khảo sát hiện trạng nhiễm mặn nước và đất nông nghiệp tại xã hỏa tiến, thành phố vị thanh, tỉnh hậu giang - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN NGỌC CẨM
NGUYỄN THỊ CẨM THÚY
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN NƯỚC
VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ HỎA TIẾN,
THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC ĐẤT

Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Xác nhận đề tài: “Khảo Sát Hiện Trạng Nhiễm Mặn Nước Và Đất Nông
Nghiệp Tại Xã Hỏa Tiến, Thành Phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang”
Do sinh viên: Nguyễn Ngọc Cẩm và Nguyễn Thị Cẩm Thúy lớp Khoa Học Đất
K37 thuộc Bộ Môn Khoa Học Đất – khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng –
Trường Đại Học Cần Thơ.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.

Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
Cán bộ hướng dẫn. TS. Châu Minh Khôi ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & NÔNG NGHIỆP SẠCH

o0o


Do sinh viên: Nguyễn Ngọc Cẩm và Nguyễn Thị Cẩm Thúy lớp Khoa Học Đất
K37 thuộc Bộ Môn Khoa Học Đất – khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng –
Trường Đại Học Cần Thơ.
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức……………………………
Ý kiến của hội đồng:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………

Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
Chủ tịch hội đồng
iv

TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Cẩm Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 14/10/1993 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Bình Minh – Vĩnh Long
Họ và tên cha: Nguyễn Ngọc Thanh Sinh năm: 1970
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Kim Chi Sinh năm : 1973
Quê quán: Phường Cái Vồn, Thị Xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt quá trình học tập:
1999 – 2004: Trường Tiểu Học Thị Trấn Cái Vồn A
2004 – 2008: Trường Trung Học Cơ Sở Thị Trấn Cái Vồn A

Nguyễn Thị Cẩm Thúy
vi

LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con.
Thành kính biết ơn
Thầy Châu Minh Khôi, Thầy Nguyễn Minh Đông, Cô Nguyễn Đỗ Châu Giang đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề
tài và hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Chân thành biết ơn
Thầy Nguyễn Minh Đông cố vấn học tập lớp Khoa học đất K37 đã quan tâm,
động viên chúng em trong suốt khoá học.
Toàn thể quý thầy cô, anh chị Bộ môn Khoa học đất (thầy Hà Gia Xương,anh Đỗ
Bá Tân,…) cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
Trường Đại Học Cần Thơ đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong
suốt thời gian học tập. Lời cám ơn trân trọng cũng xin dành gửi tới các anh chị Nguyễn
Văn Sinh, Đoàn Thị Trúc Linh, Huỳnh Mạch Trà My (cán bộ phòng phân tích Hóa-Lý
đất) đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong quá trình phân tích mẫu đất, nước.

Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
Nguyễn Ngọc Cẩm
Nguyễn Thị Cẩm Thúy
vii

trao đổi trên keo đất qua các thời điểm thu mẫu cho thấy chỉ số Na+ trao
đổi được đánh giá ở mức cao. Hàm lượng Na
+
trao đổi trên keo đất dao động từ 0.289 -
4,086 meq/100g. Kết quả tính toán ESP giá trị thấp nhất đạt 4% và nhất đạt 31,291%.

viii

MỤC LỤC
Nội dung Trang
TIỂU SỬ CÁ NHÂN iv
LỜI CẢM TẠ vi
TÓM LƯỢC vii
MỤC LỤC viii
DANH SÁCH HÌNH x
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Giới thiệu về vùng nghiêm cứu 2
1.1.1 Sơ lược về tỉnh Hậu Giang 2
1.1.1 Đặc điểm của xã Hỏa Tiến. 2
1.2 ĐẤT MẶN 3
1.2.1 Sự xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long 3
1.2.2 Phân loại các hệ thống đánh giá đất mặn. 4
1.3 Tính chất của các nhóm đất mặn. 7

CHƯƠNG 4 30
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 30
4.1. Kết luận 30
4.2 Kiến nghị. 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤC LỤC 34 x

DANH SÁCH HÌNH

Hình Tên hình Trang
1.
1 Ảnh hưởng của muối trên sự hấp thu nước của cây (Seelig, 2000). 7
Hấp thu nước bởi cây ở đất không mặn (A) và ở đất mặn (B)
1.2 Vai trò của Ca+, Na+ trong sự kết tụ keo đất (A) và sự phân tán keo 8
Đất (B).
2.1 Bản đồ xã Hỏa Tiến 14
3.1 Diến biến EC nước kênh qua các thời điểm thu mẫu
của khu vực khảo sát 17
3.2 Diễn biến EC cuối mùa mưa tháng 2 (trái ) và giữa mùa khô tháng 4 (phải) 20
3.3 Diễn biến EC đầu mùa mưa (tháng 5). 20
3.4 Diễn biến hàm lượng Na
+
hòa tan của đất cuối mùa mưa tháng 2 (trái) 21
giữa mùa khô (phải).
3.5 Diễn biến hàm lượng Na
+
hòa tan của đất đầu mùa mưa (tháng 5) 22

3.1 Diễn biến EC đất qua các thời điểm thu mẫu. 19
3.2 Diễn biến Na
+
trao đổi trên keo đất qua các thời điểm thu mẫu 23
3.3 Diễn biến pH đất qua các thời điểm thu mẫu. 28

xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CEC (Cation Exchange Capacity): tổng các Cation trao đổi trên bề mặt keo đất.
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ESP (Exchangeable Sodium Percentage): tỷ số Na trao đổi trong đất
BĐKH: Biến đổi khí hậu 1 MỞ ĐẦU
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong số các khu vực trên thế giới dễ bị ảnh
hưởng bởi nước biển dâng, cũng như các biến động khác nhau về môi trường như hạn
hán hay mưa lũ và đặc biệt là sự biến đổi của dòng chảy. Trên tổng diện tích 4 triệu
km
2
, thì có đến gần 2 triệu km
2
của vùng đồng bằng bị nước mặn xâm nhập thường

MêKông, thành phố Vị Thanh trung tâm hành chính của tỉnh cách Thành phố Hồ Chí
Minh 240 km về phía tây nam, cách thành phố Cần Thơ 60 km theo Quốc lộ 61 và chỉ
cách 40 km theo đường nối Vị Thanh – thành phố Cần Thơ. Hậu Giang là tỉnh thuộc
khu vực nội địa của Đồng bằng Sông Cửu Long.
Hậu Giang nằm ở hạ lưu sông Hậu, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt là tỉnh nằm ở phần cuối Đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, địa hình thấp,
độ cao trung bình dưới 2 mét so với mực nước biển. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống
Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực ven sông Hậu cao nhất, trung bình khoảng 1 - 1,5
mét, độ cao thấp dần về phía Tây. Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống kênh
rạch nhân tạo.
Hậu Giang là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ. Tỉnh có
thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong phú, chủ yếu tôm
cá nước ngọt và chăn nuôi gia súc.
1.1.1 Đặc điểm của xã Hỏa Tiến.
Vị trí địa lý, điều kiên tự nhiên.
Xã Hỏa Tiến là vùng xã nghèo, cách xa trung tâm thành phố Vị Thanh. Xã Hỏa Tiến có
diện tích 2.032 ha và dân số là 5.112 người (năm 2010)
Về tổ chức hành chính, xã Hỏa Tiến có 5 ấp (Thạnh Thắng, Thạnh Quới 2, Thạnh Hòa
2, Thạnh Xuân, Thạnh An).
Về Ranh giới hành chính xã Hỏa Tiến: 3 + Đông giáp xã Tân Tiến, thành phố Vị Thanh, và xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ.
+ Tây giáp huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
+ Nam giáp xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ.
+ Bắc giáp huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
Về điều kiện tự nhiên:

đất khó định nghĩa và phân loại một cách chính xác và đầy đủ do sự ảnh hưởng của
muối tùy thuộc vào loài, giống cây trồng và giai đoạn sinh trưởng cũng như các yếu tố
môi trường nên rất khó để xác định chính xác loại đất nhiễm mặn (Maas and Hoffman,
1977).
Theo tiêu chuẩn đánh giá mặn của USDA thì đất mặn ảnh hưởng bất lợi cho cây
trồng khi có ECe của đất lớn hơn 4.0 mS/cm và ESP < 15
Bảng 1.1 Phân loại đất mặn theo USDA (Soil Surviey Staff, 1993).
Phân loại pH ECe (mS/cm) ESP SAR
Đất nhiễm mặn < 8.5 > 4.0 < 15.0 < 13.0
Đất kiềm > 8.5 < 4.0 > 15.0 < 13.0
Đất kiềm mặn < 8.5 > 4.0 > 15.0 < 13.0
Đất sodic >8.5 < 4.0 > 15.0 > 13.0
Đất nhiễm mặn sodic < 8.5 > 4.0 > 15.0 > 13.0

Theo Nguyễn Mỹ Hoa (2007), độ dẫn điện (EC: Electric Conductivity) được định
nghĩa là khả năng dẫn điện của dung dịch đất. Dung dịch đất càng có nồng độ muối tan
cao sẽ có độ dẫn điện cao (Lê Văn Cầu, 1978).
Các chỉ tiêu đánh giá độ mặn thường được sử dụng là: EC, Tổng số muối hòa tan được
thể hiện lần lượt ở Bảng 2, Bảng 3. 5 Bảng 1.2: Trị số EC trích bảo hòa có thể phân cấp cây trồng đối với độ mặn như
sau:
EC trích bảo hòa
mmhos/cm ở 25
0
C Đáp ứng của cây trồng

(%)
Đánh giá
< 0.05
Không mặn
0.051 – 0.15
Mặn ít
0.16 – 0.25
Mặn trung bình
> 0.26
Mặn nhiều
(Nguồn: Lamond and Whitney, 1992)
Ngoài ra theo hệ thống xác định đặc tính đất mặn của FAO – UNESCO (1973) thì
đất mặn được xác định là đất có nồng độ muối hòa tan rất cao ở tầng mặt (từ 0 – 20
cm), nồng độ muối có thể lên đến bảy phần ngàn ở đất mặn sa mạc, hàm lượng muối
dưới dạng những tinh thể (0 – 5 cm) ở vài trường hợp có thể lên cao đến 20 hoặc 30‰.
Hàm lượng muối hòa tan trong phẫu diện sẽ giảm dần từ trên xuống dưới. Tầng mặt
thường tích tụ những muối hòa tan như: NaCl, MgSO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgCl
2
. Bên
cạnh đó, hàm lượng Gypsum (CaSO

và có thể dẫn đến sự hình thành của một lớp màu trắng trên bề mặt đất. Thách thức
chính của đất mặn đối với đất nông nghiệp là ảnh hưởng của chúng trên mối quan hệ
nước và cây. Muối dư thừa trong vùng rễ làm giảm lượng nước hữu dụng cho cây và là
nguyên nhân làm cho cây trồng tốn nhiều năng lượng để loại bỏ muối và hấp thu nước
tinh khiết. Hình 1.1: Ảnh hưởng của muối trên sự hấp thu nước của cây (Seelig,2000).
Hấp thu nước bởi cây ở đất không mặn (A) và ở đất mặn (B)
Ngoài ra, nếu độ mặn trong dung dịch đất đủ lớn, nước có thể bị rút ra khỏi các tế
bào cây để vào dung dịch đất, làm cho các tế bào rễ co lại và tan vỡ (Brady and Weil,
2002). Độ mặn cũng có thể ảnh hưởng đến thảm thực vật bằng cách gây ra hiệu ứng
ion đặc biệt (ví dụ như thiếu hụt chất dinh dưỡng hoặc độc tính), hoặc chính muối nó
có thể gây độc cho cây ở nồng độ cao (Balba, 1995). Vì vậy, có thể làm tiêu hao sức
khỏe của cây, giảm năng suất cây trồng có khả năng xảy ra với độ mặn ngày càng tăng.
Mặc dù các muối cao quá mức có thể nguy hại đến sinh trưởng cây trồng, độ mặn
thấp đến trung bình có thể thực sự cải thiện một số điều kiện vật lý đất. Ion Ca
2+

Mg
2+
có khuynh hướng “kết tụ” (thành cục với nhau) các keo đất (keo sét mịn và các 8 hạt vật chất hữu cơ), do đó gia tăng lượng đoàn lạp và tính xốp. Đất xốp, ổn định cấu
trúc và sự di chuyển nước có thể thực sự được cải thiện ở đất mặn (Ann McCauley,
2005).

trong sự kết tụ keo đất (A) và sự phân tán keo đất (B),
(Brady and Weil, 2002) 9 1.3.4 Đất mặn – Sodic
Đất mặn - Sodic là loại đất có đặc tính hóa học của cả hai loại: đất mặn (EC lớn
hơn 4 mS cm
-1
và độ pH dưới 8,5) và đất Sodic (ESP lớn hơn 15). Vì vậy, tăng trưởng
của cây trong đất mặn - Sodic bị ảnh hưởng bởi cả muối và Na
+
vượt mức. Những đặc
tính vật lý của đất mặn - Sodic là trung gian giữa đất mặn và đất Sodic; nhiều muối kết
tụ giúp làm dịu hoạt động phân tán của Na
+
và cấu trúc đất không kém như ở đất sodic.
Độ pH của đất mặn - Sodic nói chung là dưới 8,5; tuy nhiên, điều này có thể tăng với
việc trực di các muối hòa tan, nếu không nồng độ của Ca
2+
và Mg
2+
cao trong đất hoặc
nước tưới (Brady and Weil, 2002).Đất ở mô hình tôm lúa tuy bị nhiễm mặn ở mùa khô
ở vụ nuôi tôm nhưng chưa bị sodic hóa ở tầng mặt nhờ được rủa mặn và canh tác lúa
luân canh vào mùa mưa tiếp theo, tuy nhiên ở tầng đất 20 – 40 cm thì đất bị sodic hóa
do mùa mưa chỉ có thể rửa mặn hiệu quả ở tầng mặt. Mặt khác do bị ảnh hưởng của
nước ngầm nhiễm mặn vào mù khô, đây cũng là nguy cơ cho việc canh tác lúa nên cần


gây ra sự phân tán keo sét. Khi các hạt keo sét phân tán trong nước của đất, chúng cắm
vào các tể khống lớn ở bề mặt đất theo hai cách. Đầu tiên, chúng ngăn chặn con đường
nước và rễ di chuyển xuyên qua đất. Thứ hai, chúng tạo thành một lớp bề mặt giống
như xi măng khi đất khô. Lớp phía trên cứng, phủ lớp vỏ bề mặt hạn chế tính thấm
nước và sự nảy mầm của cây trồng.
1.5 Ảnh hưởng của đất mặn đến cây trồng.
Ðất mặn thường liên kết với tính sodic, nghĩa là lượng Na rất cao trên phức hệ
hấp thu của đất, gây trở ngại cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Gây xáo trộn
và mất cân đối về sự hấp thu nước, dưỡng chất và cả tính chất bất lợi về vật lý đất do
gián tiếp tác động đến sự thiếu hụt dưỡng chất hoặc mất cân bằng dinh dưỡng trong
cây, như tỉ lệ Na
+
/Ca
2+
vượt ngưỡng thiếu hụt Ca xảy ra (Grattan and Grieve, 1992),
hoặc trực tiếp gây độc cho cây trồng bởi các ion gây độc Na
+
, Cl
-
, B, S0
4
2-
, N0
3
-

(Balba, 1995; T.A.Bauder et al, 2004).
James Camberato (2001) cho rằng mặn làm chậm sự nảy mầm của hạt và giảm
sinh trưởng của cây trồng do quá trình thấm lọc làm hạn chế khả năng hấp thụ nước

lũy số lượng thấp trọng lượng phân tử hòa tan trao đổi trong tế bào, mhư là proline
(Hasegawa et al., 2000), có thể là do phân tử thẩm thấu. Proline là một acid amin, được
sản xuất trong cây trồng bậc cao và tích tụ số lượng lớn do đáp ứng khi bị stress, đặc
biệt là mặn và khô hạn (Hsu et al., 2003; Kavi Kishor et al., 2005; Ashraf and Foolad,
2007). Điều đó cho rằng vai trò quan trọng của sự thẩm thấu là hình thức trung lập tới
sự ổn định của các cơ quan tế bào, protein và màng cũng như duy trì năng lượng khi
cây trồng bị bị khô hạn (Harevand Cress, 1997; Hare et al., 1998).
Các khoảng giá trị EC
e
(EC trích bão hòa) tương ứng với mức ảnh hưởng sinh
trưởng cây trồng được thiết lập bởi cơ quan phân loại đất mặn của Mỹ được trình bày
trong Phương pháp Phân tích đất của Bộ môn Khoa học đất và Quản lý đất đai (2008).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status