Tên bệnh
Bệnh bí hiếm của lợn
Bệnh Tai xanh
Triệu chứng lâm sàng
Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân
Tai một số lợn nái có màu xanh
1.khoa
MỞ
ĐẦU
Hội chúng vô sinh và sảy -thai
lợn của đề tàiVô
thaihọc
ở lợn
Kếtở quả
sẽ sinh
là cơvàsởsảy
chonáiviệc xây dựng những biện pháp
dịch TÀI
hiệu
2. TÓNG
LIỆU có
Hội chúng sảy thaiphòng,
và bệnh đường hô hấpchống
Sảy thai
và bệnhQUAN
đường
hô hấp
quả. Giúp
cơ sở
lâm
1.1. ĐẬT VÁN ĐÈ
Khái
quát
chung
Bắc 2.1.1.
Giang là một
tỉnh
miền
núi trung du thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, vùng
ở lợn (PRRS: Porcine
chuyếnHội chứng rối loạn
tiếphô hấp và sinh sản
giữa
rừng Reproductive and
núi
Respiratory
Syndome)
phía bắc với châu thố sông Hồng ở phía nam. Với sự đa dạng về khí hậu theo
các tiếu
còn
gọi là “ bệnh nên
lợn tai xanh”, làBắc
một bệnh truyền
nhiễm nguy hiếm
vùng
Giang
cóđối với loài lợn
điều
trên
87
ngàn
con,
giảm 4,2%; đàn bò trên 149 ngàn con, tăng 0,7%; đàn gia cầm trên 12 triệu con, tăng
9,9%
so
năm
2007,
xếp
thứ
------------------Ã-------X------Ã
X----------nhất vùng
Bắchội
và chứng
thứ 3 toàn
Giá trị ngành chăn nuôi chiếm 39,6 % trong
2.1.2.
LịchĐông
sử của
roi quốc.
loạn hô
hâp
và
sinh
sản
ngành Các ố dịch có biểu hiện
nôngcác triệu chứng lâm sàng
nghiệp.
của PRRS được báo cáo Năm
Do dịch bệnh
địa
sau
cai với lợn, gây
sữa, ra do virut.
chậm
lớn,mới xuất hiện
giámlần đầu trên
năng
bàn và tỷ lệ tử vong
nên tăng (Keffaber,
người
chăn1991 [39]). nuôi
và
suất
1989 [37]; Loula,
cán bộCác
thú ốy dịch
chưacó
xáctriệu
địnhchứng
ngay lâm
đượcsàng
biệntương
pháp tự
phòng
chống
hữubáo
hiệu,
kịp thời,Đức
những năm 1990
thời điếm đó, do
hại rất lớn cho ngànhxác
chăn nuôi và nền định
kinh tế nói chung. Hiện
đã
chưa
đượcnay hội chứng này
căn
trớ
thành
dịchbí hiểm ờ lợn”
địa(Mistery Swine
phương
nguyên
bệnh nên
được gọi là “bệnh
Disease - MSD),ở
nhiều nước trên
một
số thế giới. người
căn
cứ
vào
triệu
các lứa
có thế
cám
nhiễm
Tại lan
tạihấp
lâu và
dài vô
trong
vậy thực
tế các biện
pháp khống
khác
nhau:
chứng
sinhđàn
củanái.
lợnDo(Swine
iníèrtility
and respiratory
chế,
thanh
toán
dịch
bệnh
disease
SĨRS),
tại
Mỹ
đặt
tên
gặp
rất
nhiều
khó
lợn
giống
nhập
khẩu
có huyết thanh dương tính với PRRS. Các nghiên cứu về bệnh ở những trại lợn giống
tại
các
tỉnh
phía
Nam
cho
thấy tỷ lệ lợn có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới
68,29%
(Hoàng
Văn
Năm,
2001)
[ 12]. Ớ các nước khác, tỷ lệ đàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tính rất cao,
như
ở
Anh
là
60
75%,
Mỹ
là
36%...[51].
2.2.
TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
lọn của Mỹ. Chưa có một báo cáo tỷ mỷ nào về PRRS ở châu Âu. Nhiều ố dịch lâm
sàng
ở
châu
Âu
đã
giảm
sau
giai đoạn kịch phát từ đầu đến giữa năm 1991. Tháng 11/1990, sự lây nhiễm virut xảy
ra
ớ
những
vùng
nuôi
nhiều
lợn tại Đức. Ohlinger đã báo cáo tìm thấy kháng thế kháng PRRSV ở đàn lọn Tây Đức
từ
1988
và
1989,
đúng
trước khi trường họp đầu tiên phát ra ớ vùng Munster. Nhũng nghiên cứu chỉ ra rằng
trên
đàn
lợn
nhiễm
chủ
yếu
với PRRSV vẫn âm ỉ kéo dài.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sán ớ lợn đã trớ thành dịch địa phương ớ
cố điển được phân lập ở nhiều địa phương khác nhau tại nước này từ năm 1996 - 2006.
Bên cạnh đó một báo cáo khác cũng cho thấy, tại Trung Quốc tỷ lệ lợn có huyết
thanh
dương
tính
với
PRRS tại tỉnh Quáng Đông là trên 57%, đặc biệt các trại chăn nuôi tập trung với số
lượng
lớn
có
tý
lệ
lưu
hành
virut cao hơn các trại chăn nuôi nhó lẻ. Điều đáng chú ý tại Hồng Kông, người ta đã
xác
định
được
lợn
có
thể
nhiễm đồng thời cùng một lúc cả 2 chủng virut dòng Bắc Mỹ và dòng Châu Âu.
Từ năm 2005 trở lại đây, 27 nước và vùng lãnh thố thuộc tất cá các châu lục
(trừ
châu
Đại
dương)
trên
thế giới đã báo cáo cho Tố chức Thú y thế giới (OIE) khắng định phát hiện có PRRS
lun hành (Cục Thú y, 2008)
của
các
tác
giá
Akeini
Kamakavva và Hồ Thị Viết Thu từ năm 1999 - 2003 cho thấy tý lệ lợn có kháng thể
kháng
PRRSV
tại
cần
Thơ
là
7,7% (37/478 mẫu dương tính với PRRSV).
Các kết quá điều tra huyết thanh học tại một số trại lọn giống phía Nam đã phát
hiện
có
sự
lưu
hành
của
bệnh do chủng virut cố điến, độc lực thấp gây ra với một tý lệ nhất định lọn giống có
huyết
thanh
dương
tính
với
bệnh (Cục Thú y, 2007) [ 1 ].
Như vậy có thế thấy PRRSV đã xuất hiện và lưu hành tại nước ta trong một thời
gian
dài.
QuảngPhân
Trị, tích
Lạngcấu
Son,
Hàgen
Nội,của
Thái
Bình và
Dương
làmcủa
trênvirut
30
Niđovirales
trúc
PRRSV
choHài
thấy
bộ gen
Tụ huyết trùng
Pasteurella mullocida
3
ngàn
lợn
mắc
bệnh,
hàng 15
ngànbiến
động
trong
khoáng
PRRSV
vớikính
các hiến
nguồn
khác nhau
được
loạihình
thành
2 kiểu:
châu Âu
(typ
vi gốc
điệnđịa
tử,lýPRRSV
là do
loại
có phân
vỏ bọc,
cầu,
kích thước
khoáng
tác kiếm
dịch vận80nm,
chuyến;
xảy
ravànhiềuBắc
ở lợn nái
và lợn
lệ
Liêndịch
virut bị5 dừng
lạiPhó thương
hàn
Salmoneỉla
spp 25 - 35nm, trên bề mặt
7
30% số lợn nhiễm
So với
đợt dịch ở các
tính
phía Bắc,
bởi
ORF5)bệnh).
[21],
được
coilợn nhiễm làbệnh tại các
2
khi
dùng
Chloroíòrm
hay
tỉnh
miền
Trung
có
tỷ
lệ
chết
E.Coli
vùng đóng
khác
biệt
giữa
các
typ
phân
ta đã
chứng
minh
cóđặc
sự
PRRSV là ARN virut với bộ gen làlà
phân
tử người
ARN
sợi
đon
dương,
có rằng
những
Vi
khuẩn
Gây
bệnh
nhiều
do
biến
dị
di chungtruyền phát mạnh của hiện
ưong
amino
acid
các
Arterivirus.
ARN
này việc
có kích
khoảng
kilobase.
virut
có của
1 cống
Viêm
Cỉostridium
spp
9
cho chăn nuôi của
lợn và gây hậu
khung + Đọt dịch
đọc thứ 3: gây
mởthiệt hại lớn
(ORFs)
LV quả xấu về
và
Điều kiệnVR-2332.
môi
trường
Khả
năng
đề
phát
hiện
bệnh
ở
Hà
Tĩnh,
cũng
chỉ
trong
một
thời
gian
rất
ngắn
tại
nhiên
và
tái
tố
hợp
ưong
gen
Thanh
Hóa
và
Nghệ
An
(Murtaugh
et
al,
6 ngày ở 20 - 21 °cdạng:
kháng
tốttỉnh,
22/4/2008, dịch
hiện
tại 11
Tĩnh, Thanh
cố đã xuấtĐe
điến
độc thành: Bạc
lực Liêu, Hàthấp
vàHóa, Quáng
biến
Nam,
Nghệ
An,
Lâm
Đồng,
thể
độc lực cao gây nhiễm
chếttốt
nhiều lợn..
24h ở37°c
Đề và
kháng
Thừa Thiên
Huế,Nam,
TháiTrung
Bình, Thái
Nguyên,
tại
các
tĩnh
Hưng
Yên,
Bạc
Liêu,
Gia nghiên
Lai, Bắc Giang Đắc Lắc,
và
chấn
và
cứuBà Rịa-Vũng Tàuđộc
pH <6.5 hoặc pH>7.5
Đề kháng kém
đặc
biệt
là
tĩnh
Quảng
Virus trong huyết thanh
Nam dịch xảy ra trầm trọng và kéo dài. Đen ngày 15/7/2009 có 4.313 con lợn mắc
bệnh,
chết vẫn phát hiện
và được virut tiêu
huỷ
4.210
72h ớ 25° c
con. Tình hình dịch đợt này có giảm so với nàm 2008 cả về phạm vi, quy mô dịch và
72h ớ 4°c hoặc -20°c
do Bộ Nông nghiệp và phát
triến
và
ête. Các virut Lelystad
không thếđãngưng kết hồng
loài động vật nào.
nông
thôn
chícầu của bất kỳđạo
địa
Tuy
nhiên,
nghiên
cứu đó, tăng cườngớ
phương triển khai tốt
công tác tiêm phòng,
đặc biệt đối với các bệnh
Nhật
ngưng kết hồng
cầu
công Bán thấy virut
tác nguồn gốc châu
giám Mỹ (VR 2332)
sát có khá năng
dịch
bệnh,
lọn
phát[18].
hiện và báo cáo sớm về các ố dịch, áp dụng có hiệu quả các biện pháp phòng
Các
các
virion được giải phóng và 0 ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác. Ớ giai đoạn đầu quá
trình
xâm
nhiễm
của
PRRSV, dường như hiệu giá kháng thế chống lại các loại virut và vi khuẩn không liên
quan
khác
trong
cơ
thế
của
lợn tăng cao do sự kích hoạt của đại thực bào trong hệ thống miễn dịch. Điều này rất
dễ
gây
ra
sự
nhầm
lẫn
trong
việc đánh giá mức độ miền dịch đối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn.
Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thế, đại thực bào đóng vai
trò
vô
cùng
quan
trọng
ưong
đáp
viêm
phổi
kế
phát
do
những vi khuấn vốn sẵn có trong đường hô hấp.
Dịch tễ học
2.3.2.
ỉ. Dộng vật cảm nhiễm
Lợn ở các lứa tuối đều có thế cảm nhiễm virut. Các cơ sở chăn nuôi công
nghiệp
với
quy
mô
lớn,
bệnh
thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong đàn nái, rất khó thanh toán. Lợn nái thường
truyền
mầm
bệnh
cho
bào
thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yếu với tỷ lệ cao. Lợn rừng ở các lứa tuối
khác
nhau
đều
có
thế
cám
nhiễm virut, có thế phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở
2.3.2.
9
42 ngày, qua nước mũi, nước mắt đến 14 ngày, qua tinh dịch 43 và 92 ngày sau khi gây
nhiễm
(Swenson,
1994
[49]; Christopher-Hennings, 1995 [28], [29]). Virut tồn tại lâu trong cơ thế vật chủ.
Người
ta
có
thế
phát
hiện
được virut từ mẫu dịch hầu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm. Bệnh có thế truyền
lây
qua
tiếp
xúc
trực
tiếp
giữa thú nhiễm bệnh và thú mẫn cảm, cũng xảy ra sự lây truyền qua tinh dịch ở lợn
đực
nhiễm
bệnh
(Yaeger,
1993) [56]. Đối với lợn mẹ mang trùng, virut có thế lây nhiễm qua bào thai từ giai
đoạn
nhiễm
trùng,
thụ
tinh
nhân
tạo
và
có thế do một số chim hoang (Wills et al, 2000), côn trùng (Schurrer et al, 2004) [10].
Lợn
mẫn
cám
với
PRRSV
theo nhiều đường: miệng, mũi, nội cơ, nội phúc mạc, âm đạo.
Kí chủ mẫn cám, ngoài lợn một số loài khác cũng mẫn cảm. Ví dụ: vịt trời thái
PRRSV
qua
phân.
Lọn
cũng
mẫn
cảm với virut có nguồn gốc từ vịt ười.
Sự lây lan bệnh từ đàn lợn này sang đàn lợn khác thường theo tinh dịch khi
phối
giống.
Ngoài
ra
còn
các
đường như kim tiêm, nước uống, không khí, kí chủ không phải là lọn, côn trùng, vật
hầu
hết
các
nghiên
cứu,
người ta bơm virut vào trong mũi cho lợn (từ 1025 - 1055 TCID50), triệu chứng lâm
sàng vẫn biếu hiện rõ.
10
-31% giữa 1 - 2 km bị nhiễm.
-11% giữa 2- 3 km bị nhiễm.
- Những đàn > 3 km cách đàn bị nhiễm vẫn âm tính.
Nhũng ố dịch PRRS ở Đan Mạch cung cấp thêm bằng chúng về truyền lây qua
không
khí.
Những
ố
dịch
này xảy ra cũng giống như ổ dịch giả dại trước đây dọc theo biên giới Đức đã xác định
là
do
truyền
qua
không
khí. Neu truyền qua không khí ở Đan Mạch thì PRRSV có thế đi xa tới 20 km.
Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm
nhung
tập
trung
PRRS lần đầu tiên xảy ra trcn diện rộng ớ Việt Nam vào tháng 3/2007 và gây
ra
4
đợt
dịch
tại
29
tính,
thành
trong phạm vi cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Dịch đã xảy ra ớ lợn mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu tập trung ớ lợn nái mang
thai
và
lợn
con
theo
mẹ.
Bệnh
có
đặc
trưng làm cho lợn ốm, sốt cao, ớ lợn con theo mẹ; lọn nái chua giai đoạn cuối chết
nhanh
nhiều
hơn
so
với
lợn
thịt
và
lọn
các lứa tuối đều có thế nhiễm PRRSV, tuy nhiên lợn con và lợn nái mang thai được
xem
là
mẫn
cảm
hon.
Lợn
rừng
cũng đã được xác định là mắc bệnh và đày cũng được coi là nguồn lây nhiễm tiềm
năng PRRS [ 18].
Thông thường lợn bị nhiễm chủng PRRSV dạng cổ điển có tỷ lệ chết rất thấp, 1
5%.
Nếu
thấy
gia
súc
chết
nhiều, thường là do nhiễm trùng kế phát: dịch tá lợn, Pasteurella multocida suis,
Salmonella
spp,
Sưeptococus
suis,
E.coli, Mycoplasma spp, v.v..., Tuy nhiên, năm 2006 tại Trung Quốc các nhà nghiên
cứu
với
quy
mô
lớn
nhất
từ
2007)
[13].
Chúng ta đã phàn lập được một số vi sinh vật khác gây nhiễm khuấn kế phát như: liên
cầu
khuấn
(Streptococcus
suis), vi khuấn gây bệnh tụ huyết trùng (Pasteurella spp), vi khuấn tụ cầu
(Staphylococcus
aureus),
E.coli
và
một
số trường hợp còn phát hiện dịch tả lợn như ở tỉnh Hái Dương (Cục Thú y, 2008) [3].
Các
trường
hợp
bị
bệnh
kế
phát do vi khuấn làm cho lọn bị bệnh rất nặng và lọn thường chết nhiều...,
Lọn nái: - Ớ giai đoạn mang thai: sốt 40 - 42°c, biếng ăn, sảy thai vào giai
đoạn
chửa
kỳ
2
hoặc
thai
chết
lưu
chuyến thành thai gồ; thế cấp tính tai chuyến màu xanh, con vật đẻ non vào giai đoạn
bụng,
gần
mang
tai
12
theo mẹ. Bệnh tích thường thấy là viêm phối thuỷ thũng từng đám, có màu vàng hoặc
đỏ
do
xuất
huyết;
phế
quản
chứa nhiều dịch nhày và bọt khí.
Cũng như lợn con theo mẹ, lợn con sau cai sữa có kế phát các bệnh viêm não,
nhiễm
trùng
huyết
do
liên
cầu khuân (Streptococcus suis) và sẽ thấy tụ huyết và dịch hồng ở màng não. Nhiễm kế
phát
do
vi
khuấn
tụ
huyết
trùng sẽ thấy: các phủ tạng bị sưng, tụ huyết và xuất huyết đỏ. Nhiễm kế phát do vi
khuẩn
bị
tấn
công
chủ
yếu
thấy ở lợn bé. Bệnh tích vi thể không đặc hiệu, chủ yếu ở phối và tố chức lympho.
Bệnh
tích
phối
đặc
trưng
bới
viêm phối kẽ với sự thẩm nhiễm của các tế bào đon nhân. Các bệnh tích mạch máu,
tim
và
não
cũng
được
mô
tá.
Các bệnh tích thai thường ít gặp như viêm mạch máu, viêm cơ tim và viêm não.
PRRSV
chí
là
một
trong
số
nguyên nhân gây nên viêm kẽ phối ở lợn (Cục Thú y, 2008) [5].
Các phuroìig pháp chấn đoán
Chấn đoán PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như lịch sử bệnh, triệu chúng
+ Triệu chứng đường sinh sản: trong giai đoạn đầu của PRRS, có thế thấy có
2.3.4.
13
Phương pháp huyết thanh học
Có thế phát hiện kháng thế kháng PRRSV trong huyết thanh, dịch của cơ thế
hoặc
từ
thai
chết
lưu
bằng
một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang
gián
tiếp,
phương
pháp
miễn
dịch enzym trên thảm tế bào một lớp, ELISA và phản ứng trung hòa huyết thanh.
Trong các phưong pháp trên, ELISA là phương pháp thuận tiện hon cả vì có thế
chấn
đoán
một
số
lượng
lớn huyết thanh, kết quả thu được của các phòng thí nghiệm (khi chấn đoán cùng mẫu
huyết
thanh)
phân
biệt
được
kháng
thế
do
lọn mắc tự nhiên hay kháng thế do vacxin kích thích tạo nên.
Động thái kháng thế kháng PRRSV khi đánh giá bằng các phản ứng huyết
thanh
học
kế
trên
là
tương
tự
nhau. Có thế phát hiện kháng thế từ 7 - 14 ngày sau khi lọn bị nhiễm virut. Hàm lượng
kháng
thế
đạt
mức
tối
đa
vào 30 - 50 ngày sau khi nhiễm, sau đó giảm dần và không phát hiện được nữa khoảng
4-6
tháng
sau
khi
bị
nhiễm.
Phản ứng trung hòa huyết thanh có lẽ kém nhạy hơn các phán ứng huyết thanh
Một số dòng tế bào thận khỉ (MA-! 04) có thế thay thế được đại thực bào,
nhưng
dòng
tế
bào
này
không
giúp sự tăng sinh của các chủng virut đặc biệt là các chủng châu Âu.
Các phương pháp RT-PCR và nested PCR cũng là các phương pháp có độ nhạy
cao
để
phát
hiện
RNA
của virut và được dùng nhiều đối với các tố chức khác nhau và huyết thanh của lợn.
Các
phương
pháp
này
cũng
rất hữu dụng khi có vấn đề về phân lập virut, ví dụ như khi xét nghiệm tinh dịch và xét
nghiệm
một
số
tổ
chức
đã
bị phân huỷ do nhiệt độ trong lúc vận chuyến mẫu. Người ta cũng đã thiết lập một
hoá,
thực
chất
thì
không
điều
trị được PRRSV [18].
Nhìn chung đế điều trị có hiệu quá cần :
- Nâng cao sức đề kháng của lợn.
- Chống nhiễm khuấn kế phát.
- An toàn sinh học.
2.3.5.
Biện pháp phòng chống
Ngành chăn nuôi Việt Nam hiện nay có thế nói là đang trên đà phát triển mạnh
và
ngày
càng
được
chú
trọng hơn. Nhiều loại hình chăn nuôi, bao gồm cá chăn nuôi lọn còn mang tính nhỏ lẻ,
phân
tán.
Vì
thế
việc
phòng
chống dịch bệnh thường gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là những ố dịch lớn.
Vì vậy, đế phòng tận gốc dịch PRRS thì việc đầu tiên cần phái làm là thay đối
phương
nuôi cách ly ít nhất 3-4 tuần lễ, không có dấu hiệu lâm sàng của PRRS cũng như các
bệnh
truyền
nhiễm
khác
mới cho nhập đàn.
(5) Đảm bảo thức ăn đủ chất dinh dường và nguồn nước sạch cho lợn, giúp lợn
có
sức
đề
kháng
với
PRRSV cũng như các bệnh khác, hạn chế mắc các bệnh truyền nhiễm.
(6) Giữ chuồng trại và khu chăn thả lọn luôn khô sạch, thoáng mát mùa hè, kín
ấm
mùa
đông
và
phải
phun
thuốc sát trùng định kỳ 2 tuần/lần để diệt mầm bệnh.
(7) Khi xuất nhập lợn cần thực hiện kiếm dịch thú y nghiêm ngặt.
2.3.6.2.
Biện pháp phòng chống khi có dịch xảy ra
(1) Các gia trại và trang trại phải thống kê số lợn ốm, lợn chết báo với chính
quyền
và
thú
y
địa
ra
khói ồ dịch và cũng không mang lợn từ ngoài vào ố dịch. Các gia trại và trang trại phối
hợp
với
chính
quyền
và
thú y thực hiện nghiêm túc biện pháp này.
(3) Không bán chạy lợn ra ngoài, không mố lợn và bán thịt lợn trong vùng dịch
khi chưa công bố hết
dịch.
(4) Cách ly đàn lọn khoẻ đế nuôi dưỡng, chàm sóc tốt và tố chức tiêm thuốc trợ
sức,
nâng
cao
sức
đề
kháng của đàn lọn với bệnh.
(5) Tố chức làm vệ sinh triệt đế chuồng trại và khu chăn thả đã có lợn ốm và
16
Việt Nam cũng đã nhập khấu vacxin chết phòng PRRS thế độc lực cao từ Trung
Quốc,
Cục
Thú
y
đang tiến hành thí điếm tại một số trại và một số địa phuơng.
1. Vacxin phòng PRRS BSL - PS100: là loại vacxin sống nhược độc dạng đông
Lọn đực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng 6 tháng/1 lần.
Báo quản vacxin ở 2°c - 6°c.
3. Vacxin Amervac-PRRS: là vacxin nhược độc đòng khô, chúa virut chủng châu
Âu
VP
046
BIS,
mỗi
liều
ít
nhất
103"TCIE>50. Vacxin này có khả năng bảo hộ tất cả các chủng châu Âu khác và Bắc
Mỹ.
Đây
là
chủng
an
toàn
nhất
trong
các chủng châu Âu và hoàn toàn không hoàn nguyên độc lực.
Liều lượng 2ml/con, tiêm vào cơ cố.
Lợn con: tiêm 1 lần lúc 3 - 4 tuần tuồi, khả năng bảo hộ tới 5 tháng tuối.
17
Qiagen one-step RT-PCR kit
Invitrogen SS3 qRT-PCR kit
Reagent
NGUYÊN
dNTP
các0.8
phòng
xét và probe
nghiệm
Danh
LIỆUmục và trình tự primer
chấn
thuộc
Thú y. PHÁP
ppp
1.5đoán bệnh động vậtPPP
1.5
VÀCục
PHƯONG
dịch
bệnh phấm,
Enzyme mix
1.0 * Bệnh phẩm: huyền
Enzyme
mix
0.5huyết thanh hoặc dịch nổi tế bào sau khi
3.1.
NỘI
DUNG
NGHIÊN
cứu
phân lập
Qiagen one-step RT-PCR
HCRLHH và ss ởModiíícation
đàn lợn nuôi trên địa bàn tinh Bắc
15m Primer/p Sequence
- Máy(5’
Realtime
- 3’) PCR
rob
Tòn
-Giang.
Bộ Micropipette các cỡ
e
5’
3’
Tình
hình
HCRLHH
và
ss
ở
đàn
lợn
nái.
Kít chiết
RNA
(Ọiagen
hoặcCA
AmbionFAM
Magmax)
PRRS-1 Probe
TGT- GGT
hình
HCRLHH
ss ớ đàn lợn con theo
mẹ.
III
qRT-PCR
kit
Reversesupercript
ACA
CGG
TCG
ccc TAAvàTTG
None
None
No. 12574-026)
PRRS-2 Probe (CatCCT
CTG CTT GCA ATC GAT CCA GAC
FAM
BHQ
1
(EU)
Forward GCA CCA
GAC
Nonecúa đàn
Nonelợn nái sau dịch
3.1.2.CCT CAC
MộtCCA
số chỉ
tiêu về sức săn xuất
3.3.4.
kê sinh học thông qua
PRRSProbe HCRLHH
CGCGT
AG
A
ACTGTG
HEX
BHQ
và
ss
đuợc
giữ
ACAACAACGCTG
A
1
ExcellNone
trên
Chi na
Forwardphần
ccc xuất
A AGCTG
ATG ACmềm
ACCTTTG
None
lại sản
con giống.
(JVM)
Reverse AATCCAGAGGCTCATCCTGGT
None
None
*sữa
Dọc
quả:
chờkết
phối.
- Một số chi tiêu về khả nàng sinh sản và chất lưọng đàn con của những nái bị
bệnh Xét nghiệm(sáy
đẻ
non,
thai
được công nhậnthai,
khi:
chết lưu).
- Đối chứng dưong tính cho giá trị Ct đã biết (±2)
năng
tăngâm
trọng
lợn có
conCtcai sữa sau HCRLHH và ss.
-Khá
Đối
chúng
tínhcủa
không
-
Mầu được coi là dưong tính khi có Ct < 35
20
18
19
có lợn
lợn
lợn của
u
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số con
con
lệ
con
lệ
mắc
mắc
(%)
(%)
bệnh
bệnh
(hộ)
Bảng
4.1: Tống
họp chung tình hình HCRLHH và ss ở lọn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(thôn)
TP.
Bắc
6/11
12
169
600
HỘI CHỨNG
LOẠN
HÔ HẤP
Giang
76
LỢN TRÊN
BÀN TỈNH
H.
Lục
12/26 ĐÀN48
116 ĐỊA2.232
2.165 97,00
210
9,7
384 1
Nam
0
H.
Sơn
11/23
39
180
1.200
1.165
97,
284
24,
246 2
Động
08
đàn
vật
nuôi,
đặc
biệt
là
H.
Lụcđàn 20/32
136
854
4.700
4.642
98,77
1.016
21,
lợn liên tục tăng. Tuy nhiên trong quá trình chăn nuôi, người dân đã gặp
Ngạn
89 nhiều khó
£
toànkhăn,
63/190
287 trong
2.243
10.967 10.514
95,87 1.757
16,
673
đó
có
dịch
T
T
2
TP
Giang
H. Hiệp
Hòa
3
H. Lạng
Giang
4
H.
Lục
Nam
5
H.
Sơn
Động
6
H.
số
T
co
c
tổng
tổng
tổng
chết
lợn
bị
tổng
lợn
tổng
n
o
đàn
đàn
số
tiêu
đàn
chết
số
(%)
n
lợn của
lợn cùa
lợn
hủy
lọn
(con)
9,83
48,3
- huyện- rất mắc
bệnh
9
6
khác nhau: 62 Bảng 4.2: Tình40hình HCRLHH
và ss ở đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
579
454- Huyện
4 Yên8,46
79
1 ra dịch
0,17 đầu 0,22
Dũng mặc10,dù là huyện
xảy
tiên của1,27
tỉnh Bắc 9
79
Giang Lợn nái
nhưng
tỷ
lệ
lợn bị chết chết
lại Lợn nái bị tiêu hủy
mắc
bệnh 15,76
Lợn
nái
410 rất thấp
65
0
9
0
Dũng
do5
lợn
mắc
bệnh
chủ
yếu
là
lợn
1.200 nái nên
1.1 khi lem
1 mới
10,58
10,
284
1 xác
1,33
1,37là bệnh
5,63gì do246
1 1,33
mắc
bệnh
người
dân
không
định
có
13
hộ
1.139 thuộc1.05 thôn
1.0của 95,96
100
5 bệnh,
5 trong
0,42
0,46
10chiếm 3
xã
với
95
lọn
mẳc
đó
chết
41
con,
93
93
,00
0,
43,16%.
Ket
quá
này
cho
thấy
toàn 4
tỉnh,
chúng
tôi 8
lập
bàn
đồ
dịch tễ PRRS trên cơ sở tổng số lợn mắc bệnh tại các xã, huyện có dịch xảy
ra.
Dựa vào số liệu báo cáo cùa Chi cục Thú y Bắc Giang, kết họp với
điều
tra
thực
tế,
chúng
tôi
tiến
hành
đánh giá thiệt hại do HCRLHH và ss gây ra đối với lợn từng đối tượng nuôi.
Tổng
đàn
lợn của
những
hộ
có lợn
mắc
bệnh
(con)
Bắc
Giang
H.
Hiệp
Hòa
H. Lạng
Giang
H.
Lục
Nam
H.
Sơn
Động
H.
Tân
Yên
H.
Yên
Dũng
H.
Lục
Ngạn
D
toàn
tỉnh
2
3
4
5
6
co
con
c
chết
tổng
tổng
n tổng đàn
o lợn của
tổng
nhữn
n
số
lợn
của
đàn
những
(%)có tới
số
g
- về tý lệ lợn mắc bệnh:
trong
tống
số
10.514
lợn
mắc
bệnh,
lợn
những
lọn của lọn
lợnbệnh
(10.967
(%)
mẳc
có lợn
bệnh
(%
bệnh
của 2.243
có lợn mắc bệnh.
600 con)551
3 hộ 54,00
58,
122
3
5,50
5,99
27,05
80 thấy là mặc
3 dù tỷ lệ lợn nái mắc bệnh khá
- về tỷ2lệ chết: điều dễ nhận
4
579 cao 454
2 nhưng
38,86
49,tỷ 79
5 lệ 0,86
1,10
6,33 lại chết
2
chiêm
1
2.2 13,14%
2.1 trong6 tống29,21
30,
210
384
số 1.812 lợn
32
65
5
12 bị chết. Điều tra trực tiếp được biết mặc dù
chưa
có
hiêu
biết
đầy
đũ
về
2
1.200
1.1
3
28,17
29,01 284
6
5,58
5,75
23,59
246
địa phương
có truyền thống nuôi lợn nái từ rất
6
10. lâu, 10.5
4.có 37,38 75938,99 1.81
1 có0,96
1,00
5,80 mắc 673
hộ
lợn
6
967
14
0
2
0
0,56
1
bệnh với 1.093
9 lợn mắc bệnh đều là lợn nái, trong
5 đó chi chết 5 con.
9
- Lạng Giang là huyện có số lọn nái mắc bệnh không nhiều (55 con)
nhung
vì
tất cá đều bị chết.
phát
hiện
tổng
tổng đàn
số
%/
g
đàn
lợn
số
%/
Tỷ
lợn bị
T
lợn
cùa
tổng
số
,
lơn
của
lon
của
mắc
lợn
lê
bệnh
chết
Số
tổng
chế
tiêu húy Sô
mắc
Xét
Nhưriêng
vậy từtừng
kết huyện,
quả điều
thịtrathìtình
thành
hìnhphố
HCRLHH
Bắc Giang
và ss
vàởSon
đànĐộng
lợn trên
là hai
địa
bệnh
bênh
bàn
tỉnh
Giang (%)
cóthịt
thế
địa (%)
phưong
có Bắcsố
lượng
lọn
mắc
- húy
TP Bắc
Lợn122
con
mắc
Lợn
chết-con bị tiêu
Chi trong
1 tháng11,
đã
lây
lan
trên5,00
diệnbệnh),
rộng
tỉnh.
58,8%
số
lợn
mắc
33
83tổng
80dịch
59 Dịch
1 Giang
nghiêm
579 diễn
454 27,05%
178 biếntông
30, số lọn
349
133
32,
38,
55
Lạng
3 H.
44
11
số
10.96723,59%
95,87%)
Giang
chết 67 con (chiếm
tốngcon
số lợn bị chết).(chiếm
Các huyện còn lại:
Lạng
LụcTT2.232
2.165
1.1 gia Ngạn,
53, sinh55,
144thống
6,4563 xã
68, thấy
384
38 17,20
nuôi
trong 2.243
đình,
nái
mắc
58,
bệnh,
không
60,
có
201
bị
chết.
16,75
Riêng
17,
huyện
Yên
70,
Dũng
246
H.
Sơn
5 Động
33 đều mắc
09 bệnh,8trong tổng số lợn mắc25bệnh thì
78 lợn thịt 171 14,25 69
Lợn
mọivàlứa
tuổi
lợn
mắc
bệnh
đàn lọn
theo nhất
mẹ
Yên
32
01.139
1.093
0,0
0,0
5
H.
Yên
(38,99%),
tiếp
đến
là
lợn
con
theo
mẹ
(36,29%),
lợn
nái
là
24,57%.
trên địa
7 Dũng
0 bàn tinh
0 Bắc Giang
Lợn
mẹ
Trong
quá
trình
điều
tra
chúng
tôi
nhận
thấy
tình
hình
HCRLHH
và
ss
10.9
10.
3.8
34,
36,
1.8
1.4
13,41
13,
80,
673
£ toàn tỉnh
596
5,44 88
tỷ lệ cao15nhất (80,68%),
phái
tiêu
hủy
tính (+) buộc(%)
rất cao.
Kết quả được
Huyết
thanh
03 trình bày ở03báng 4.4. 100
tổng hợp ở báng
1 Tân Yên
Phú tạngTừ số liệu 01
014.4 cho thấy:
100
- Tỷ lệ lọn mắc bệnh: trong số 10.514 lợn mắc bệnh, cỏ đến 3.815 lợn
con thanh
theo04
mẹ 02
mắc 50
bệnh
(chiếm
Huyết
2 Hiệp Hoà
3 Yên Dũng
Bắc
4 TP
Giang
Tống họp
Huyết thanh
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng nhất,
quyết
định
sự
thành
công
hay
thất bại trong kinh doanh lợn. Bới vì suy cho cùng thì năng suất của nghề nuôi
lợn
phụ
thuộc
vào
số
lượng
lợn
con sơ sinh còn sống đến khi cai sữa của một lợn nái/năm. Các chỉ tiêu đánh
giá
sức
sản
xuất
của
lợn
nái
bao
gồm khá năng sinh sán và chất lượng đàn con. Khả năng sinh sán của lợn nái
gồm
các
chỉ
tiêu
cơ
120
16
E
60
T ổng họp
10
91
Số nái thụ
thai
sau 1 lần
phối
(con)
6
Tỷ lệ
(%)
60,00
Số nái thụ thai
sau 2 lần phối
(con)
2
Tỷ lệ
(%)
20,00
bị
đầu tư đặc
ăn, con giống4 ngoại, chuồng
trại quy mô và
16 biệt là thức
64,00
16,00
3 hiện đại 12,00
đàn nái xảy
vàđàn
ss được giữ
nên
họ
không trongthe
loại ra HCRLHH
bỏ
lợnlại
sau dịch mà vẫn giữ lại nái hậu bị, nái cai sữa, nái nuôi con thậm chí cả nhũng
11
68,75
1
6,25
4
25,00
nái
sảy
thai,
thai
khô,
thai
đánh giá chúng tôi quy định như sau:
-
Trại A quy mô 120 nái - Trại Nguyễn Quang Thẳng.
Địa chi: Hổ vầu - Lạng Giang
-
Trại B, quy mô 150 nái - Trại Trần Văn Hiến.
Địa chí: Đa Mai - TP Bắc Giang
-
Trại c, quy mô 150 nái - Trại Phạm Đức Thành.
Địa chí: Ngọc Châu - Tân Yên
-
Trại D, quy mô 120 nái - Trại Lê Văn Thuyết.
Địa chỉ: Yên Dũng - Bẳc Giang
- Trại E, quy mô 60 nái - Trại Bùi Anh Thuật.
Địa chi: Tiên Lục - Lạng Giang.
Kết quả điều tra về số lần phối giống đối vói những nái
trong đàn xảy ra HCRI.HH và ss được
giữ lại để sản xuất con giống
4.2.1,
30
động dục
lại
(ngày)
7 ± 3,02
Số nái thụ thai
sau
1 lần phối
(con)
8
Tỷ
lệ
%
40,
00
Số nái thụ thai
sau 2
lần phối (con)
6
Tỷ
lệ
%
30,00
Số nái thụ thai
sau 3
lần phối (con)
giống của nái cai sữa
± 4,13
12
41,thụ tinh tới 92 thậm chí 3 lần
31,mới cho
8
được10giữ
lại đề sản xuất
conđàn
giống
trong
náiphải
xảy
38 ra HCRLHH và ss được giữ
03 lại đổ sản xuất con
kết quả.
11 ±3,11
8
36,
7
31,
7
36 lợn hậu bị được theo dõi có
82tói 5 lợn
Trại E (60 nái), trong tổng số 10
hậu 9 ± 4,22
bị
(50%)
phải45,
thụ 2 tinh
lần thụ tinh không được phải loại thải.
4.2,1.2.
Ket quả điều tra về thời gian động dục lại và số lần phoi
giong của lợn nái cai sữa
Đối với nái cai sữa đề đánh giá hiệu quả khai thác nái người ta thường
31
32
Tỷ
%
30
40
27
31
36
Từ số liệu trong báng 4.7 cho thấy:
Khi HCRLHH và ss xảy ra ở đàn lợn nái đặc biệt là lợn nái cai sữa sẽ
ánh
hướng
ngay
đến
là
22,22% ở trại B (6 nái/27 nái), cao nhất 31,82% ở trại D (7 nái/22 nái). Tỷ lệ
lợn
nái
phái
thụ
tinh
3
lần
cũng
khá cao. số nái thụ tinh 3 lần thấp nhất là 27,59% ở trại c (150 nái) (8 nái/29
nái
theo
dõi),
số
nái
phái
thụ
tinh 3 lần cao nhất là 40,74% ở trại B (150 nái) (11 nái/27 nái theo dõi).
Ở lọn nái ngoại nếu sức khỏe của nái bình thường, không mắc bất cứ
bệnh
dịch
nào,
cai
sữa
đúng
kỳ
thuật (trước và sau khi cai sữa lợn con cho lọn nái nhịn ăn một bừa, tiêm ADE
khi
tách
không
tốt,
sốt
39
40°c,
thỉnh
thoáng có nái bị ho, biêu hiện động dục không rõ ràng, khó phối giống.
Những
biếu
hiện
này
phù
hợp
với
triệu chứng của bệnh đã được mô tá tại nanogenpharma.com [51]: trong trại
xảy
ra
HCRLHH
và
ss
lợn
nái
giai đoạn cạn sữa, trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virut, thì biếng ăn từ 7 34
Số nái thụ
Thòi gian
Số nái thụ
Số nái thụ
thai
10
40,00
nái phái thụ tinh 2 lần ít nhất 27,59% ở trại D, nhiều nhất là 40,00% ở trại A.
Tý tra
lệthòi gian
náiđộng
pháilại 36,67
ít9 thai, thai30,00
Báng
Kết quá
diều
về
và sốthụ
lần phốitinh
giống của3lợn
náilần
đẻ non, sảy
chết
B ....4.8:
30 nái
17
±2,01
11 dục
10
33,33
lưu
trong đàn
xảy
ra
HCRLHH
E
15
13 ±4,75
9
27,59
60,00
35
10
3
34,48
20,00
11
3
37,93
20,00
Theo chúng tôi, trong 5 trại điều tra chỉ có lợn ở trại E có thời gian
động
dục
2-3
ngày,
da
biến
màu, lờ đờ hoặc hôn mê, thai gồ (10 - 15% thai chết trong 3-4 tuần cuối cúa
thai
kỳ),
lợn
con
chết
ngay
sau
khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh. Pha cấp tính này kéo dài
trong
đàn
tới
6
tuần,
điển
hình
là
đè non, tăng tý lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gồ, chết lưu trong giai đoạn
3
tuần
cuối
trước
khi
sinh,
ở
một vài đàn con số này có thề tới 30% tống số lợn con sinh ra. Tý lệ chết ở
Ánh hưởng của HCRLHH và ss tới sức sản xuất cùa nái là làm giảm tỷ
lệ
sinh
10
15%
(90%
đàn
trở lại bình thường), giám số lưọng con sống sót sau sinh, tăng lưọng con chết
khi
sinh,
lợn
hậu
bị
có
thể
sinh
sản kém, đè sớm, tăng tý lệ sáy thai (2 - 3%), bỏ ăn giai đoạn sinh con.
36lại và tỷ lệ đẻ ở các
4.2.1.4.
Ket qua điều tra về thời gian động dục
lứa đẻ sau dịch của những nái hậu hị
Thời gian động dục lại sau cai sữa là thời gian từ khi cai sữa đến khi
động
dục
rồi
phổi
giống
có
chửa (Võ Trọng Hốt, 2000) [9].
Một chu kì sinh sản của lẹm nái bao gồm: thời gian chửa + thời gian
1
2
86
10,53 ±2,48
60
69,77
60
9,62 ±2,01
45
75,00
về tý lệ đé cúa đàn nái hậu bị cũng tăng dần qua 5 lứa theo dõi, lần lưọt
Bảng 4.9:
và±tỷ1,89
lệ đẻ ở các lứa đẻ sau dịch
bị trong
3 Kết quả điều tra về
45thòi gian động dục lại
8,41
36 của những nái hậu
80,00
là:
69,77%;
75,00%;
đàn nái xảy ra HCRLHH và ss được
80,00%; 36
86,11%; 93,55%.giữ lại7,89
4
31
86,11
Tỷ
(%)
65,56
Những
tở một
tý lệ nhất định nái hậu
2
59 kết quá này chứng
10,25
±2,71
45bị trong đàn
76,27
Bảng 4.10: Kết quả điều
tra
về
thời
gian
động
dục
lại
và
tỷ
lệ
đẻ
ữ
các
lứa
đẻ
sau
khi thai được hình thành, PRRSV tác động trực tiếp đến thai gây tiêu thai.
4
4.2.1.5.
Ket quá điểu tra về thời gian động dục lại và tỷ lệ đẻ ở các
33
5,18nái
± 1,70
31
93,94
lứa đẻ sau dịch của những
cai sữa
5
Kết quà được tổng hợp ở bàng 4.10:
Ọua bảng 4.10 chúng tôi nhận thấy:
Thòi gian động dục lại của những nái cai sũa ỏ' những đàn xảy ra
HCRLHH
và
ss
được
giữ
lại
sản
xuất
con
giống đều giảm dần ở các lứa đẻ sau dịch. Tuy nhiên so với thời gian động
dục
lại
ở
nhũng
nái
thời
gian
39
41
40
lệ