khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo ở thành phố rạch giá tỉnh kiên giang - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

NGUYỄN THỊ NGỌC NHI

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI TRONG NGHỀ LƯỚI KÉO
Ở THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

2006


TÓM TẮT

Trung

Đề tài “Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới
kéo ở thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang” được thực hiện từ tháng
01/2006 – 07/2006 nhằm nắm bắt hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải để tìm
ra giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác trong nghề lưới kéo. Đề tài được tiến
hành bằng phương pháp thu thập các thông tin thứ cấp từ các nghiên cứu, báo
cáo của các cơ quan địa phương, sách, tạp chí, website. Thông tin sơ cấp được
phỏng vấn trực tiếp người sử dụng máy điện hàng hải theo bảng câu hỏi soạn
sẵn. Kết quả khảo sát cho thấy các loại máy điện hàng hải được trang bị trong
nghề lưới kéo ở thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang bao gồm máy đàm thoại
tầm gần, máy đàm thoại tầm xa, máy định vị và máy định vị kết hợp đo sâu dò

MỤC LỤC

Trung

LỜI CẢM TẠ.................................................................................................. i
TÓM TẮT ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH SÁCH BẢNG..................................................................................... v
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................. 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
2.1 Tình hình khai thác thủy sản.................................................................. 3
2.1.1 Tình hình khai thác thủy sản thế giới .............................................. 3
2.1.2 Hiện trạng khai thác thủy sản Việt Nam.......................................... 4
2.1.3 Hiện trạng nghề khai thác thuỷ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long ........ 8
2.2 Hiện trạng khai thác thủy sản ở tỉnh Kiên Giang ................................... 8
2.2.1 Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 8
2.2.2 Ngư trường và nguồn lợi................................................................. 9
2.2.3 Năng lực khai thác ........................................................................ 11
2.2.4 Cơ cấu ngành nghề ....................................................................... 11
2.2.5 Sản lượng khai thác ...................................................................... 12
tâm Học
liệu
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
2.3 Máy
điệnĐH
hàngCần
hải...............................................................................
13 cứu
2.3.1 Tính năng các loại máy điện hàng hải ........................................... 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

iv


DANH SÁCH BẢNG

Trung

Bảng 2.1:Trữ lượng và khả năng khai thác hải sản của các vùng biển ............. 4
Bảng 2.2: Số lượng tàu thuyền và lao động nghề cá của tỉnh Kiên Giang...... 11
Bảng 2.3: Cơ cấu nghề khai thác của tỉnh Kiên Giang .................................. 12
Bảng 2.4: Cơ cấu nghề khai thác của thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang ....12
Bảng 2.5: Sản lượng khai thác năm 2005 của tỉnh Kiên Giang...................... 13
Bảng 2.6: Sản lượng thủy sản khai thác theo từng năm ................................. 13
Bảng 2.7: Sản lượng khai thác năm 2005 của Thành phố Rạch Giá .............. 13
Bảng 4.1: Số tàu trang bị các loại máy điện hàng hải .................................... 25
Bảng 4.2: Các hiệu máy điện được trang bị................................................... 27
Bảng 4.3 : Mục đích sử dụng máy đàm thoại ................................................ 28
Bảng 4.4: Chế độ băng tần sử dụng............................................................... 29
Bảng 4.5: Mục đích sử dụng máy định vị...................................................... 29
Bảng 4.6: Mục đích sử dụng máy định vị của tàu có công suất nhỏ hơn 90 CV
và lớn hơn 90 CV ......................................................................................... 30
Bảng 4.7: Mục đích sử dụng máy định vị kết hợp đo sâu dò cá..................... 31
Bảng 4.8: Giá thành các loại máy ................................................................. 34
Bảng 4.9: Số tiền trang bị máy điện hàng hải................................................ 35
tâmBảng
Học
liệu
Cần



DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Máy đàm thoại tầm gần hiệu Galaxy ............................................. 18
Hình 2.2: Máy đàm thoại tầm gần hiệu Supper2400 ..................................... 19
Hình 2.3: Máy đàm thoại tầm xa hiệu ICOM707 .......................................... 19
Hình 2.4: Máy định vị FurunoGP31.............................................................. 20
Hình 2.5: Máy định vị hiệu FurunoGP32 ...................................................... 21
Hình 2.6: Máy định vị - Dò cá – Hải đồ màu JMC V – 1080P ...................... 21
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Kiên Giang................................................................. 23
Hình 4.1: Thời điểm lắp đặt các loại máy điện hàng hải................................ 32
Hình 4.2: Nguồn gốc các loại máy điện hàng hải .......................................... 33
Hình 4.3: Hình thức lắp đặt các loại máy điện hàng hải trên tàu.................... 33
Hình 4.4: Trình độ văn hoá của người vận hành máy .................................... 36
Hình 4.5: Nguyên nhân biết sử dụng máy của người vận hành...................... 36
Hình 4.6: Mức độ cần thiết của máy đàm thoại tầm gần................................ 39
Hình 4.7: Mức độ cần thiết của máy đàm thoại tầm xa.................................. 40
Hình 4.8: Mức độ cần thiết trang bị máy định vị ........................................... 41
Hình 4.9: Sự cần thiết của máy định vị kết hợp với đo sâu dò cá................... 42

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

vi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Nước ta là một quốc gia ven biển có nhiều tiềm năng để phát triển ngành thủy
sản, đặc biệt là khai thác thủy sản. Việt Nam có 3.260 km bờ biển từ Móng
Cái đến Hà Tiên. Vùng biển đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần

máy móc được trang bị trên tàu để phục vụ cho việc hành trình an toàn và sản
xuất có hiệu quả. Tuy nhiên việc trang bị và vận hành các loại máy điện hàng
hải của ngư dân còn hạn chế.
Trước hiện trạng trên của nghề khai thác đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài
“Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo ở

1


Thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang” nhằm phân tích đánh giá lại hiện
trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo và tìm ra những giải
pháp thích cho để nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải làm tăng hiệu
quả khai thác của nghề lưới kéo.
Mục tiêu đề tài
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu nắm bắt được hiện trạng sử dụng máy điện
hàng hải trong nghề lưới kéo ở Thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang để tìm ra
những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả khai thác
Nội dung của đề tài
Để thực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong
nghề lưới kéo ở Thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang”, các nội dung nghiên
cứu chủ yếu bao gồm:
(i) Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải;
(ii) Đánh giá hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải;
(iii) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải.
Thời gian thực hiện đề tài
tài được
hiện
trongThơ
thời gian
tháng

Trung

Tính riêng hải sản, cá chiếm 83% tổng số, sau là giáp xác với 4,6%, thân mềm
7,1%, rong tảo 4,1%, số còn lại là giun biển, cầu gai và thú biển. Lượng cá
khai thác tập trung chính ở nhóm cá trích 21%, cá Gadus 15,9%, cá thu 6,4%,
cá gai 5,1%, cá ngừ 3,3%, cá Merlucidae 2,6% và cá bơn 2% của tổng sản
lượng cá. Sau cá là thân mềm như các loài hai vỏ và chân đầu. Giáp xác khai
tâmthác
Học
Cần
Thơ
@tômTài
tập superba
và nghiên
đượcliệu
gồmĐH
chủ yếu
là tôm,
cua,
lân.liệu
Loài học
Euphausia
là thức cứu
ăn chủ yếu của cá voi, song cá voi bị khai thác săn bắt quá nhiều nên giáp xác
trở thành nguồn lợi mới của con người và rất giàu có ở biển Nam cực. Sản
lượng E.superba được đánh giá khoảng 2-3 tỉ tấn và hàng năm tăng 1,3-1,4 tỉ
tấn. Các loài tảo được khai thác chủ yếu là tảo nâu (2,1 triệu tấn) và tảo đỏ
(0,8 triệu tấn), còn ít nhất là tảo lục (4000 tấn) (Vũ Trung Tạng, 2004).
Những ngư trường truyền thống của nghề cá có xu hướng cạn kiệt dần. Do vậy
hướng phát triển của nghề cá đại dương đang có những thay đổi: a) đưa việc

Vịnh Bắc bộ
Vùng biển miền Trung

542.730
622.494

256.092
298.998

Đông Nam bộ
Tây Nam bộ
Giữa biển Đông

908.879
478.689
510.000

415.952
223.075
230.000

Trung tâmToàn
Họcvùng
liệu
@ Tài liệu học tập1.426.617
và nghiên cứu
biểnĐH Cần Thơ
3.072.792
Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130 loài cá có giá trị
kinh tế. Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài

- Nghề lưới vây chiếm 21,1% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề lưới rê chiếm 20,4% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề câu 17,3% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề mành vó chiếm 5% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề khác chiếm 2% số lượng tàu khai thác hải sản (Trung tâm Tin học Bộ Thủy sản, 2006a).

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lao động khai thác thủy sản
Ðến năm 2003, toàn ngành thuỷ sản có 1.022.253 lao động đánh bắt hải sản,
trong đó hoạt động gần bờ 862.887 người, chiếm tỷ trọng 84%, hoạt động xa
bờ 159.366 người, chiếm tỷ trọng 15,6% (Trung tâm Tin học - Bộ Thủy sản,
2006b).
Trình độ văn hóa của ngư dân còn thấp, với 68% chưa tốt nghiệp tiểu học, hơn
20% tốt nghiệp tiểu học, gần 10% có trình độ trung học cơ sở và 0,65% có
bằng tốt nghiệp ở trường dạy nghề hoặc đại học. Chính vì thế việc tiếp thu các
kiến thức và kỹ thuật khai thác hiện đại gặp nhiều khó khăn (Thông tin KHCN
& Kinh tế thủy sản, số 10/2005).
Ngành thuỷ sản đang tích cực đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ
lao động nghề cá để họ tiến kịp với sự phát triển về ứng dụng khoa học, công
nghệ, trang bị của đội tàu xa bờ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác.
Sản lượng khai thác
Sản lượng khai thác nước ta năm 2004 đạt 1.724.200 tấn. Năm 2005 sản lượng
khai thác đã lên đến 1.809.700 tấn (Hồng Minh, 2006). Theo đánh giá của
Viện Nghiên cứu Thủy sản, nguồn lợi thủy sản của nước ta có trữ lượng
5


khoảng 3,5 – 4 triệu tấn và nguồn lợi dao động trong từng năm một, tùy thuộc
vào lượng bổ sung, môi trường và các điều kiện thiên nhiên khác. Khả năng
cho phép khai thác là 1,6 – 1,8 triệu tấn/năm. Như thế cho thấy sản lượng khai

này chỉ ra rằng tình trạng khai thác ở vùng nước ven bờ chính là vùng khai
thác truyền thống của Việt Nam nên luôn bị quá mức và sức ép khai thác ở
vùng này vẫn ngày một gia tăng (vì số lượng tàu nhỏ vẫn gia tăng hằng năm).
Tình trạng này đã gây tổn hại tới nguồn lợi vì các vùng nước ven bờ vốn là nơi
tập trung các bãi đẻ cho các đàn thủy sản bố mẹ và là nơi sinh cư của các thế
hệ thuỷ sản.
Vấn đề sử dụng ngư cụ và phương pháp đánh bắt có hại: Hầu hết các ngư cụ
được sử dụng trong thực tế đều vi phạm quy định về kích thước mắt lưới, như
kích thước mắt lưới ở đụt lưới kéo, ở tùng lưới vây, và kích thước mắt lưới rê
3 lớp... do kích thước mắt lưới quá nhỏ nên tỷ lệ cá con bị đánh bắt cao. Các

6


ngư cụ có hại vẫn hoạt động, hủy diệt nhiều cá con như các nghề đăng đáy cửa
sông, te đẩy...
Chưa khống chế được số lượng tàu thuyền khai thác: Ngoài việc số lượng tàu
thuyền quá đông, tình trạng tự do tham gia đánh bắt của các tàu cỡ nhỏ cũng là
nguyên nhân dẫn đến số lượng tàu cỡ nhỏ tăng bình quân mỗi năm tới 2.300
chiếc. Việc không kiểm soát được sự gia tăng của số lượng tàu thuyền nên đã
xảy ra sự mất cân đối giữa năng lực khai thác và khả năng của nguồn lợi. Vì
vậy hiệu quả kinh tế của các hoạt động khai thác ngày càng giảm dần. Vấn đề
cấp bách hiện nay là cần có biện pháp quản lý hữu hiệu để giảm sức ép khai
thác ven bờ, nghĩa là giảm và khống chế số lượng tàu thuyền ở mức độ hợp lý,
cân đối với khả năng hiện có của nguồn lợi.

Trung

Vấn đề cạnh tranh trong khai thác hải sản: Do nguồn lợi bị suy giảm, số lượng
tàu đánh cá lại quá nhiều, nên hiệu quả khai thác đạt được ngày càng thấp, lợi



2.1.3 Hiện trạng nghề khai thác thuỷ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đồng Bằng Sông Cửu Long là phần cuối cùng của lưu vực sông Mêkông với
tổng diện tích tự nhiên là 3,96 triệu ha bằng 5% diện tích toàn lưu vực, bao
gồm 13 tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần
Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà
Mau, chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên và dân số năm 1995 là 16,2 triệu
người chiếm 22% dân số cả nước. Đồng Bằng Sông Cửu Long có bờ biển dài
trên 700 km chiếm 23% chiều dài bờ biển cả nước, khoảng 360.000 km 2 vùng
kinh tế đặc quyền, giáp biển Đông và Vịnh Thái Lan, vùng thềm lục địa có thế
mạnh về hải sản, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, đặc biệt là khai thác
thủy sản. Trữ lượng hải sản có khả năng cho phép khai thác hàng năm khoảng
630.000 tấn/năm hải sản các loại, có 25 cửa luồng lạch thuận tiện cho tàu
thuyền đánh cá trú đậu và lưu thông sâu vào đất liền (Bộ Kế hoạch và Đầu tư
– Viện Chiến lược phát triển, 2006).

Trung

Năm 2003 số tàu khai thác thủy sản của vùng là 22.882 chiếc, tổng công suất
đạt 1.781.180 CV. Trong đó số tàu khai thác xa bờ có 4.727 chiếc, tổng công
suất là 1.100.370 CV. Số lao động tham gia khai thác thủy sản là 407.260
người. Sản lượng khai thác đạt 681.607 tấn, trong đó có 498.684 tấn cá và
tôm.ĐH
Sản lượng
thác@
xa Tài
bờ đạtliệu
372.383
(Trung

cũng như quốc tế rất thụân lợi. Đây là điều kiện tốt cho nghề cá Kiên Giang
phát triển mạnh (Huỳnh Văn Gành, 2002).
2.2.2 Ngư trường và nguồn lợi
Ngư trường
Vùng biển Kiên Giang nằm gọn trong vịnh Thái Lan bờ biển gần 200 cây số
chạy dài từ biên giới Việt Nam – Campuchia (Hà Tiên) đến địa phận Cà Mau
(Rạch Tiểu Dừa). Biển Kiên Giang là bộ phận về phía Đông của vịnh Thái
Lan nên có đủ tính chất, đặc điểm của vịnh này.
Độ sâu: đây là vùng biển nông, đáy biển tương đối bằng phẳng, độ sâu trung
bình là 55 m. Đường đẳng sâu có xu hướng song song bờ.
Chất đáy: Cấu tạo chất đáy chủ yếu là bùn, bùn pha cát hoặc bùn pha cát có
lẫn với vỏ các nhuyễn thể, đôi chỗ có san hô và hải miên hình ly.

Trung

Nhiệt độ: Nhiệt độ nước biển trên mặt và dưới độ sâu trong phạm vi 20 m luôn
gần giống nhau. Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) nhiệt độ trung bình là
C, dao động từ 29 - 35º C; mùa nắng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)
tâm31,9º
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nhiệt độ trung bình 28º C (dao động từ 26 - 31º C). Tháng 4 và tháng 11 giao
mùa, nhiệt độ trung bình là 30,6º C (dao động từ 27- 33º C).
Sóng biển: tuỳ mùa, theo hướng và sức gió. Mùa khô sóng có hướng thiên Bắc
hoặc thiên Đông (Đông Bắc, Đông Nam) thường đạt cấp 3 rất ít ngày có sóng
cấp 4 hoặc cấp 5. Tháng 1, tháng 2 có những ngày lặng sóng. Về mùa mưa,
sóng biển có hướng Tây và hướng Tây Nam, sóng Tây Nam là chủ yếu. Đầu
và giữa mùa mưa có sóng to gió lớn nhiều, đôi lúc trở thành cơn bão, tháng 5
trung bình có 6,3 ngày biển động.
Thủy triều: Vùng biển Kiên Giang có chế độ nhật triều, triều có độ lớn trên

Giang
có nhiều
cá lớn
Trung tâmBiển
Học
liệu
ĐH
Cầnbãi
Thơ
@như:
Tài liệu học tập và nghiên cứu
-

Bãi cá Tây Nam Phú Quốc có diện tích 810 km 2 trữ lượng ước tính là
37.000 tấn có thể khai thác quanh năm.

-

Bãi cá Tây Nam bộ (ngoài khơi huyện An Biên, từ quần đảo Nam Du kéo
dài đến vùng biển Cà Mau) có diện tích 1.025 km 2 , trữ lượng ước tính
54.970 tấn. Chất đáy là cát pha bùn có lẫn vỏ nhuyễn thể. Có thể khai thác
quanh năm nhưng tốt nhất vào tháng 7 đến tháng 3 năm sau.

-

Bãi tôm Tây Bắc Phú Quốc có diện tích rộng 1.355 km 2 , độ sâu đánh bắt
tốt nhất là từ 15- 20 m. Đáy biển ít bùn, độ trong và độ mặn cao, trữ lưọng
ước tính khoảng 1.056 tấn. Mùa khai thác tốt nhất từ tháng 6 đến tháng 1
năm sau. Tôm thẻ chiếm tỉ lệ 60% về mùa khô; tôm chì đạt từ 10 - 30%.


Năm

Trung

Số lượng
(chiếc)
tâm Tổng
Họccông
liệu
suất (CV)
Bình quân mã
lực/chiếc
Tổng số lao
động (người)

2000

2001

2002

2003

2004

2005

6.635

6.821

46.445

47.747

49.201

51.730

52.955

53.500

Nguồn tài liệu: Sở Thuỷ Sản Kiên Giang, 2005.
2.2.4 Cơ cấu ngành nghề
Trên toàn tỉnh Kiên Giang có 7.700 chiếc tàu, số tàu lưới kéo có 4.090 chiếc
chiếm 53,1% tổng số tàu trên toàn tỉnh. Trong đó tàu có công suất lớn hơn 90
CV có 2.237 chiếc chiếm 75% tổng số tàu có công suất lớn hơn 90 CV. Tàu có
công suất nhỏ hơn 90 CV có 1.853 chiếc, chiếm 39,2% trong tổng số tàu có
công suất nhỏ hơn 90 CV (Bảng 2.3).

11


Bảng 2.3: Cơ cấu nghề khai thác của tỉnh Kiên Giang
Tổng số tàu

Tàu > 90 CV

Tàu < 90 CV


1.853

39,2

Các nghề khác

3.610

46,9

745

25

2.874

60,8

Nguồn tài liệu: Chi cục BVNL Thủy sản Kiên Giang, 2005.
Cơ cấu nghề của thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang
Tổng số tàu của thành phố Rạch Giá có 2.109 chiếc chiếm 27,4% số tàu trên
toàn tỉnh Kiên Giang. Số tàu lưới kéo của thành phố Rạch Giá có 1.508 chiếc
chiếm 36,9% số tàu lưới kéo trong toàn tỉnh và chiếm 71,5% tổng số tàu của
thành phố Rạch Giá. Trong đó tàu lưới kéo có công suất lớn hơn 90 CV có
1.107 chiếc chiếm 73,4% và tàu có công suất nhỏ hơn 90 CV có 401 chiếc
chiếm 26,6% tổng số tàu lưới kéo của toàn thành phố Rạch Giá (Bảng 2.4).
Bảng 2.4: Cơ cấu nghề khai thác của thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang
Tổng số tàu

Tàu > 90 CV

71,5

1.107

79,2

401

56,4

601

28,5

291

20,8

310

43,6

Nguồn tài liệu: Chi cục BVNL Thủy sản Kiên Giang, 2005.
2.2.5 Sản lượng khai thác
Sản lượng khai thác năm 2005 của tỉnh Kiên Giang đạt 305.565 tấn, đạt
101,2% kế hoạch năm, tăng 3,41% so với cùng kỳ. Trong đó sản lượng cá là
214.206 tấn, sản lượng tôm là 30.650 tấn, mực là 28.100 tấn (Bảng 2.5). Qua
Bảng 2.6 cho thấy sản lượng thủy sản những năm gần đây luôn tăng.

12

Năm
Sản lượng (tấn)

2000

2001

239.219

256.200

2002
270.000

2003

2004

2005

286.000

295.000

305.565

Nguồn tài liệu: Sở Thủy sản Kiên Giang, 2006.
Sản lượng khai thác của thành phố Rạch Giá

Trung


Cá 3 – 4
Cá phân
Tôm

60.026
30.711
6.980

Mực

23.731

Nguồn tài liệu: Phòng Nông – Lâm – Ngư nghiệp Rạch Giá, 2005.
2.3 Máy điện hàng hải
2.3.1 Tính năng các loại máy điện hàng hải
Máy đàm thoại
Nguyên lý vận hành: Máy đàm thoại sử dụng sóng điện từ ở tần số cao để
mang tín hiệu cần liên lạc đi xa. Tại máy thu sẽ có quá trình giải điều chế để
loại bỏ sóng mang và giữ lại tin tức cần truyền đạt.
13


Chức năng sử dụng: Máy đàm thoại dùng để thông tin giữa các tàu với nhau,
để liên lạc về đất liền. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ thu nhận tình hình thời
tiết.
Các loại máy: Trên tàu cá Việt Nam hiện nay, các loại máy được chia làm hai
loại chính:
-


Phương pháp điều chế biên trên (USB) và điều chế biên dưới (LSB) gọi
chung là SSB: Ưu điểm của phương pháp này là có khả năng tăng công
suất phát lên hai đến bốn lần khi sử dụng cùng các linh kiện trong mạch
điện của máy. Nhờ xử lý biên độ sóng mang thấp khi chưa có tín hiệu tin
tức nên công suất tiêu thụ điện của toàn máy giảm nhiều lần so với điều
chế AM và FM. Tuy nhiên, ngoài những khuyết điểm mắc phải giống như
điều chế AM, điều chế USB và LSB còn làm hẹp dải âm tần nên chất
lượng âm thanh nghe được không cao.

-

Điều chế tần số (MODE FM): Ưu điểm là loại trừ được nhiễu phóng điện
nên chất lượng tín hiệu trong phương thức điều chế này tốt hơn, độ trung
thực của tín hiệu thu được rất cao. Những xung nhiễu điều biên quá mạnh
làm cháy loa sẽ không còn nữa. Tuy nhiên, nhiễu điện tử do bản thân mạch
điện gây ra lớn hơn nên khi chưa có tín hiệu vào máy thu nền ồn cao. Việc

14


giảm tác hại của nhiễu này được thực hiện bằng cách chỉnh SQ (squelch)
nhưng không phải tất cả mọi người sử dụng đều biết vận hành một cách
thành thạo. Mặt khác, muốn thực hiện điều chế tần số có chất lượng tốt cần
dung sóng mang ở dải tần số cao hơn so với điều chế biên độ. Sóng mang ở
tần số càng cao càng có đặc tính truyền thẳng nên cự ly liên lạc bị ảnh
hưởng của địa hình trên mặt đất. Biên độ sóng mang không thay đổi trong
suốt quá trình phát nên công suất tiêu thụ điện của nguồn cung cấp là lớn
nhất so với các phương pháp điều chế AM, USB, LSB (Trần Tiến Phức,
2004).
Giá máy: Giá máy đàm thoại tầm gần hiện nay từ 2.5 đến 4 triệu đồng/chiếc.

mặt biển thì đó là tàu bè, núi băng di chuyển, các phao biển, bờ biển,
đảo…(Trần Tiến Phức, 2004).
Chức năng sử dụng: Rada là thiết bị dung sóng vô tuyến để thăm dò, xác định
hướng, vị trí hay sự chuyển động của mục tiêu so với nơi lắp đặt ở khoảng
cách xa hơn so với mắt thường trong tầm nhìn hạn chế như mưa, sương mù,
đêm tối...Đồng thời nó xác định được khoảng cách góc mạn, vận tốc và hướng
dịch chuyển của mục tiêu. Rada giúp cho tàu khi hành trình trên biển có thể
xác định được vị trí tàu mình so với các mục tiêu khác, quan sát và phòng
tránh các nguy cơ có thể va trạm. Trong nghề cá Rada là một phương tiện đắc
lực nhằm đảm bảo an toàn và khai thác thủy sản có hiệu quả. Rada giúp cho
thuyền trưởng xác định được hướng dắt lưới, thả lưới và tốc độ dắt lưới. Trong
nghề lưới rê và câu khơi nó giúp thuyền trưởng kiểm soát ngư cụ của mình
nhờ phao tiêu gắn trên đó (Trần Tiến Phức, 2004).
Các loai máy: Một số Rada đang sử dụng trong nghề cá Việt Nam: Rada
FURUNO 1832; Rada JMA 2144; Rada JMA 2254..
Giá thành: Khoảng 50 triệu đến 70 triệu một chiếc.
Ưu điểm: Độ bền cao, có nhiều tính năng hàng hải quan trọng
Nhược điểm: Giá thành cao, vận hành phức tạp.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Máy đo sâu dò cá
Nguyên lý vận hành: Máy đo sâu dò cá hoạt động theo nguyên lý là lợi dụng
sự truyền lan được của sóng siêu âm trong nước. Biết được tốc độ dịch chuyển
để có thể phát hiện được và xác định vị trí của những vật dưới nước một cách
khá chính xác. Phát một chùm tia siêu âm định hướng vào trong nước. Sóng
siêu âm gặp cá, đáy biển hay môi trường bất đồng nhất với nước sẽ bị phản xạ
trở về máy thu. Đo khoảng thời gian từ lúc phát đến lúc thu được tín hiệu nhân
với vận tốc sóng ta suy ra được quãng đường sóng đã đi và đó chính là hai lần
tầm xa. Hướng phát của chùm tia cho ta biết hướng của mục tiêu đã phản xạ
sóng về (Trần Tiến Phức, 2004).

đo sâu
cá: liệu
Suzuki633,
Furuno- cứu
Trung tâmCác
Học
ĐHvịCần
Thơ
@dòTài
học Suzuki1023,
tập và nghiên
KP-668, JMC – V1100P, JMC – V1080P, ONWA…
Giá thành: Giá thành các loại máy tùy thuộc vào hiệu máy, máy Suzuki633 có
giá trên 20 triệu đồng một chiếc, máy ONWA giá khoảng 14 triệu đồng một
chiếc.
Ưu điểm: Có nhiều tính năng sử dụng vì là máy kết hợp
Nhược điểm: Giá thành tương đối cao, khó vận hành và lắp đặt phức tạp.
2.3.2 Thông số kỹ thuật của một số loại máy điện hàng hải
Máy đàm thoại tầm gần hiệu Galaxy
Nước sản xuất: Đài loan.
Dải tần thu phát sóng: 26.065 – 26.755 MHz loại H.
Có 6 băng A, B, C, D, E, F với 40 kênh, mỗi kênh cách nhau 10 KHz.
Có 4 phương thức điều chế AM, FM, USB, LSB.
Công suất phát ra cực đại 4 W (loa 6 Ω).
Công suất phát sóng cực đại: AM, FM là 10 W; SSB là 21 W.
Trở kháng lối ra 50 Ω.
Nguồn điện một chiều: 13,8 V.

17



(Hứa Duy Khiêm, 2006)

Hình 2.2: Máy đàm thoại tầm gần hiệu Supper2400
Nguồn: Nguyễn Quốc Khánh, 2003.
Máy đàm thoại tầm xa ICOM707

Trung

Nước sản xuất: Nhật.
Dãy tần số phát sóng nhỏ nhất: 1.8000 – 1.9999 MHz.
Dãy tần số phát lớn nhất: 28.0000 – 29.7000 MHz.
Dãy tần số thu từ 500 – 30 KHz.
Phương thức điều chế: SSB (USB, LSB), AM, FM, CW.
tâmCông
Học
liệu
suất
phátĐH
sóng:Cần
5 – 100Thơ
W. @ Tài liệu học

tập và nghiên cứu

Trở kháng lối vào micro: 600 Ω.
Trở kháng lối ra anten: 50 Ω.
Công suất phát ra âm tần 2,6 W, ứng với loa 8 Ω.
Nguồn điện một chiều: 13,8 V.
Cầu chì: 20 A.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status