Hiện trạng và định hướng sử dụng lực lượng lao động trong ngành công nghiệp ở tỉnh Bà Rịa ,Vũng Tàu - Pdf 21

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
_____________________

Nguyễn Thị Sáu
Chuyên ngành : Địa Lý học
Mã số : 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG


TP.HCM, tháng 12 năm 2009DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BR-VT : Bà Rịa - Vũng Tàu
CHLB : Cộng hòa liên bang
CN : Công nghiệp
DS : Dân số
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp (Fund Direct Investment)
GTSX : Giá trị sản xuất
ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labor Orgnization)
KT : Kinh tế
KV : Khu vực
LĐ : Lao động
LLLĐ : Lực lượng lao động
NN : Nông nghiệp
SX : Sản xuất
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XHCN : Xã hội chủ nghĩa

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới biến đổi sâu sắc do tác động

12,86%. Công nghiệp tăng nhanh cả tốc độ tăng trưởng và giá trị sản xuất. Để
đạt được thành tựu đó không thể không nói đến vai trò to lớn của lực lượng
lao động trong ngành công nghiệp. Vì thế việc sử dụng hợp lý lực lượng lao
động này hiện đang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong
tỉnh.
Nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài:
“Hiện trạng và định hướng sử dụng lực lượng lao động trong ngành công
nghiệp ở Bà Rịa – Vũng Tàu” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Mục ti
êu cơ bản của đề tài là đúc kết cơ sở lý luận về lực lượng lao
động và sử dụng lực lượng lao động. Trên cở sở đó phân tích hiện trạng sử
dụng lực lượng lao động trong ngành công nghiệp của Bà Rịa – Vũng Tàu và
đề ra định hướng cho việc nâng cao chất lượng, sử dụng có hiệu quả lực
lượng lao động trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh t
heo hướng phát
triển bền vững.
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Tổng quan có chọn lọc một số vấn đề lý luận về lực lượng lao động
và sử dụng lực lượng lao động.
- Khái quát tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh, chủ yếu là thời
kỳ đổi mới.
- Phân tích các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến qui mô, chất lượng và

việc sử dụng lực lượng lao động công nghiệp của Bà Rịa – Vũng Tàu dưới
góc độ Địa lý kinh tế -xã hội.

- Tìm hiểu thực trạng lực lượng lao động trong ngành công nghiệp ở

Trước sự đổi mới của đất nước, những năm qua có rất nhiều công trình
nghiên cứu về lao động, việc làm của các cơ quan chức năng như: Trung tâm
Nghiên cứu lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Dân cư
lao động của Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với
một số cơ quan thuộc Trung tâm
Khoa học - Xã hội và Nhân văn quốc gia,
v.v…
Vấn đề lao động và sử dụng lực lượng lao động đã được đề cập đến
trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học: GS.TS Đặng Thu,
GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ,
GS.TS Nguyễn Thị Minh Đức …
Ngoài ra, cũng phải kể đến một số đề tài được đề cập chuyên sâu về
nguồn lao động và sử dụng lao động: “Sử dụng nguồn lao động và giải quyết
việc làm ở Việt Nam” của tác giả Trần Đình Hoan và Lê Mạnh Khoa, “Dân

cư, nguồn lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng duyên
hải Nam Trung Bộ” của tác giả Hoàng Văn Chức, “Nguồn lao động và sử
dụng lao động ở TPHCM” của tác giả Đàm Nguyễn Thùy Dương …
Tuy nhiên đa số các đề tài nghiên cứu có qui mô lớn, tổng hợp, cho đến
nay chưa có công trình nào nghiên cứu về lực lượng lao động công nghiệp ở
tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội.
Chính vì thế đề tài “Hiện trạng và định hướng sử dụng lực lượng lao
động trong ngành công nghiệp ở Bà Rịa – Vũng Tàu” sẽ là một đóng góp
nhỏ, mới mẻ trong kho tàng khoa học khổng lồ. Và những đề tài nghiên cứu
của các tác giả trên sẽ là tài liệu tham
khảo vô cùng quý báu cho tôi thực hiện
đề tài này.
o
thời gian. Vì vậy để lí giải lực lượng lao động và thực trạng sử dụng lực

lượng lao động trong hiện tại và xác định kế hoạch phát triển sử dụng lao
động trong tương lai của tỉnh chúng ta cần phải quán triệt quan điểm lịch sử
và viễn cảnh.
4.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Nghiên cứu những vấn đề về lao động phải dựa trên quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững, phát triển kinh tế tạo việc làm cho người lao động
phải đi đôi với sử dụng hợp l
ý, bảo vệ tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống
gây ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và
công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
Đề tài khai thác thông tin, số liệu từ nguồn của tỉnh: Cục thống kê, Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên
đoàn lao động, Sở Công nghiệp, Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất, Phòng
công nghiệp, v.v… Ngoài ra chúng tôi còn đối chiếu, tham khảo các nguồn
khác như Tổng cục Thống kê, các tài liệu từ thư viện Quốc gia, thư viện
Trường Đại học Sư phạm TPHCM, …Chúng tôi tiến hành xử lý số liệu, sắp
xếp, kiểm tra mức độ chính xác, phân tích và tổng hợp các dữ liệu, rút ra

những kết luận cần thiết cho luận văn.
4.2.2. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Đây là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu Địa lý. Các loại bản đồ
được sử dụng để nghiên cứu sự biến động về số lượng, kết cấu của lực lượng
lao động, sử dụng lực lượng lao động trong toàn ngành công nghiệp của tỉnh
cũng như trong một số phân ngành chủ yếu nhất.

nghiệp ở Bà Rịa - Vũng Tàu
Chương 3: Định hướng sử dụng lao động trong ngành công nghiệp ở
Bà Rịa - Vũng Tàu
Chương

1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan
1.1.1. Lao động
1.1.1.1. Quan niệm về lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của
cải vật chất và các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã
hội. Lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định sự phát
triển xã hội.[58]
Các định nghĩa lao động tập t
rung đề cập hai khía cạnh chủ yếu: Thứ
nhất, xem lao động là hoạt động, phương thức tồn tại sống của con người.
Thứ hai, lao động quan niệm là chính bản thân con người, với tất cả nỗ lực
vật chất, tinh thần của nó thông qua hoạt động lao động của mình sử dụng
các công cụ lao động tác động đến đối tượng lao động để đạt được mục đích
nhất định. [4
]
1.1.1.2. Tuổi lao động
Tuổi lao động là khoảng thời gian con người có khả năng lao động để

lao động nhiều hay ít, chất lượng lao động cao hay thấp sẽ trực tiếp quyết
định đến kết quả sản xuất. [21
]
Nền sản xuất trình độ thấp thì số lượng lao động quan trọng hơn chất
lượng lao động. Nền sản xuất trình độ cao đòi hỏi chất lượng lao động cao.
Mức độ trang bị kĩ thuật – công nghệ như nhau thì ở các nước có công nghệ
tiên tiến với trình độ chuyên môn của người lao động cao hơn sẽ có năng suất
lao động cao hơn.
Mặt khác, người lao động là người trực tiếp hưởng những t
hành quả lao
động của mình và xã hội, là yếu tố tiêu thụ sản phẩm, tạo nhu cầu kích thích
sản xuất phát triển. Lao động không chỉ đáp ứng yêu cầu trước mắt của bản
thân người lao động mà còn tích lũy tái sản xuất sức lao động thông qua đóng
góp nghĩa vụ lao động, để dành lúc tuổi già sức yếu …
Tóm lại, người lao động trong hệ thống sản xuất xã hội có vai trò hai
mặt: vừa là yếu tố sản xuất, vừa là yếu tố tiêu thụ. Người lao động là nhân tố
đầu vào quan trọng của cả hai lĩnh vực cung và cầu. Bản chất lao động là
nhân tố tích cực.
1.1.2. Lực lượng lao động
1.1.2.1. Quan niệm về lực lượng lao động
Theo quan niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (IL
O): Lực lượng lao
động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm
và những người thất nghiệp.
Ở Việt Nam cũng có nhiều quan điểm khác nhau về lực lượng lao động.
Theo giáo trình “Kinh tế lao động” của trường Đại học Kinh tế Quốc
dân Hà Nội: Lực lượng lao động là số người trong tuổi lao động cộng 1/2 số

trạng
khác
Khôn
g có
nhu
cầu
làm
việc
Nội
trợ
Đi
học
Thất
nghiệp
Làm
công
ăn
lương
Chủ
doanh
nghiệp
Tự
tạo
việ
c
làm
Trên
tuổi lao
động
đang

phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tham
gia hoạt động kinh tế như đang đi học, đang làm nội trợ cho gia đình mình
hoặc chưa có nhu cầu làm
việc. Do vậy, ngoài các đặc trưng về nhân khẩu, về
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kĩ thuật, lực lượng lao động còn bao
hàm các đặc trưng về trình độ, cơ cấu, nghề nghiệp, cấu trúc đào tạo, tác
phong kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp, sự hiểu biết về pháp luật, khả
năng đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo
định
hướng xã hội chủ nghĩa, khả năng hội nhập với thị trường lao động trong
nước và thế giới.

1.1.2.2. Cơ cấu lực lượng lao động
Theo quan điểm triết học, “cơ cấu” hay “kết cấu” là phạm trù phản ánh
cấu trúc bên trong của một hệ thống, là tập hợp những mối quan hệ cơ bản
tương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành nên bộ phận đó trong một thời
gian nhất định. Với quan niệm trên, cơ cấu lực lượng lao động là thành phần
khác nhau và mối quan hệ tỉ lệ của các thành phần đó theo các tiêu thức cấu
thành nên một tổng thể lực lượng lao động. Cơ cấu đó thể hiện đặc trưng của
lực lượng lao động từng quốc gia hay địa phương và được hình thành do quá

trình phân phối sử dụng lực lượng lao động.
Ví dụ: Cơ cấu theo giới tính, cơ cấu theo độ tuổi, cơ cấu theo trì
nh độ
văn hóa, cơ cấu theo trình độ chuyên môn kĩ thuật…
Người ta thường nghiên cứu cơ cấu lực lượng lao động theo các tiêu

Cơ cấu lực lượng lao động theo giới phản ánh tính chất, đặc điểm, loại
hình công việc và mức độ bình đẳng nam
– nữ. Trong chừng mực nhất định
nó chi phối năng suất lao động và các sinh hoạt xã hội.
Trên thế giới, khi nền kinh tế càng phát triển thì xu hướng gia tăng tỉ lệ
lao động nữ càng cao, tạo cơ hội cho sự bình đẳng nam – nữ.
 Cơ cấu lực lượng lao động theo ngành kinh tế
Cơ cấu lực lượng lao động theo ngành là tình trạng phân bố sắp xếp lực
lượng lao động của một vùng, một nước (hay tr
ên toàn thế giới) vào các
ngành kinh tế khác nhau, đảm bảo cho sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
Việc phân chia lực lượng lao động theo ngành kinh tế chủ yếu dựa vào
tính chất và nội dung của hoạt động sản xuất. Nền kinh tế của mỗi quốc gia
được chia thành 3 nhóm ngành: Nông – lâm – ngư (khu vực I); Công nghiệp –
xây dựng (khu vực II) và Dịch vụ – thương mại (khu vực III). Mỗi ngành kinh
tế lại được phân chia thành các phân ngành nhỏ hơn.

Lực lượng lao động công nghiệp là toàn bộ những người có việc làm
hoặc đang tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực công nghiệp với các phân ngành:
khai thác mỏ; công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện,
ga, nước. [58]
Tỉ lệ lực lượng lao động theo nhóm ngành kinh tế phản ánh tình hình và
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bởi vì, sự thay đổi cơ
cấu kinh tế sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu lực lượng lao động. Với xu thế phát
triển kinh tế - xã hội như hiện nay, tỉ lệ lực lượng lao động trong khu vực sản
xuất vật chất sẽ giảm xuống, tỉ lệ lực lượng lao động t
rong khu vực không sản

Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, nước
ta có 6 thành phần kinh tế sau: Kinh tế Nhà nước; Kinh tế tập thể; Kinh tế cá
thể và tiểu chủ; Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế tư bản Nhà nước; Kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài. [Trích trong Văn kiện Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
“Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010”, trang 188 – 191]
.
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm dần tỉ lệ lao động ở khu vực quốc doanh, tăng tỉ lệ lao động ở khu vực
ngoài quốc doanh. Sự chuyển dịch đó phù hợp với đặc điểm
và khả năng phát
triển nền kinh tế - xã hội nước ta, phù hợp với tính chất và trình độ của lực
lượng sản xuất.
 Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ
Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ phản ánh chất lượng lực lượng
lao động, việc bố trí lao động phù hợp với trình độ của họ tạo cơ sở cho việc
tăng năng suất lao động, cũng như khả năng cạnh t
ranh của các doanh nghiệp
trong cơ chế thị trường. Đây là cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo và nâng
cao trình độ cho người lao động.
Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ được tính theo tiêu thức sau:
 Trình độ văn hóa: biểu hiện thông qua các quan hệ tỉ lệ của số
lượng người biết đọc, biết viết; số người có trình độ tiểu học; số người có

trình độ trung học cơ sở; số người có trình độ trung học phổ thông; số người
có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học. Trình độ văn hóa cao của lực
lượng lao động tạo khả năng t
iếp thu, vận dụng nhanh chóng những tiến bộ
khoa học kĩ thuật vào thực tiễn.
lượng lao động, người ta còn xem xét chỉ tiêu năng lực, phẩm chất, ý chí và
năng lực tinh thần người lao động. Chỉ tiê
u này phản ánh mặt định tính và khó
định lượng như: truyền thống dân tộc về bảo vệ tố quốc, văn hóa văn minh
dân tộc, phong tục tập quán, lối sống, phong cách làm việc của người lao
động.
1.1.3. Việc làm - Thất nghiệp
1.1.3.1. Việc làm
“Việc làm là những công việc mà người lao động tiến hành nhằm có
được thu nhập bằng tiền hoặc bằng hiện vật” [Theo từ điển “Kinh tế khoa học
xã hội”]

Ở Việt Nam, thời bao cấp, coi việc làm là những công việc đòi hỏi một
chuyên môn nào đó tạo ra một thu nhập nhất định; người có việc làm hoặc
phải thuộc biên chế nhà nước, hoặc làm việc trong các hợp tác xã. Hiện nay,
quan niệm việc làm ở nước ta đã thay đổi. Điều 3 của Bộ luật Lao động đầu
tiên của nước Việt Nam năm 1994 được sử dụng trong các cuộc điều t
ra về:
“Thực trạng lao động – việc làm ở Việt Nam” đưa ra định nghĩa: “Mọi hoạt
động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa
nhận là việc làm” [51]
“Người có việc làm là người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt
động kinh tế, mà trong tuần trước điều tra: đang làm công việc để nhận tiền
lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật; đang làm công việc
không được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận trong các công việc
sản xuất kinh doanh của hộ gia đình; đã có công việc trước đó, song t
rong

uần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu
làm việc”. [41] Giới hạn độ tuổi của người thất nghiệp qui định cả những
người trên độ tuổi lao động. Điều này phù hợp với thực tế Việt Nam, khi xã
hội còn một tỉ lệ nhất định người trên độ tuổi lao động làm việc trong nền
kinh tế quốc dân và đi liền với
nó là tỉ lệ không nhỏ số người đó đang rơi vào
tình trạng không có việc làm nhưng đang có nhu cầu tìm việc làm.
Cách phân loại thất nghiệp chỉ là tương đối. Tùy theo mục đích nghiên
cứu, có nhiều dạng thất nghiệp khác nhau: Theo thời gian thất nghiệp (thất
nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắn hạn); Theo tình trạng sản xuất (thất
nghiệp theo chu kì, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp thời vụ); Theo lí do thất
nghiệp (thất nghiệp do nghỉ việc – xảy ra khi người lao động tự ý xin thôi
việc, thất nghiệp do đuổi việc – xảy ra khi người lao động vi phạm hợp đồng
lao động, người chủ sử dụng lao động sa thải họ). [21]
1.1.4. Thị trường lao động
Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó
diễn ra hành vi trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là
người sử dụng lao động. Lao động được m
ua bán trên thị trường không phải
là lao động trừu tượng, mà cụ thể, thể hiện bằng việc làm được trả công, với
những tiêu chuẩn đánh giá: tính chất cá nhân hay tập thể của việc làm, tính kĩ
thuật, thành thạo, cơ động … của việc làm.
Thị trường lao động là nơi thể hiện việc làm được trả công qua các

quan hệ mua và bán giữa người cung ứng lao động và người sử dụng lao
động, nghĩa là các quan hệ cung và cầu lao động. [44] Chỉ những người lao
động đang làm thuê hoặc đang đi tìm việc làm thuê mới trực tiếp tham gia thị

T
n
(%) =
S
Trong đó: T
n
là tỉ lệ tham gia lực lượng lao động trong ngành n
S
n
là số lượng lực lượng lao động trong ngành n
S là tổng số lực lượng lao động
 Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động theo thành phần kinh tế là tỉ lệ
phần trăm số lượng lực lượng lao động ở một thành phần kinh tế nào đó so
với tổng số lực lượng lao động cùng kì. Công thức tính:
S
t

T
t
(%) =
S
Trong đó:
T
t
là tỉ lệ tham gia lực lượng lao động trong thành phần kinh tế t
S
t
là số lượng lực lượng lao động trong ngành t
S là tổng số lực lượng lao động
 Tỉ lệ lực lượng lao động có việc làm là phần trăm của số lượng lực

tv
là tỉ lệ lực lượng lao động thiếu việc làm
S
tv
là số lượng lực lượng lao động thiếu việc làm
S là tổng số lực lượng lao động
 Tỉ lệ lực lượng lao động thất nghiệp là phần trăm của số lượng lực
lượng lao động thất nghiệp so với tổng số lực lượng lao động cùng kì. Công
thức tính:
S
tn

T
tn
(%) =
S
Trong đó: T
tn
là tỉ lệ lực lượng lao động thất nghiệp
S
tn
là số lượng lực lượng lao động thất nghiệp
S là tổng số lực lượng lao động
1.3. Công nghiệp và các loại hình doanh nghiệp trong công nghiệp
1.3.1. Công nghiệp và sự phân chia công nghiệp
1.3.1.1. Định nghĩa công nghiệp
Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm
nhất định thông qua quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Hoạt động công
nghiệp bao gồm cả ba loại hình: công nghiệp khai thác tài nguyên, công
nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó.

theo một cách mà vận dụng tổng hợp các cách nói trên.

Trích đoạn Theo thành phần kinh tế Quan điểm chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn đến năm 2010, tầm nhìn Mục tiêu phát triển công nghiệp trên địa bàn đến năm 2010, tầm nhìn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status