hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo ở tỉnh sóc trăng - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

HỨA DUY KHIÊM

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI
TRONG NGHỀ LƯỚI KÉO Ở TỈNH SÓC TRĂNG

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

2006


TÓM TẮT
Đề tài khảo sát "Hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới
kéo ở tỉnh Sóc Trăng" được thực hiện từ tháng 01/2006 đến tháng 07/2006.
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện
hàng hải trong nghề lưới kéo ở tỉnh Sóc Trăng để góp phần nâng cao hiệu quả
khai thác. Khảo sát được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp người sử
dụng máy điện hàng hải theo bảng câu hỏi soạn sẵn cho 2 nhóm tàu lớn hơn
90 CV (33 mẫu) và nhỏ hơn 90 CV (33 mẫu).
Kết quả cho thấy hiện nay tất cả các tàu cá điều tra ở tỉnh Sóc Trăng đều trang
bị máy đàm thoại tầm gần, 92,4 % có trang bị máy định vị, 10,6% có trang bị
máy đàm thoại tầm xa. Các tàu khai thác xa bờ trang bị đầy đủ hơn các tàu
khai thác gần bờ. Các loại máy điện phần lớn đều do ngư dân tự lắp đặt chiếm
93,1 %. Thị trường mua bán máy điện hàng hải ở Sóc Trăng chưa có nhiều do
ngư dân chưa thấy được hết sự cần thiết của các loại máy. Hiệu quả sử dụng
các loại máy điện hàng hải chưa cao, ngư dân chưa khai thác hết các tính năng

Danh mục

Trang

LỜI CẢM TẠ.................................................................................................. i
TÓM TẮT ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ v
DANH MỤC HÌNH....................................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................. 1
1.1 Giới thiệu.............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu của đề tài................................................................................ 2
1.3 Nội dung của đề tài ............................................................................... 2
1.4 Thời gian thực hiện đề tài...................................................................... 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 3
2.1 Tình hình khai thác thuỷ sản trên thế giới.............................................. 3
2.2 Tình hình khai thác thuỷ sản ở Việt Nam .............................................. 3
2.2.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên Việt Nam......................................... 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2.2 Đặc điểm nguồn lợi hải sản ............................................................ 4

2.2.3 Năng lực tàu thuyền khai thác hải sản ............................................ 5
2.2.4 Sơ lược về khai thác thuỷ sản khu vực ĐBSCL .............................. 6
2.3. Hiện trạng nghề khai thác thuỷ sản ở tỉnh Sóc Trăng............................ 7
2.3.1 Vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng............................................................. 7
2.3.2 Địa hình biển và bờ biển ................................................................ 8
2.3.3 Khí hậu thời tiết, khí tượng thủy văn .............................................. 9
2.3.4 Đánh giá nguồn lợi hải sản vùng biển Đông Nam Bộ ................... 10

4.2.2 Hiệu quả sử dụng của máy đàm thoại ........................................... 36
4.2.3 Hiệu quả sử dụng máy định vị...................................................... 38
4.2.4 Hiệu quả sử dụng máy đo sâu – dò cá........................................... 40
4.2.5 Mức độ hài lòng của ngư dân đối với các loại máy....................... 40
4.2.6 Những trở ngại của ngư dân về máy điện hàng hải ....................... 41
4.3 Đề xuất của ngư dân về nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải42
4.3.1 Đề xuất về trang bị các loại MĐHH cần thiết trên tàu lưới kéo..... 42
4.3.2 Đề xuất về nâng cao kiến thức sử dụng máy điện hàng hải........... 43
4.4 Đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải........................ 44
4.4.1 Đề xuất trang bị máy điện hàng hải cần thiết trên tàu lưới kéo...... 44
4.4.2 Đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải................. 44
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................ 46
5.1 Kết luận .............................................................................................. 46
5.2 Đề xuất ............................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47
PHỤ LỤC..................................................................................................... 48
iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng

Trang

Bảng 2.1: Diện tích phân bố theo độ sâu......................................................... 9
Bảng 4.1: Số lượng MĐHH trang bị trên các tàu điều tra.............................. 25
Bảng 4.2: Tỉ lệ phần trăm số tàu trang bị các loại MĐHH............................. 26
Bảng 4.3: Số lượng và tỉ lệ các hiệu máy đàm thoại tầm gần. ....................... 29
Bảng 4.4: Số lượng và tỉ lệ các hiệu máy đàm thoại tầm xa .......................... 30
Bảng 4.5: Số lượng và tỉ lệ các lý do biết vận hành MĐHH.......................... 34

Phụ lục 8: Hiệu quả sử dụng của máy định vị ............................................... 55

v


DANH MỤC HÌNH
Danh mục hình

Trang

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng và địa điểm thu mẫu .................. 8
Hình 2.2: Sản lượng thuỷ hải sản của tỉnh từ 1992 – 2005 ............................ 11
Hình 2.3: Giá trị sản xuất thuỷ sản của tỉnh từ năm 1992- 2005 .................... 12
Hình 2.4: Máy đàm thoại tầm gần Super Star 2400 ....................................... 18
Hình 2.5: Máy đàm thoại tầm gần Galaxy..................................................... 19
Hình 2.6: Máy đàm thoại tầm xa Icom 718 ................................................... 20
Hình 2.7: Máy định vị Furuno GP-32 ........................................................... 21
Hình 2.8: Máy định vị Garmin...................................................................... 22
Hình 4.1: Tỉ lệ trang bị MĐHH giữa các tàu gần bờ và các tàu xa bờ............ 25
Hình 4.2: Số lượng trang bị MĐHH trên tàu điều tra từ 1996-2006............... 27
Hình 4.3: Tỉ lệ các nguồn gốc của các loại MĐHH ....................................... 27
Hình 4.4: Tỉ lệ các loại máy đàm thoại tầm gần. ........................................... 29
Hình 4.5: Tỉ lệ trang bị các hiệu máy định vị trên các tàu điều tra................. 31
Hình 4.6: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm các cách lắp đặt MĐHH............................ 33
4.7:liệu
Biểu ĐH
đồ trình
độ học
vấn @
của người

Khai thác thủy sản
Máy điện hàng hải
Nuôi trồng thủy sản

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

vii


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Việt Nam là nước nhiệt đới được thiên nhiên ưu đãi với vùng đặc quyền kinh
tế rộng 1 triệu Km2, đặc biệt là tiềm năng về biển. Biển nước ta có chiều dài
đường bờ 3260 km, trải dài trong khoảng 8o đến 23o vĩ Bắc, có trên 3000 đảo
lớn nhỏ được chia ra làm bốn vùng: vùng biển vịnh Bắc Bộ, vùng biển Miền
Trung, vùng biển Đông Nam Bộ, vùng biển Tây Nam Bộ. Với gần 2000 loài
cá biển bao gồm cá nổi, cá đáy và cá di cư từ đại dương vào, trong đó có
khoảng 130 loài cá có giá trị kinh tế. Trữ lượng toàn vùng biển ước đạt 4,2
triệu tấn, sản lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm. Đó là điều kiện
thuận lợi và là thế mạnh của nước ta trong việc khai thác hải sản để phục vụ
nền kinh tế quốc dân.

Trung

Với đội tàu khai thác trên 85.430 chiếc (Viện nghiên cứu hải sản Hải Phòng,
2004) và chính sách mở rộng khu vực khai thác đã giúp ngành khai thác thủy
sản đóng góp trên 1,8 triệu tấn/năm đem lại nguồn ngoại tệ cao cho đất nước
trong, đó vùng biển Đông Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa bờ lớn
chiếm

Phú), cửa Mỹ Thanh (thuộc song Mỹ Thanh nằm trong khu vực huyện Long
Phú và Vĩnh Châu). Hơn nửa vùng biển Sóc Trăng là vùng biển giáp từ Trà
Vinh kéo dài đến Bạc Liêu và từ cửa Trần Đề đến cửa Mỹ Thanh có nhiều bãi
1


bồi và vùng trũng với lượng phù du sinh vật dồi dào, có nhiều phù sa, chất
mùn tạo ra một dải bờ biển có điều kiện, phù hợp cho nhiều giống loài thủy
sản có giá trị kinh tế cư trú, sinh sản và phát triển. Toàn tỉnh năm 2000 có 507
chiếc tàu, thuyền khai thác hải sản, sản lượng khai thác biển đạt 25.200 tấn hải
sản thì đến năm 2005 đã có 959 chiếc tàu, với tổng công suất đạt 54.317, sản
lượng khai thác đạt 24.435 tấn hải sản (Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2006).
Với những thuận lợi trên tuy nhiên nghề khai thác thuỷ sản xa bờ của tỉnh Sóc
Trăng chưa thực sự đạt hiệu quả kinh tế cao mặc dù đã có sự đầu tư của nhà
nước cho ngư dân đóng mới tàu và trang bị thêm các máy móc thiết bị hàng
hải. Có nhiều nguyên nhân như: nguồn lực, nguồn vốn, điều kiện tự nhiên khí
hậu thời tiết, biến động nguồn lợi…tuy nhiên hiệu quả sử dụng các thiết bị và
máy điện hàng hải trên tàu chưa cao, chưa sử dụng hết tính năng của các thiết
bị máy móc này để phục vụ sản xuất cũng là một trong những nguyên nhân
quan trọng.
Đề tài “Hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo tỉnh
Sóc Trăng” được thực hiện nhằm phân tích đánh giá lại hiện trạng sử dụng
máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo và tìm ra những giải pháp thích hợp để
nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải, làm tăng hiệu quả khai thác của
nghề lưới kéo.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải
trong nghề lưới kéo ở Sóc Trăng để góp phần nâng cao hiệu quả khai thác.

nhiều nên giáp xác trở thành nguồn lợi mới của con người và rất giàu có ở
biển Nam cực. Sản lượng E.superba được đánh giá khoảng 2-3 tỉ tấn và hàng
tăngliệu
1,3-1,4
tỉ tấn.
tâmnăm
Học
ĐH
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Các loài tảo được khai thác chủ yếu là tảo nâu (2,1 triệu tấn) và tảo đỏ (0,8
triệu tấn), còn ít nhất là tảo lục (4 nghìn tấn).
Những ngư trường chính của nghề khai thác cá thế giới dang có xu hướng cạn
kiệt dần. Do vậy nghề cá đại dương đang có xu hướng những thay đổi để phát
triển: nghề khai thác từ Bắc bán cầu có xu hướng chuyển xuống Nam bán cầu;
xu hướng nghề cá chuyển từ bờ ra khơi, từ tầng nước mặt đến các tầng nước
sâu của đại dương; mở rộng thêm những đối tượng khai thác mới (Vũ Trung
Tạng, 2004).
2.2 Tình hình khai thác thuỷ sản ở Việt Nam
2.2.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên Việt Nam
Việt Nam có 3.260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ, từ
8o23' bắc đến 21o39' bắc. Diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải của Việt Nam
rộng 226.000 km2 và vùng đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần
diện tích phần đất liền.
Trong vùng biển Việt Nam có trên 4000 hòn đảo, đang và sẽ được xây dựng
thành một tuyến căn cứ cung cấp các dịch vụ hậu cần, trung chuyển sản phẩm

3


cho đội tàu khai thác hải sản xa bờ, đồng thời cũng là nơi trú đậu cho tàu

(sản lượng cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm); có giá trị cao là tôm
biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2.500 loài động vật thân mềm,
trong đó có ý nghĩa kinh tế cao nhất là mực và bạch tuộc (cho phép khai thác
60 - 70 nghìn tấn/năm); hằng năm có thể khai thác từ 45 đến 50 nghìn tấn rong
biển có giá trị kinh tế như rong câu, rong mơ v.v... Bên cạnh đó, còn rất nhiều
loài đặc sản quí như bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá,
bóng cá, ngọc trai, v.v...
Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợi thuỷ sản nước ta có
thành phần loài đa dạng, kích thước cá thể nhỏ, tốc độ tái tạo nguồn lợi cao.
Chế độ gió mùa tạo nên sự thay đổi căn bản điều kiện hải dương, làm cho sự

4


phân bố của cá cũng thay đổi rõ ràng, sống phân tán với quy mô đàn nhỏ. Tỷ
lệ đàn cá nhỏ có kích thước dưới 5 x 20 m chiếm tới 82% số đàn cá, các đàn
vừa (10 x 20 m) chiếm 15%, các đàn lớn (20 x 50 m trở lên) chỉ chiếm 0,7%
và các đàn rất lớn (20 x 500 m) chỉ chiếm 0,1% tổng số đàn cá. Số đàn cá
mang đặc điểm sinh thái vùng gần bờ chiếm 68%, các đàn mang tính đại
dương chỉ chiếm 32%.
Phân bố trữ lượng và khả năng khai thác cá đáy tập trung chủ yếu ở vùng biển
có độ sâu dưới 50 m (56,2%), tiếp đó là vùng sâu từ 51 – 100 m (23,4%). Theo
số liệu thống kê, khả năng cho phép khai thác cá bi ển Việt Nam bao gồm cả cá
nổi và cá đáy ở khu vực gần bờ có thể duy trì ở mức 600.000 tấn. Nếu kể cả
các hải sản khác, sản lượng cho phép khai thác ổn định ở mức 700.000
tấn/năm, thấp hơn so với sản lượng đã khai thác ở khu vực này hằng năm
trong một số năm qua. Trong khi đó, nguồn lợi vùng xa bờ còn lớn, chưa khai
thác hết.
Theo vùng và theo độ sâu, nguồn lợi cá cũng khác nhau. Vùng biển Ðông
Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa bờ lớn nhất, chiếm 49,7% khả năng

triển khai chủ trương phát triển khai thác xa bờ của Chính phủ hiện nay,
5


những số liệu trên đang thay đổi rất nhanh chóng. Đội tàu vận tải và thu mua
ngày càng tăng để đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đội tàu khai thác xa bờ.
Phần lớn tàu đánh bắt đều cùng lúc hoạt động nhiều loại nghề. Tỉ trọng giữa
các loại nghề tầng đáy và tầng mặt ở các vùng cũng có sự khác nhau: ở các
tỉnh phía Bắc nghề cá đáy chiếm 33 - 35%, cá tầng mặt khoảng 65%, còn ở
các tỉnh Miền Trung nghề cá đáy chiếm 31 - 32%, cá tầng mặt chiếm 68 69%, ở các tỉnh phía Nam tỷ trọng nghề cá tầng đáy và tầng mặt lại tương
đương nhau. Những năm qua nghề lưới kéo ở tầng nước sâu 50 – 100 m trong
còn bị hạn chế bởi số tàu cỡ lớn có khả năng đánh bắt ở tầng đáy còn ít.
Theo thống kê của bộ thuỷ sản tại 19 địa phương cuối năm 1997, cơ cấu nghề
nghiệp của đội tàu đánh cá xa bờ ước tính như sau :
- Nghề lưới kéo khoảng 34,2% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề lưới vây chiếm 21,1% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề lưới rê chiếm 20,4% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề mành vó chiếm 5% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề câu chiếm 17,3% số lượng tàu khai thác hải sản.
- Nghề khác chiếm 2% số lượng tàu khai thác hải sản.

Trung

Ngoài ra còn khoảng 10.000 tàu lắp máy 33 – 45 CV có thể ra vùng xa bờ khai
tâmthác
Học
liệu
ĐHchế
Cần
Thơ


6


năng cho phép khai thác hàng năm khoảng 630.000 tấn/năm hải sản các loại,
có 25 cửa luồng lạch thuận tiện cho tàu thuyền đánh cá trú đậu và lưu thông
sâu vào đất liền. Toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2003 có gần 30
nghìn tàu thuyền cơ giới với tổng công suất khoảng 1,8 triệu CV. Chiến lược
phát triển thuỷ sản của vùng là: Xây dựng ngành thủy sản là ngành kinh tế
quan trọng, đảm bảo thuỷ sản vẫn là ngành kinh tế quan trọng của vùng, xuất
khẩu chiếm trên 50% cả nước. Gia tăng năng lực khai thác biển. Giảm dần
đánh bắt gần bờ, tăng đánh bắt biển khơi, vùng biển xa (Viện nghiên cứu chiến
lược phát triển. 2006).
2.3. Hiện trạng nghề khai thác thuỷ sản ở tỉnh Sóc Trăng
2.3.1 Vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng

Trung

Tỉnh Sóc Trăng có chiều dài bờ biển khoảng 72 km (chiếm 2.21% chiều dài bờ
biển của Việt Nam). Dọc theo bờ biển thuộc tỉnh có 3 cửa chính chảy ra biển
Đông: cửa Định An, cửa Trần Đề, cửa Mỹ Thanh. Nhờ các cửa sông này mà
bờ biển có nhiều phù sa, chất mùn, tạo ra một dãy bờ biển có điều kiện thuận
lợi cho các loài sinh vật phát triển... Những cửa sông thông với biển thuộc tỉnh
Sóc Trăng thường là những bến cá có nhiều tàu thuyền ra vào thường xuyên
(ví dụ như Kinh Ba xã Trung Bình thông với cửa Trần Đề, kênh Song Quế 2
tâmkhu
Học
CầnLong
Thơ
Tàivớiliệu

Địa hình và chất đáy: Biển Đông có độ sâu và độ dốc đáy biển không lớn. Độ
dốc đáy biển chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam. Đường đẳng sâu 100m
chạy rất xa bờ. Phía Tây, địa hình bờ ít lồi lõm hơn và có đảo phân bố rải rác.
Vùng biển Tây nam bộ có độ sâu thấp, đáy hình lòng chảo, nơi sâu nhất ở giữa
vịnh Thái Lan không quá 80 m. Tóm lại địa hình đáy biển Nam Bộ khá bằng
phẳng, độ sâu biến đổi chậm, ít đảo và chướng ngại vật. Một số nơi nhất là
vùng biển Tây Nam bộ có tàu đắm và nhiều hải miên hình ly gây cản trở cho
nghề lưới kéo đáy.

8


Chất đáy ở dãy ven bờ: phần lớn là bùn pha cát, trừ phần phía Bắc từ vĩ độ
10o30`N trở lên và vùng biển Kiên Giang có chất đáy là bùn cát hoặc xen lẫn
vỏ sò. Ngoài khơi cửa sông Cửu Long tồn tại vùng lớn có chất đáy toàn cát và
xa hơn có xen lẫn vỏ sò. Phía Nam mũi Cà Mau có chất đáy là cát bùn. Ngoài
khơi tây nam Cà Mau chất đáy đơn thuần là bùn. Tóm lại vùng biển Đông và
Tây nam bộ chất đáy chủ yếu là bùn, cát hoặc bùn, thỉnh thoảng có vùng xen
lẫn vỏ sò.
Nền đáy biển tương đối bằng phẳng, ít chướng ngại vật thuận tiện cho đánh
bắt hải sản, nhất là nghề lưới kéo (cào), vây, câu mồi, câu mực… Là vùng biển
có khả năng khai thác quanh năm. Là một trong những ngư trường trọng điểm
lớn nhất của Việt Nam.
Diện tích biển Đông Nam bộ xấp xỉ 297.000km2, giới hạn từ 11o20’-8o30’ vĩ
độ Bắc, cách bờ 200 hải lý thuận lợi cho cả khai thác cá đáy và cá nổi.
Bảng 2.1: Diện tích phân bố theo độ sâu

Trung tâm

Độ sâu (m)


(Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, 2002).
2.3.3 Khí hậu thời tiết, khí tượng thủy văn
Nhiệt độ nước thường cao hơn nhiệt độ không khí từ 2-3,0oC. Nhiệt độ nước
biển cao nhất vào tháng 5, trung bình từ 30-31oC, thấp nhất vào tháng 1, trung
bình từ 25,7-28,0oC. Xu thế chung là nhiệt độ trong mùa Đông tăng dần từ bờ
ra khơi và về phía vịnh Thái Lan. Nhiệt độ nước trong mùa Hè dược nâng lên
1-20C so với mùa Đông, nhiệt độ giảm xuống do ảnh hưởng của nước trồi. Là
vùng biển nông nên nhiệt độ gần như đồng nhất từ tầng mặt đến đáy ( đối với
vùng biển dưới 50 m nước).
Độ mặn nước tương đối cao và ổn định trong thời gian từ tháng 12 (đối với
vùng gần bờ) còn ngoài khơi cho đến tháng 5, sau đó giảm dần cho đến tháng
8 đối với vùng biển ven bờ, còn phía Đông độ mặn giảm dần cho đến tháng
11. Biến thiên độ mặn vùng sát bờ lớn hơn so với ngoài khơi. Độ mặn vùng
phía Đông Nam Bộ cũng có xu hướng tăng dần từ bờ ra khơi. Độ mặn nhỏ hơn
32ppt (‰) nằm sát cửa sông Vũng Tàu, còn lại toàn bộ vùng biển kể cả hai
mùa Đông, Hè đều lớn hơn 33‰ ( ở tầng mặt), tầng đáy lớn hơn hoặc bằng
34‰ ( đối với vùng nước có độ sâu lớn hơn 50 m ).

9

cứu


Gió bão: Chế độ gió của vùng biển này chỉ được thể hiện ở hai hướng chính
theo hai mùa thời tiết trong năm là Đông Bắc và Tây Nam. Tốc độ gió tương
đối yếu và dịu hơn so với các vùng biển miền Trung và miền Bắc. Bão rất ít
xuất hiện, ít sóng gió lớn. Cường độ chủ yếu ở cấp từ 1-2, ít khi có cấp 4-5.
Trong mùa khô (15 tháng 11- tháng 3) gió mùa Đông Bắc thịnh hành, cường
độ gió chủ yếu từ cấp 1-3, rất ít khi có gió từ cấp 5-6, tần suất xuất hiện bão

cả một vùng biển, do đó để tìm hiểu nguồn lợi biển Sóc Trăng ta tìm hiểu
nguồn lợi vùng biển Đông Nam Bộ vì biển Sóc Trăng nẳm trong vùng biển
Đông Nam Bộ.
Vùng biển Đông Nam Bộ, là vùng biển có diện tích vùng đặc quyền kinh tế
khoảng 297.000 Km2. Trữ lượng toàn vùng biển khoảng 2.300.000 tấn, khả
năng cho phép khai thác là 930.456 tấn. Khả năng khai thác xa bờ 652.000 tấn,
khả năng khai thác gần bờ 278.456 tấn. Một số loài cá đáy có sản lượng cao
phải kể đến cá bò Nhật Bản, cá trác ngắn, cá phèn khoai…Một số loài cá nổi
có tỷ lệ cao trong sản lượng khai thác gồm: cá ngừ chù, cá ngè ồ, cá ngè vằn,
cá nục, cá bạc má…(Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, 2002).
Các bãi cá chính trong vùng biển này phải kể đến ngư trường cù lao Thu, ngư
trường Côn Sơn, ngư trường cửa sông Cửu Long. Ngoài các khu vực kể trên
có thể khai thác một số loài như cá Đỏ môi, Thu hố ở các gò nổi ngoài khơi và
tôm vỗ vùng biển sâu vào khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
Nguồn lợi tôm biển: qua điều tra nguồn lợi tôm biển vùng Đông Nam Bộ có
50 loài tôm. Những loài có giá trị kinh tế tôm he, tôm thẻ trắng, tôm sú, tôm
nghệ. Vùng tiếp giáp cửa sông có độ sâu từ 15 đến 30 m là bãi đẽ của tôm bố
mẹ. Khu vực rừng ngập mặn, giàu thức ăn là nơi cư trú và sinh trưởng của
10


tôm, cá con. Khả năng khai thác tôm theo điều tra khoảng 11.806 tấn(Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng, 2002).
Nguồn lợi mực: mực nang ở vùng biển Đông Nam Bộ tập trung nhiều quanh
Côn Đảo và Nam Cà Mau. Mực ống phân bố rộng, chủ yếu ở độ sâu từ 100 m
trở vào (chiếm 80%) trong đó phần lớn tập trung ở độ sâu từ 30 – 50 m. Trong
mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) mực ống di chuyển vào vùng nước
nông. Các tháng trong mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 9) mực ống di chuyển
ra vùng nước sâu. Ngoài ra mực ống còn di chuyển theo chiếu thẳng đứng, ban
ngày mực ống lặn xuống sâu, ban đêm chúng di chuyển lên tầng mặt, vì vậy

Sản lượng hải sản (Tấn)
Tổng sản lượng (Tấn)
2005

Hình 2.2: Sản lượng thuỷ hải sản của tỉnh Sóc Trăng từ 1992 – 2005

11


Giá trị (triệu đồng)

20
04

20
03

20
02

20
01

20
00

19
99

19

92

Triệu đồng

Vùng có nghề khai thác thuỷ sản mạnh của tỉnh chủ yếu tập trung ở các huyện
giáp với biển như huyện Long Phú, Vĩnh Châu. Các huyện này đóng góp chủ
yếu sản lượng thuỷ hải sản của tỉnh năm 2005: huyện Long Phú đạt 31.550 tấn
chiếm 31,3 % sản lượng toàn tỉnh, huyện Vĩnh Châu đạt 25.630 tấn chiếm
25,4 % sản lượng toàn tỉnh.(Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2006).

Tổng giá trị (triệu đồng)

Hình 2.3: Giá trị sản xuất thuỷ sản của tỉnh Sóc Trăng từ năm 1992- 2005

Trung

Tính đến năm 2005 tỉnh Sóc Trăng có 959 chiếc tàu thuyền cơ giới với tổng
công suất đạt 54.317, trong đó có 766 chiếc hoạt động trong vùng nước mặn
tổng liệu
công suất
52.909
CV. @
Số lượng
tàu thuyền
côngvà
suấtnghiên
nhỏ dưới cứu
tâmvớiHọc
ĐHđạtCần
Thơ


Trung

Năm 1967, vệ tinh hàng hải đầu tiên được xây dựng mang tên TRANSIT (viết
tắt là NNSS). Sau khi hoàn thiện hệ thống này có 6 vệ tinh bay theo quỹ đạo,
tín hiệu do vệ tinh phát ra truyền đến máy thu trên tàu nhận và xữ lý số liệu
phục vụ hàng hải. Máy định vị đầu tiên được dùng cho tàu hải quân Mỹ. Về
sau, bản quyền được bán cho nhiều hảng sản xuất máy định vị trên thế giới từ
đó máy định vị được sử dụng rộng rãi. Đến cuối năm 1996 hệ thống NNSS
ngưng hoạt động thay vào đó là hệ thống định vị GPS. Hệ thống GPS gồm các
vệ tinh bay ở độ cao khoảng 20.000 Km so với mặt đất, chia thành 6 nhóm,
bay trên 6 mặt phẳng quỹ đạo, nghiêng 550 so với mặt phẳng xích đạo của trái
đất và cách nhau một góc 60 0 . Chu kỳ bay của vệ tinh một vòng quanh trái đất
12 giờ hằng tinh. Giờ hằng tinh khác giờ mặt trời nên ở mỗi điểm trên mặt đất
tâmtheo
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
dõi một vệ tinh sẽ thấy nó mọc sớm hơn 4 phút mỗi ngày.Từ đó máy định
vị hệ thống GPS được sử dụng rộng rãi trên cả tàu hàng lẫn tàu đánh cá (Trần
Tiến Phức, 2004).
Chức năng sử dụng: Máy định vị dùng để xác định vị trí tàu, nhớ các điểm
quan trọng, lưu vết đường đi của tàu trong lúc kéo lưới, thả lưới, dẫn tàu hành
trình, lập trình trước đường đi của tàu… giúp tàu hành trình trong thời gian
nhanh nhất và an toàn nhất.
Các hiệu máy: FurunoGP30, FurunoGP31, FurunoGP32 do Nhật sản xuất;
máy GARMIM của Mỹ sản xuất.
Lắp đặt máy định vị: Khối máy chính chứa nhiều mạch điện tử nên không
lắp nơi ẩm thấp, nhiệt độ cao, lắp đặt nơi dễ quan sát trong khi điều động tàu,
chú ý nối mát để chống nhiễu, chú ý độ dài cáp anten. Việc lắp đặt anten phải
chú ý không nằm trong phạm vi ảnh hưởng của sóng rada nếu tàu có lắp rada.

ALINCO,
FURUNO…
tàu trên cứu
tâm30Mhz)
Học liệu
ĐH Cần
Thơ @ Tài
liệu học
tập vàCác
nghiên
vùng biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan có thể liên lạc với nhau và gọi về
đất liền thông qua hệ thống thông tin điện tử hàng hải của Việt Nam
Có 3 phương pháp chính điều chế tín để truyền sóng:
Điều chế biên độ (MODE AM): Điều chế biên độ (AM) có kỹ thuật mạch
điện đơn giản, dễ lắp ráp, điều chỉnh và giá thành hạ. Nhiễu do bản thân các
linh kiện trong mạch gây ra thấp. Khuyết điểm là nhiễu do hiện tượng pháng
điện trong khí quyển như sét, hàn hồ quang, phóng điện ở cổ góp máy phát
điện một chiều…tác động qua môi trường vào máy gây tiếng ồn và nhiều khi
đánh hỏng mạch điện tử.Vì vậy trong điều kiện thời tiết xấu hay môi trường có
hiện tượng phóng điện thì chất lượng truyền tin kém và có lúc không thể thực
hiện được (Trần Tiến Phức, 2004).
Phương pháp điều chế biên trên (USB) và điều chế biên dưới (LSB) gọi
chung là SSB: Ưu điểm của phương pháp này là có khả năng tăng công suất
phát lên hai đến bốn lần khi sử dụng cùng các linh kiện trong mạch điện của
máy. Nhờ xử lý biên độ sóng mang thấp khi chưa có tín hiệu tin tức nên công
suất tiêu thụ điện của toàn máy giảm nhiều lần so với điều chế AM và FM.
Tuy nhiên, ngoài những khuyết điểm mắc phải giống như điều chế AM, điều

14


Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ thu nhận tình hình thời tiết.
Lắp đặt máy đàm thoại: Đa số máy được thiết kế với điện áp vào là 13,8
VDC. Khối máy chính lắp ở nơi thuận tiện cho người sử dụng trong cả hành
trình và khai thác thuỷ sản, tránh nơi có nhiệt độ cao, không thoát nhiệt, không
đặt gần các nguồn có tia lửa điện, nơi có độ sáng cao, dễ bị nhiễm mặn. Việc
lắp anten cho máy cần chú ý phương hướng chống sét. Nhìn chung việc lắp
đặt máy đàm thoại trên tàu tương đối đơn giản, yêu cầu kỹ thuật không cao.
Giá máy: Giá máy đàm thoại tầm gần hiện nay từ 2,5 đến 4 triệu đồng /chiếc.
Đàm thoại tầm xa từ 8 đến 11 triệu đồng/chiếc. Nhìn chung giá máy đàm thoại
tầm gần tương đối rẻ phù hợp với khả năng của ngư dân, máy đàm thoại tầm
xa có giá thành tương đối cao.
15


Ưu điểm:
- Máy đàm thoại tầm gần: giá thành thấp phù hợp với khả năng tài
chính của ngư dân, dễ lắp đặt, dễ vận hành.
- Máy đàm thoại tầm xa: cự li liên lạc xa hơn
Khuyết điểm:
- Máy đàm thoại tầm gần: Cự li liên lạc ngắn.
- Máy đàm thoại tầm xa: Giá thành cao, vận hành tương đối phức tạp.
2.4.3 Máy Ra đa
Ra da là viết tắt của cụm từ Radio Detection And Ranging có nghĩa là phát
hiện mục tiêu và đo khoảng chách bằng sống vô tuyến. Khi nói Ra Đa hiểu
theo nghĩa thông thường thì đó là thiết bị dùng sống vô tuyến thăm dò, xác
định hướng, vị trí hay sự chuyển động của mục tiêu so với nơi lắp đặt.

Trung

Nguyên tắc hoạt động: cơ bản của ra đa là lợi dụng sự vọng lại của sóng vô

thuyền trưởng kiểm soát được ngư cụ của mình nhờ phao tiêu gắn trên đó
tránh được nguy cơ tàu khác tiếp cận lưới.
Các loai máy: Một số Rada đang sử dụng trong nghề cá Việt Nam: Rada
FURUNO 1832; Rada JMA 2144; Rada JMA 2254..
Giá thành: Khoảng 50 triệu đến 70 triệu một chiếc.
Ưu điểm: Độ bền cao, có nhiều tính năng hàng hải quan trọng.
Nhược điểm: Giá thành cao, vận hành phức tạp.

16


2.4.4 Máy đo sâu - dò cá
Nguyên lý vận hành: Máy đo sâu - dò cá hoạt động dựa trên nguyên lý thu phát sóng siêu âm. Máy sẽ phát một chùm sóng siêu âm định hướng vào trong
nước, sóng siêu âm gặp cá, đáy biển hay môi trường bất đồng nhất với đáy
biển sẽ phản bị phản xạ trở về máy thu. Đo khoảng thời gian từ lúc phát đến
lúc thu được tín hiệu ta sẽ xác định được độ sâu.
Có hai loại máy đo sâu – dò cá chính:
Máy dò đứng: Trục của chùm tia siêu âm được phát thẳng đứng xuống đáy
biển.
Máy dò ngang: Trục của chùm tia siêu âm có thể thay đổi được hướng trong
nước để phát hiện mục tiêu (Trần Tiến Phức, 2004).
Chức năng sử dụng: Máy đo sâu dò cá có khả năng đo độ sâu của vùng biển,
thăm dò nền đáy ngư trường đánh bắt và phát hiện đàn cá.
Các hiệu máy đang sử dụng phổ biến: Furuno 1610CF; Fuso 609…
Giá thành: Từ 10 đến 20 triệu đồng một chiếc.
Ưu điểm: Có nhiều tính năng phục vụ cho hành trình và khai thác thuỷ sản.
thành
cao,Thơ
khó vận
đặt phức

quét của rađa gắn trên tàu.
- Đối với máy đàm thoại, tuyệt đối không được bóp micro phát liên tục
quá 1 phút.
2.5.2 Máy đàm thoại tầm gần
2.5.2.1 Máy đàm thoại tầm gần Super Star 2400
Nhãn hiệu Super Star nói chung do nhiều nước sản xuất. Trong đó 2 loại máy
đàm thoại tầm gần Super Star 2400 do Đài Loan và Nhật Bản sản xuất được
dùng phổ biến nhất và có vẻ bề ngoài rất giống nhau, tuy nhiên loại máy do
Nhật Bản chế tạo có độ bên cao, ổn định hơn mặc dù giá có hơi cao hơn.
Các thông số kỹ thuật của máy đàm tầm gần Super Star 2400

Trung tâm

- Đây là loại máy đàm thoại tầm gần có 6 băng tần số liên lạc: A, B, C,
D, E, F. Mỗi băng có 40 kênh, mỗi kênh cách nhau 10 KHz.
- Dãi tần số thu phát sóng 26.065 – 28.755 MHz.
- Có 5 phương thức điều chế tín hiệu: AM, FM, USB, LSB, CW.
- Công suất phát USB, LSB, CW: thấp 2W, trung bình 8W, cao 12W;
Học- liệu
ĐHphát
Cần
họcbình
tập4 W,
vàcao
nghiên
Công suất
sóngThơ
AM: @
thấpTài
nhất 1liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status