thép, m2.
am = 0,09 ; r m = 0,14 ; pm = 20,77
Phòng 203 có diện tích kính F = 28,67 m
Xác định RTmax và nt\
£ c: hệ số ảnh
hưởng của độ cao so với mặt nước biến, tính theo công thức:
- Thành phố
Giá, tỉnh Kiên Giang nằm ở vĩ độ 10° vĩ Bắc. Xác định R Tmav,
£ c =Rạch
1 +-^-.0,023
tra trong bảng 4.2[1] 1000
H: độ cao tưong đối của vị trí lắp đặt kính trong toàn công trình cần tính toán.
Bảng 3.1. Bảng giá trị R
và nt
Hệ số này sẽ thay đôi khi ta tính ớ những tầng Tmax
khác nhau.
Ớ đây ta đang tính toán
cho phòng 203 nên cao hơn mặt đất khoảng 6,6 m. Mặt khác thành phố Rạch Giá,
tỉnh Kiên Giang cao hơn mặt nước biến khoảng 10 m nên:
H = 6,6+ 10= 16,6 m
£c

=

1000

1


+ p k p m "t" 0,4 cc ỵcc m )] Rfvj

£kh: hệ số ảnh
của +khung,
khung+kim
loại+£ k0,88.0,77
u = 1,17 + 0,4.0,15.0,09)].587,5
= hưởng
[0,4.0,15
0,77(0,09
0,14
= 448,27 w/m2
£ m : hệ số kính. Khách sạn sử dụng loại kính trong, phang, dày 6 mm. Tra bảng
4.3[1 ], ta có:Q£11m -=P.Rị^.
0,94 £ c. £ ds. £ mm. £ kh' E m
= 3.448,27.1,0004.0,94.1.1,17.0,94
RTmax: nhiệt bức xạ mặt trời lớn nhất qua cửa kính vào phòng, w/m2. Giá trị


-22-

Vậy: Qn = n , . Q n
= 0,62.1390,84
= 862,32 w
Cảc phòng khác tỉnh tương tự, kết quả được tông hợp trung bảng phụ ỉụcỉ.
3.2.1.2.
Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do At: Q21
Mái bàng của phòng điều hòa có ba dạng:
a) Phòng điều hòa nằm giừa các tầng trong một tòa nhà điều hòa, nghĩa là bên
trên cũng là phòng điều hòa khi đó At= 0 và Q21 =0.

Nhiệt độ ngoài phòng tầng 17 là nhiệt độ của tầng mái không được điều hòa mà
ta lại không biết được nhiệt độ của tầng mái là bao nhiêu do đó theo [1] ta có:
At — 0,5(tN - tT) = 0,5[(33,5 + 273) - ( 25 + 273)] = 4,25 K

Vậy nhiệt hiện truyền qua mái vào tầng 17 do bức xạ và do At là:
Ọ21 = 2,18.191,4.4,25 = 1773,69 w

Kêt quả được tông hợp trong bảng phụ lục 2.
3.2.1.3.

Nhiệt hiện truyền qua vách Q22

Nhiệt truyền qua vách Q22 cũng gồm hai thành phần:
- Do chênh lệch nhiệt độ giừa ngoài trời và trong nhà At = tN - tT
- Do bức xạ mặt trời vào tường... Tuy nhiên phần nhiệt này rất nhỏ nên được
coi bằng không khi tính toán.
Vách là toàn bộ bao che xung quanh phòng, bao gồm: tường (tường bao và
tưong ngăn), cửa ra vào và kính cửa sổ.
Nhiệt hiện truyền qua vách được tính theo công thức:
Q22 = ^ổ2/ = kị.Fj. At — Q22t + Q22C + Q22k , w
Trong đó:
,

gach rỗng vữa trát


24

-


tỏa

nhiệt

phía

trong

nhà,

aT

=

10

W/m2K

: độ dầy của lóp vữa trên bề mặt tường, ỏv = 0,01 m

Ằ v: hệ số dẫn nhiệt của lớp vữa trên bề mặt tường, Ẫy= 0,93 ĨV/mK
ổ g: độ dày của lớp gạch trên bề mặt tường, ổ g = 0,1 m
W/m2K
k =______________________= 2Q1

Vậy nhiệt truyền qua tường bao của phòng 203 là:
ọ22tb = 2,91.7,92.8,5 = 195,9 w
a2) Nhiệt truyền qua tường ngăn Q22tn•
Nhiệt truyền qua tường ngăn tính theo công thức:
Q22Ừ1 ktn. Ftn- A/ tn


hệ

số

tỏa

nhiệt

phía

trong

nhà,

aT

=

10

W/m2K

ổ v: độ dầy của lớp vữa trên bề mặt tường, ổ V = 0,005 m
Ằ v: hệ số dẫn nhiệt của lớp vữa trên bề mặt tường, Ấ\= 0,93 ÌV/mK
ổg: độ dày của lớp gạch trên bề mặt tường, Jg = 0,1 m

k, =----------------- - - -h 2-----—--1-----------=
-----—2,61
H

Q22k = kk.Fk. At , w
Trong đó:
- kk : hệ số truyền nhiệt qua kính.
Tra bảng 4.13[1 ] ta có: kk = 5,89 W / t n K
- Fk : diện tích kính, Fk = 3 m2

- At: hiệu nhiệt độ giữa không khí trong và ngoài nhà

At tb = tN - tT = (33,5 + 273) - ( 25 + 273) = 8,5 K


-27-

b) Sàn đặt trên tầng hầm hoặc phòng không điều hòa, lấy At = 0,5(tN - tT)
Sàn giữa hai phòng điều hòa thì Q23 = 0.

c)

Phòng 203 và các phòng khác của khách sạn đều đặt giữa hai phòng điều hòa
trong tòa nhà điều hòa nên Q23 = 0.
Riêng các phòng của tầng trệt khách sạn được đặt ngay trên mặt đất nên tầng
trệt có lượng nhiệt hiện truyền qua nền.
Tính Q:n của sành đón thuôc tầng trêt:

Q23 = k.F.At , w

Trong đó:
- k : hệ số truyền nhiệt qua nền.
Tra trong bảng 4.15[ 1 ] ta có: k = 2,18 w/m


dN = 19,8 g/kg kkk
dT = 12,8 g/kg kkk
- n : số người trong phòng điều hòa, n = 2 người
-1 : lượng không khí tươi cần cho một người trong 1 giây, l/s
Tra bảng 4.19[1 ] ta có: 1 = 7,5 1/s = 27 rn /h
Vậy nhiệt hiện và ân do gió tươi mang vào phòng 203 là:
Q,lN = 1,2.2.7,5.[(33,5 + 273) - (25 + 273)] = 153 w
QaN =

3.2.7,5.(19,8 - 12,8) = 315 w

Các phòng khác tính tương tự, kết quả được tông kết trong phụ lục 5a và 5b.
3.2.1.6.
Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt QL
Không gian điều hòa được làm kín để chủ động kiểm soát được lượng gió tươi
cấp cho phòng nhằm tiết kiệm năng lượng nhưng vẫn có hiện tượng rò lọt không khí
qua khe cửa sô, cửa ra vào và khì mở cửa do người ra vào. Hiện tượng này xảy ra
càng mạnh khi chcnh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài trời càng lớn. Khí lạnh có xu
hướng thoát ra ở phía dưới cửa và khí nóng ngoài trời lọt vào phía trên cửa.
Theo [1] thì nhiệt hiện và ẩn do gió lọt tính theo biểu thức:

QhL
Trong đó:

=

0,39.£.V.(tN - tT) ,

w


Nhiệt thừa xuất phát từ bên trong không gian cần điều hòa

Nhiệt thừa xuất phát tù’ bên trong không gian cần điều hòa bao gồm các thành
phần nhiệt là:
- Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Ọ31
- Nhiệt hiện tỏa do máy móc Q32
- Nhiệt hiện và ẩn do nguời tỏa Q4
3.2.2.1.
Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q

31

Nhiệt tỏa do chiếu sáng cũng gồm hai thành phần: bức xạ và đối lưu. Phần bức
xạ cũng bị kết cấu bao che hấp thụ nên nhiệt tác động lên tải lạnh cũng nhỏ hơn trị số
tính toán được.
Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng tính theo công thức:

Q3, =nt.nd.Q ,
Trong đó:
- nt: hệ số tác dụng tức thời của đèn chiếu sáng. Tra bảng 4.8 [1] với trường hợp
gs = 700 kg/m2sàn và thời gian sử dụng đèn là 10/7, ta có:


-30-

Trong khách sạn chủ yếu là các phòng ngủ, phòng massege, phòng Spa và
phòng giải trí... sử dụng loại đèn huỳnh quang. Đèn chiếu sáng cần đảm bảo cung
cấp đầy đủ ánh sáng cho các phòng.
Tổng nhiệt tỏa do chiếu sáng tính theo công thức:
Q= £1,25. N = £l,25.q.F , w

đích sử dụng
01

Sảnh đón

02
Trệt

15,68

Ọ.1 [W]
1771,66

Q.1 [W]
1559,06

3 214809,5
- 33
-7399,23

Sảnh tiếp tân 15,96
03- 18

Massege
0
0
0
3.2.2.3.
Nhiệt hiện và ẩn do ngưòi tỏa ra Q4
19-23


02
01

- Nhiệt hiện 3và ẩn tỏa ra
từ thức ăn, bán
thành phẩm, thực phẩm như chè, thuốc
p.ngủ loạil
1390,83
862,32
lá, in Trong
ấn ... đó:
p.ngủ loạil
3
1390,83 862,32
nt : hệhiện
số 3tác
động
thời.
Trong
khách
có các
tầngđường
trệt và

-- Nhiệt
và ấn
tỏatức
ra từ
các

loạil
1390,83 862,32
được
tra trong bảng34.8[ 1 ]

02
2-10

03
04
05

khách1306,56
sạn không ảnh hưởng lớn tới phụ tải lạnh
p. tài xếDo các nguồn
4,5nhiệt này ở trong
2086,25
chokhiphòng
ngủ phụ
203tảicólạnh:
ít người
nên taTa
coiđang
bằngtính
không
tính toán
Q6 = 0nên không cần kể đến sự hấp thự
p.tiếpcủa
khách
4,5nghĩa là lấy nt = 2086,25

3 ớ trong phòng điều
1390,83
hòa. 862,32

03

15

06

p. tài xế

4,5
2086,25
1306,56
Phòng ngủ 203 khách sạn có số người trong phòng là 2 người.
0
0
0

01

p. thư kí

02
03

- qkhách
w/người 1306,56
h : nhiệt hiện

& Nhiệt
ca nhạc
05

17

p. tài xế

ọ4a= n,.nd.n.qa , w

chế &
Chỉnh
nhạc
Tầng

Phòng

Trong đó: qa là nhiệt ẩn tỏa ra từ một người, w/người
Tra bảng 4.18[1 ] ta có: qa = 70 w/người
Mục đích k
F
At
Q21
sử dụng

01

Sảnh đón

02


-

0

0

19-23

-

-

0

0

-

-

0

0

Spa
Thư giãn


01


-

-

0

0

03

p.ngủ loạil

-

-

0

0

04

p.ngủ loạil

-

-

0


-

0

0

02

p.ngủ loại 2 -

-

0

0

03

p.ngủ loại 2 -

-

0

0

& 16 04

p.ngủ loại 2 -


0

0

01

p. thư kí

-

-

0

0

p. tiếp khách -

-

0

0

02
15

-3435 - 0


-

0

0

191,4

4,25

1773,69

At

Q22tb

-

Quầy
Thư

bar, Pha

17

giãn,

giải

chế &

380,92

02
Sảnh tiếp tân
03-18

2,91

5,32

8,5

2,91

0

8,5

0

24

2,91

0

8,5

0


28,96 8,5

716,33

03

p.ngủ loạil 2,91

7,92

8,5

195,90

04

p.ngủ loạil 2,91

10,44

8,5

19-23

1
2-10

[W]

Spa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status