i
MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUÁT ..............................................................................................5
1.1. Mở đầu .................................................................................................................5
1.1.1. Giới thiệu chung .............................................................................................5
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ dự án ...........................................................................5
1.2. Những căn cứ và cơ sở để thiết kế .....................................................................6
1.2.1. Luật, quy định liên quan .................................................................................6
1.2.2. Các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan ...............................8
1.2.3. Các tài liệu tham khảo khác ..........................................................................10
1.3. Nội dung và yêu cầu tính toán..........................................................................10
Chương 2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CHI PHỐI THIẾT KẾ ........................12
2.1. Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo .........................................................................12
2.1.1. Vị trí địa lý. ...................................................................................................12
2.1.2. Địa chất công trình và địa chất thủy văn. .....................................................13
2.2. Khí tượng thủy văn, sông ngòi .........................................................................15
2.3. Các thông số cơ bản của công trình.................................................................18
2.4. Chỉ tiêu thiết kế công trình...............................................................................20
Chương 3. TUYẾN CÔNG TRÌNH ...........................................................................22
3.1. Tuyến công trình ...............................................................................................22
3.2. Bố trí các hạng mục công trình ........................................................................23
Chương 4. THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ....................................24
4.1. Quy mô công trình đã phê duyệt .....................................................................24
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................25
5.1. Kết luận ..............................................................................................................25
5.1.1. Về tài liệu dùng trong thiết kế. .....................................................................25
5.1.2. Tiêu chuẩn và phương pháp tính toán ..........................................................25
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................25
Chương 6. CÁC KẾT QUẢ KÈM THEO .................................................................26
6.1. Tính toán thấm qua công trình ........................................................................26
6.6. Tính toán ổn định kết cấu trụ giữa ..................................................................47
6.6.1. Kết cấu trụ.....................................................................................................47
6.6.2. Tải trọng tính toán ........................................................................................48
6.6.3. Kết quả tính toán ...........................................................................................50
6.6.4. Kiểm tra khả năng của nền tự nhiên dưới đáy móng ....................................58
6.6.5. Kiểm tra điều kiện về trượt của công trình ...................................................60
6.6.6. Kiểm tra ổn định lật ......................................................................................61
6.6.7. Lựa chọn giải pháp pháp gia cố nền .............................................................61
6.6.8. Tính toán chiều dài, sức chịu tải của cọc ......................................................62
6.6.9. Tính toán sức chịu tải ngang của cọc............................................................65
6.6.10. Tính toán số lượng cọc ...............................................................................68
6.6.11. Bố trí cọc tại đáy bệ trụ và dầm van ...........................................................71
Báo cáo thiết kế
Trang- ii
iii
6.6.12. Tính toán ngoại lực tác dụng vào từng đầu cọc ..........................................72
6.6.13. Kiểm toán khả năng chịu tải trọng ngang của cọc ......................................77
6.6.14. Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền mũi cọc .........................................80
6.6.15. Tính toán lún trụ giữa .................................................................................84
6.7. Tính toán ổn định kết cấu trụ biên ..................................................................86
6.7.1. Kết cấu trụ.....................................................................................................86
6.7.2. Tải trọng tính toán ........................................................................................87
6.7.3. Kết quả tính toán ...........................................................................................88
6.7.4. Kiểm tra khả năng của nền tự nhiên dưới đáy móng ....................................97
6.7.5. Kiểm tra điều kiện về trượt của công trình ...................................................98
6.7.6. Kiểm tra ổn định lật ......................................................................................99
6.10.3. Tính toán chiều dài cọc .............................................................................141
6.10.4. Tính toán số lượng cọc trụ dẫn .................................................................144
6.10.5. Kiểm tra lại sức chịu tải của cọc mố cầu ..................................................144
6.10.6. Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền mũi cọc .......................................147
6.10.7. Tính toán lún trụ dẫn.................................................................................147
6.10.8. Kiểm tra cốt thép trụ cầu ..........................................................................148
6.10.9. Kiểm tra cốt thép xà mũ............................................................................150
6.11. Tính toán ổn định đường đầu cầu, kết cấu sàn giảm tải ...........................151
6.11.1. Mặt cắt tính toán .......................................................................................151
6.11.2. Các tải trọng tác dụng ...............................................................................151
6.11.3. Tính toán sàn giảm tải...............................................................................153
6.11.4. Kiểm tra lún, ổn định đường đầu cầu vị trí có sàn giảm tải .....................154
6.11.5. Lún theo thời gian .....................................................................................157
6.11.6. Tính toán kết cấu và kiểm tra nứt sàn giảm tải .........................................160
6.11.7. Tính toán đoạn đường đầu cầu phạm vi không có sàn giảm tải ...............160
6.12. Tính toán kết cấu áo đường..........................................................................162
6.12.1. Cấu tạo áo đường ......................................................................................162
6.12.2. Tính toán kết cấu áo đường: .....................................................................162
6.12.3. Kiểm tra độ võng đàn hồi đối với kết cấu áo đường ...............................166
6.12.4. Kiểm tra tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền và cá lớp vật liệu ...............167
6.12.5. Kiểm tra tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp vật liệu liền khối ...........169
6.13. Tính toán kết cấu khung vây thi công trụ cống..........................................172
6.13.1. Xác định chiều dài cừ larsen khung vây ...................................................172
6.13.2. Xác định chiều dày bê tông bịt đáy ..........................................................173
6.13.3. Kiểm tra kết cấu khung vây ......................................................................173
6.13.4. Kiểm tra chiều dày bê tông bịt đáy và lượng thấm đơn vị .......................178
6.14. Kiểm tra kết cấu cọc cống ............................................................................178
Phụ lục 2: TÍNH TOÁN TRỤ BIÊN ....................................................................181
Phụ lục 3: TÍNH TOÁN MỐ CẦU ......................................................................194
Phụ lục 4: TÍNH TOÁN TRỤ DẪN CẦU GIAO THÔNG .................................205
Đơn vị thiết kế: Liên danh Công ty cổ phần xây dựng và Thương mại Thiên
Minh – Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Sen
Địa chỉ: Thanh Lãm – Phường Phú Lãm – Quận Hà Đông – TP Hà Nội.
Văn phòng: Số 7 – Ngõ 95 – đường Chùa Bộc – Quận Đống Đa – TP Hà Nội
Chủ nhiệm công trình: ThS Đỗ Thanh Minh.
6. Nguồn vốn:
Nguồn vốn để thực hiện gồm vốn ODA từ Ngân hàng Thế giới (vốn kết dư của
dự án WB6)và vốn đối ứng của ngân sách địa phương.
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ dự án
a. Mục tiêu của dự án:
Bảo vệ và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn nước vùng tứ giác long xuyên
(TGLX) nhằm duy trì mức tăng năng suất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản. Khai thác tổng hợp và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên trong
vùng và không ảnh hưởng đến vấn đề chuyển đổi sản xuất của vùng dự án.
Báo cáo thiết kế
Trang- 5
Công trình: Cống Kênh Cụt
Từng bước khép kín tuyến đê biển đoạn đi qua thành phố Rạch Giá đáp ứng mục
tiêu Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang
theo quyết định 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Kết hợp hình
thành tuyến đường giao thông ven biển theo Quyết định số 129/QĐ-TTG ngày
18/01/2010 của Chính phủ vềquy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam và quy
hoạch xây dựng của thành phố Rạch Giá để đảm bảo an ninh, quốc phòng, và góp phần
phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế khu vực;
Về lâu dài, việc xây dựng công trình sẽ bảo đảm an toàn dân sinh, bảo vệ môi
- Nghị định số 59/2015/NĐ – CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việc quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình ;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình
Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2008, han hành hướng dẫn
chung lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
của nhóm 5 ngân hàng (Ngân hàng Phát triển Châu Á, Cơ quan Phát triển Pháp, Ngân
hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản, Ngân hàng Tái thiết Đức, Ngân hàng thế giới);
Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về
việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Kiên Giang
v/v ban hành bảng quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh;
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/04/2012 của UBND tỉnh Kiên Giang
v/v ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Công văn số 147/TB-VP ngày 10/5/2012 về việc kết luận của Chủ tịch UBND
tỉnh Lê Văn Thi tại buổi làm việc thống nhất vị trí xây dựng cống Kênh Cụt;
Công văn số 10236/BNN-XD ngày 23/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
v/v bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện các hạng mục, tiểu dự án
bổ sung mới vào dự án WB6;
Công văn số 02/UBND-KTCN ngày 05/01/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang về
việc cam kết bố trí vốn đối ứng thực hiện dự án xây dựng cống Kênh Cụt.
Căn cứ Quyết định số 2804/QĐ-BNN-XD ngày 16/7/2015 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh dự án Quản lý thủy lợi phục vụ
phát triển nông thôn vùng ĐBSCL WB6 và phê duyệt TKBVTC bổ sung tiểu dự án
cống Kênh Cụt;
Căn cứ Hợp đồng số 78 HĐTV ký ngày 11/9/2015 giữa BQL các dự án đầu tư
xây dựng trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Kiên Giang và Liên danh Công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Thiên Minh – Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
Thành Sen về việc thực hiện gói thầu “Gói thầu số 1.1: Khảo sát, lập hồ sơ thiết kế bản
Bộ
NN&PTNT
2
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành
phần, nội dung lập Báo cáo đầu tư, lập
dự án đầu từ và Báo cáo kinh tế kỹ
thuật các dự án thuỷ lợi.
QCVN 04-01 :2010
Bộ
NN&PTNT
3
Công trình thủy lợi – Tải trọng và lực
tác dụng lên công trình do sóng và tàu
TCVN 8421 2010
4
Đường thi công công trình thủy lợi
TCVN 9162 :2012
Bộ
NN&PTNT
8
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô
TCVN 4054-2005
Bộ giao thông
9
Tiêu chuẩn thiết kế cầu
22TCN 272-05
Bộ giao thông
10
Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế
11
Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4054-2005
Bộ giao thông
12
Trang- 8
Công trình: Cống Kênh Cụt
15
Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng,
đường ô tô
22 TCN 223-95
Bộ giao thông
16
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo
hiệu đường bộ
QCVN
41:2012/BGTVT
Bộ giao thông
17
Móng cọc -Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 10304-2014
21
Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật
trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí,
kết cấu thép
TCVN 8298 :2009
Bộ
NN&PTNT
22
Công trình thủy lợi – Máy đóng mở
kiểu xi lanh thủy lực – Yêu cầu kỹ thuật
trong thiết kế, lắp đặt nghiệm thu và
bàn giao
TCVN 8300 :2009
Bộ
NN&PTNT
23
Tiêu chuẩn bê tông thuỷ công – Yêu
cầu kỹ thuật
TCVN 8218 :2009
Yêu cầu thiết kế đê biển
TCVN 9901-2014
Bộ
NN&PTNT
28
Tiêu chuẩn phân cấp đường thủy nội
địa
TCVN 5664-2009
Bộ giao thông
29
Thông tư 36/2012/TT-BGTVT về quy
định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
TT36/2012/TTBGTVT
Bộ giao thông
30
Công trình thủy lợi – Thiết kế công
trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
Bộ GTVT
33
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép
làm cốt bê tông
QCVN 7:
2012/BKHCN
Bộ KHCN
34
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành
phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật
và thiết kế bản vẽ thi công công trình
thuỷ lợi
QCVN 04-02 :
2010/BNNPTNT
Bộ
NN&PTNT
35
Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong
xây dựng
- Geo-Slope: Tính toán địa kỹ thuật bằng phương pháp phần tử hữu hạn.
Seep/w: Tính toán thấm.
Slope/w: Tính toán ổn định.
Sigma/w: Tính toán ứng suất biến dạng.
- Phần mềm Plaxis, Geo5.
- Một số chương trình khác..
1.3. Nội dung và yêu cầu tính toán
Các nội dung tính toán trong phụ lục tính toán này bao gồm các vấn đề sau:
Tính toán thấm qua công trình;
Kiểm tra trạng thái chảy, tính tiêu năng
Lựa chọn kích thước gia cố rọ đá lòng dẫn thượng hạ lưu công trình;
Báo cáo thiết kế
Trang- 10
Công trình: Cống Kênh Cụt
Tính toán kết cấu kè lòng dẫn, kiểm tra ổn định tổng thể kè;
Tính toán mang cống: Kết cấu mang, thấm và ổn định mang;
Tính toán kết cấu trụ giữa, trụ biên: Gia cố nền móng, ổn định trượt, lật; kiểm
tra lún trụ cống, tính toán cốt thép trụ cống;
Tính toán mố cầu, trụ dẫn cầu giao thông, lớp áo đường, ổn định đường đầu
cầu, kết cấu sàn giảm tải;
Khung vây thi công: chiều dày bịt đáy, kết cấu khung vây.
.v.v..
Báo cáo thiết kế
Trang- 11
Do vị trí công trình nằm sát cửa biển nên chịu ảnh hưởng lớn của triều cường,
vận tốc dòng chảy lớn.
2.1.2. Địa chất công trình và địa chất thủy văn.
* Mô tả địa tầng
Lớp 1a: lớp đất mặt là cát san lấp, chỉ gặp ở hố khoan HK1, HK2
Lớp 1: bùn sét màu xám xanh, xám nâu có bề dày trung bình là 7.4 m.
Lớp 2: sét màu xám nâu, xám vàng, loang lỗ xám trắng, xám đen, trạng thái dẻo
cứng. Lớp này có bề dày trung bình là 16.8 m.
Lớp 3: sét màu xám trắng, loang lỗ vàng nâu, trạng thái nửa cứng. Tại hố khoan
HK1, HK2 khoan đến hết chiều sâu hố khoan chưa xác định đáy lớp.
Lớp 4: sét lẫn cát màu vàng nâu, loang lỗ xám trắng, trạng thái dẻo mềm, lớp này
chỉ gặp tại hố khoan HK3 và HK4. Khoan hết chiều sâu hố khoan chưa xác định đáy
lớp.
* Các chỉ tiêu cơ lý
Bảng .1. Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất
Lớp 1
Bùn sét
Lớp 2
Sét,
dẻo cứng
Lớp 3
Sét,
nửa
cứng
Lớp 4
Sét lẫn
P%
%
36.7
34.5
25.4
5.0
Hàm lượng hạt sét
P%
%
44.6
51.2
61.8
29.2
2
Độ ẩm tự nhiên
gWIItt
g/cm3
1.63
1.98
2.04
2.07
gWItt
g/cm
3
1.62
1.98
2.04
2.06
3
1.67
1.506
0.702
0.586
0.523
95.8
97.5
94.56
97.1
STT
1
Chỉ tiêu cơ lý
Thành phần hạt:
0.3
4
Dung trọng bão hoà
gbh
Độ bão hoà
G
Báo cáo thiết kế
%
%
Trang- 13
Công trình: Cống Kênh Cụt
STT
Chỉ tiêu cơ lý
Ký
hiệu
Đơn vị
Lớp 1
Bùn sét
Lớp 2
Sét,
dẻo cứng
WP
%
24.87
19.71
19.68
13.79
12
Chỉ số dẻo
IP
%
18.09
20.65
19.89
10.54
13
20029’
14030’
Tính toán
jIItt
độ
04043’
15044’
19049’
13029’
jItt
độ
04032’
15035’
19024’
12033’
2
kG/cm
0.07
0.18
0.19
0.11
ap1
2
cm /kG
0.397
0.071
0.034
0.061
ap2
cm2/kG
0.008
0.011
ap5
2
cm /kG
0.031
0.004
0.002
0.004
5
9.33x10-7
2.24x10-8
4.46x10-6
5.93
27.99
Số hiệu
hố
khoan
Số
hiệu
mẫu
Độ sâu lấy
mẫu
jUU
(m)
HK1
HK2
UU
độ
CU
CUU
kG/cm
1-1
2.5-3.0
1-4
2036’
0.129
2-12
27.0-27.5
Báo cáo thiết kế
jCU
2
CCU
2
j'CU
C'CU
độ
kG/cm
độ
kG/cm2
10037’
khoan
Số
hiệu
mẫu
Độ sâu lấy
mẫu
(m)
HK3
HK4
UU
CU
jUU
CUU
jCU
CCU
j'CU
C'CU
0.184
20039’
0.150
3-4
6.0-6.5
3-11
24.0-24.5
15059’
0.640
24046’
0.507
3-15
33.0-33.5
16045’
0.444
0.447
23006’
0.277
2008’
17009’
0.172
0.772
* Kết quả thí nghiệm nước
Bảng .3. Các kết quả thí nghiệm nước
TT
Chỉ tiêu thí nghiệm
Đơn
vị
Mức cho
phép theo
TCXDVN
302: 2004
M1
mg/ l
< 2000
674.65
199.99
343.61
493.59
3
Hàm lượng ion Cl-
mg/ l
< 1000
698.56
147.16
775.88
416.66
4
7.64
8.59
8.29
2.2. Khí tượng thủy văn, sông ngòi
a. Khí tượng, thủy văn công trình
* Điều kiện khí hậu, thời tiết, khí tượng:
Kiên Giang nằm trong vùng có khí hậu tiêu biểu của khu vực ĐBSCL, khí hậu mang
tính nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Mặt khác, Kiên Giang nằm sát biển nên khí hậu còn
mang tính chất hải dương. Hàng năm có hai mùa khí hậu tương phản rõ rệt: mùa khô
(từ tháng 11 đến tháng 4) và mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10).
Báo cáo thiết kế
Trang- 15
Công trình: Cống Kênh Cụt
Bảng .4. Nhiệt độ không khí
Đặc trưng
Tbq(oC)
Tháng
Năm
1
77,9 75,7 77,2 78,6 84,0 85,4 86,0 85,6 85,5 85,5 82,8 85,7 82,5
Tmax(oC) 93,0 93,0 93,0 92,0 93,0 94,0 93,0 94,0 93,0 94,0 92,0 94,0 93,0
Tmin(oC) 52,0 49,0 51,0 54,0 64,0 72,0 74,0 75,0 71,0 67,0 64,0 57,0 62,0
Bảng .6. Bốc hơi khu vực
Đặc trưng
En(mm)
Tháng
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
153 161 173 180 150 140 141 136 129 120 118 133 1734
Enmax(mm) 177 208 228 227 208 191 193 162 182 152 141 157 2020
Enmin(mm) 115 123 152 132 108 96 71,3 77,5 66,0 74,4 81 115 1390
Bảng .7. Lượng mưa bình quân năm
Đặc
trưng
1
Vbq(mm) 10
2
3
4
5
Tháng
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Vbq(m/s) 1,6 2,4 2,4 2,8 2,9 3,9 3,9 4,5 3,4 1,8 1,7 1,6 2,7
Vmax(m/s) 38 24 34 24 57 38 38 40 48 38 38 48 57
Vmin(m/s) ĐB Bắc Bắc Tây Tây Tây TTN TTB Tây Tây TN ĐB Tây
Bão: vùng Nam Bộ ít gặp bão. Bão thường đến muộn và yếu, chủ yếu là tháng 11
và tháng 12. Mấy tháng đầu mùa mưa (tháng 4&5) cũng có khả năng bị bão nhưng
không gây ra thiệt hại lớn như ở Trung Bộ và Bắc Bộ. Kiên Giang không chịu ảnh
xuất và sinh hoạt đời sống của nhân dân.
Đỉnh triều của biển Kiên Giang cao nhất là +1,00 (tại chợ Rạch Giá cũ) và thấp
nhất là -0,72 (tại chợ Rạch Giá cũ).
Bảng .9. Đặc trưng mực nước triều Rạch Giá
Đặc trưng
Hmax
Hmin
Hmax
Hmaxbq
Hmin
Hminbq
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
98 87 82 74 80 86
94
-48 -50 -48 -48 -53 -59 -45
113 126 100 111 133 119 114
90 80 68 66 73 77
88
-35 -43 -40 -43 -46 -45 -34
101 103 93 101 111 106 103
Báo cáo thiết kế
94
-29
93
Trang- 17
Công trình: Cống Kênh Cụt
Bảng .10. Mực nước cao nhất qua số năm lũ lớn nhất
Năm
1978
1982
1984
1991
1994
2000
2001
(m)
1,27
90%
-79
-76
-75
-72
* Điều kiện sông ngòi
Thành phố Rạch Giá nằm trên bờ vịnh Rạch Giá là nơi giao lưu của một số con
kênh lớn, là các tuyến tiêu thoát lũ cho hệ thống sông Hậu. Tại khu vực thành phố
Rạch Giá có một số con kênh lớn chảy qua:
Kênh Rạch Giá - Long Xuyên (có tên là Thoại Hà): trước đây là một con kênh tự
nhiên, sau đó vào năm 1818 được đào rộng, vét sâu thêm. Kênh tiếp nước từ sông Hậu
tại thị xã Long Xuyên, chảy qua núi Sập và gặp kênh Rạch Giá - Hà Tiên tại thành phố
Rạch Giá. Kênh có chiều dài khoảng 58 km. Đoạn thuộc tỉnh Kiên Giang 28 km, qua
thành phố Rạch Giá 7,5 km. Kênh có chiều rộng trung bình 30÷40 m, có đoạn 50÷60
m. Độ sâu vào mùa nước đổ từ 3÷4 m. Hàng năm vào mùa mưa, nước lớn chảy xiết
nên gây xãi lở 2 bờ.
Kênh Rạch Giá - Hà Tiên: đây là một kênh đào, được khởi công xây dựng từ năm
1926 đến năm 1930. Kênh có chiều dài 80 km, nối liền thành phố Rạch Giá với thị xã
Hà Tiên. Kênh có chiều rộng 40÷60 m; chiều sâu 3m, kênh có tầm quan trọng về giao
thông vận tải.
Kênh Cái Sắn: được đào năm 1926, nối liền sông Hậu với kênh Ông Hiển, đổ ra
biển tại cửa Rạch Sỏi (Kênh Cụt). Kênh rộng 40÷50 m, sâu 4÷5 m; chiều dài 58 km,
phần qua tỉnh Kiên Giang 31 km. Kênh Cái Sắn có vị trí quan trọng trong việc phát
triển kinh tế và đồng thời dẫn nước ngọt về các huyện và là giao thông đường thủy đi
các tỉnh lân cận.
Kênh Ông Hiển: có chiều dài 4,5 km; Kênh Đòn Dông: có chiều dài 4,5 km;
Kênh Xáng Mới: đoạn chảy qua thành phố có chiều dài 8,5 km; Kênh Cụt - Rạch Sỏi:
có chiều dài 4 km. Các kênh này có chiều rộng 30÷40 m, cao trình đáy từ -2.50 ÷ -4.50
Ngoài các kênh trục này còn có các tuyến kênh ngang, có chiều rộng từ 815 m, chiều
cống, dầm van được xây dựng các trụ pin của cống được thi công trong khung vây khô
tại lòng sông theo các phân đoạn thi công.
- Gia cố thượng hạ lưu: Phía đồng có chiều dài gia cố lòng dẫn phía đồng là 50m
(kể từ mép dầm van), sử dụng loại rọ đá thép bọc PVC kích thước 4x2x0,5m. Phía
sông: Tổng chiều dài gia cố lòng dẫn phía đồng là 50m (kể từ mép dầm van), sử dụng
loại rọ đá thép bọc PVC kích thước 4x2x0,5m.
- Mang cống: được cấu tạo bởi 2 hàng cừ BTCT dự ứng lực SW500A dài 14m.
Phía trong được trải vải địa kỹ thuật và đắp đất, cát đến cao trình thiết kế.
- Kè gia cố 2 bên bờ lòng dẫn cống: kết cấu kè dạng cừ BTCT dự ứng lực
SW500A, neo hàng cừ bằng cáp không rỉ fi25 với mật độ 5m/hàng cáp. Phía trong đắp
đất, bơm cát đến cao trình thiết kế.
Cầu giao thông
Cấp công trình: Công trình giao thông cấp IV
Các chỉ tiêu tiết kế
-
Tải trọng cầu giao thông trên cống: HL93, người đi bộ 3x10-3 Mpa
-
Vận tốc thiết kế v=60 km/h
-
Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu: R = 1400m
-
Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu: R = 1000m
-
Độ dốc đường đầu cầu i=5%. Chiều rộng đường: B=18m. Mái đường m=1.50
-
Kết cấu áo đường: 1 lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm, một lớp bê tông nhựa
hạt trung dày 7cm mặt đường, 1 lớp móng đá cấp phối loại 1 dày 35cm, 1 lớp
đá cấp phối loại 2 dày 15cm. Nền đường là cát đắp với độ chặt k>=0,98. Hai
bên áo đường đất đắp. Mái đường được bảo vệ bởi cấu kiện bê tông lát mái
dạng lục lăng.
-
Dưới nền đường được gia cố bằng hệ sàn giảm tải với chiều dài 20m từ mố
cầu trở ra. Kết cấu sàn BTCT dày 30cm trên nền cọc 30x30x1180cm.
-
Hai bên đường bố trí tường hộ lan bảo vệ.
Cửa van
- Cửa van clape trục dưới: cao trình đỉnh cửa van +2.50, cao trình ngưỡng cửa 3.50, tổng số cửa van: 3 cửa, mỗi cửa có chiều rộng 22m.
- Thiết bị vận hành: Cửa van được đóng mở bằng xi lanh thủy lực.
- Hệ thống điều khiển tự động với chức năng: giám sát, lưu trữ và điều khiển.
Hệ thống điện
- Hệ thống điện gồm cấp điện vận hành cụm nguồn thủy lực điều khiển cửa van,
điện phục vụ chiếu sáng, điện sinh hoạt khu quản lý
- Xây dựng 01 trạm biến áp với công suất 160 KVA-22/0,4kVvà 1 máy phát dự
phòng 160kVA-400/230V tại khu đầu mối.
Báo cáo thiết kế
Trang- 21
Công trình: Cống Kênh Cụt
Chương 3. TUYẾN CÔNG TRÌNH
3.1. Tuyến công trình
Theo quy hoạch, vị trí công trình cống Kênh Cụt nằm trên tuyến đê biển (tuyến
đường ven biển) đi qua thành phố Rạch Giá có tim cầu giao thông trên cống vuông góc
với tim kênh, cầu giao thông được kết nối thuận lợi với hệ thống đường giao thông
hiện hữu trong khu vực (đường 3/2).
Hình 2. Vị trí tuyến công trình
Tuyến công trình theo hồ sơ thiết kế phê duyệt có: tim dọc cầu trên cống vuông
góc với tim kênh và trùng với tim tuyến đường 3/2 trong khu lấn biển hiện hữu, phạm
vi thuộc địa phận phường An Hòa và phường Rạch Sỏi. Phương án đã có số lượng nhà
dân cần giải tỏa di dời khi xây dựng công trình là ít nhất, chủ yếu là đất thuộc nhà
nước quản lý, mặt bằng phía sau đường dẫn lên cầu trên cống khá rộng để tạo cảnh
quan và tạo thêm mặt bằng để xây dựng các công trình công cộng ở cả hai phía.
Như vậy với phương án tuyến như trên, công trình sẽ đảm bảo thực hiện được
các nhiệm vụ về kỹ thuật cũng như về kinh tế và xã hội. Tuyến công trình theo thiết kế
cơ sở là hợp lý.
Báo cáo thiết kế
Trang- 22
Theo Quyết định số 2804/QĐ-BNN-XD ngày 16/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh dự án Quản lý phục vụ phát triển nông thông
ĐBSCL, bổ sung tiểu dự án cống Kênh Cụt. Theo đó cống Kênh Cụt có quy mô cơ
bản:
-
Cấp công trình: Cấp II
- Tuyến công trình: cống được đặt tại lòng kênh Cụt, trùng với vị trí tuyến đê
biển đi qua thành phố Rạch Giá.
- Loại cống, kích thước cống: loại cống hở bằng bê tông cốt thép M300, kiểu trụ
đỡ, chiều rộng thông nước B=66m gồm 3khoang, mỗi khoang rộng 22m
- Bản đáy, trụ pin, trụ biên: Cao trình ngưỡng cống: -3.50; cao trình đỉnh cửa
van: +2.50; cao trình đỉnh trụ pin, trụ biên, xử lý nền bằng cọc BTCT M300 (có bê
tông bịt đáy và bê tông lót)
- Gia cố chống xói thượng hạ lưu cống: bằng rọ đá dày 50cm, bên dưới có lớp vải
địa kỹ thuật, gia cố đáy kênh phía đồng dài 53m, phía biển dài 40m.
-
Kè bảo vệ 2 bờ kênh (trước và sau cống): Bằng cừ BTCT dự ứng lực.
- Cầu giao thông quy mô: tải trọng HL93, chiều rộng cầu 18.0m; cao trình đáy
dầm cầu: +7.00m
Cửa van cống: Clape trục dưới bằng thép không rỉ, đóng mở bằng xi lanh thủy
lực. Cao trình đỉnh cửa van +2.50
Nhà quản lý cống: cấp 3, 1 tầng, diện tích 65m2.
Báo cáo thiết kế
Trang- 24
Tháng 10 năm 2015
Báo cáo thiết kế
Trang- 25