ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------
PHẠM DIỄM TRANG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ
HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số
: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Đắc Nhẫn
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất
kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
1.1.3. Một số lý luận về sử dụng đất................................................................... 13
1.1.4. Mối quan hệ giữa biến động đất đai và đô thị hóa ................................... 15
1.1.5. Tầm nhìn dài hạn về sử dụng quỹ tài nguyên đất ..................................... 17
1.2. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
2020 HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG ........................................................ 18
1.2.1. Căn cứ pháp lý .......................................................................................... 18
1.2.2. Cơ sở thông tin, tƣ liệu, bản đồ. ............................................................... 19
Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NĂM 2014 VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
THỜI KỲ 2005- 2014 HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG ..................... 19
2.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÀ
QUẢNG TỈNH CAO BẰNG....................................................................................... 19
2.1.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng ..... 19
2.1.2. Các yếu tố về kinh tế - xã hội ................................................................... 24
2.2.ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2005 HUYỆN HÀ QUẢNG .... 35
2.2.1. Tổng diện tích tự nhiên ............................................................................. 35
2.2.2. Nhóm đất nông nghiệp ............................................................................. 35
2.2.3. Nhóm đất phi nông nghiệp ....................................................................... 37
2.2.4. Nhóm đất chƣa sử dụng ............................................................................ 39
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 HUYỆN HÀ QUẢNG .....39
2.3.1. Tổng diện tích tự nhiên ............................................................................ 39
2.3.2. Đất nông nghiệp........................................................................................ 39
2.3.3. Đất phi nông nghiệp ................................................................................ 42
2.3.4. Đất chƣa sử dụng ..................................................................................... 46
2.4. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÀ QUẢNG THỜI KỲ 2005 - 2014 .. 46
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Các chữ viết tắt
Ký hiệu
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CNH - HĐH
Công trình sự nghiệp
CTSN
Khu công nghiệp
KCN
Mặt nƣớc chuyên dùng
MNCD
Nuôi trồng thủy sản
NTTS
Phi nông nghiệp
PNN
Bảng 2.7: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2014 .............................. 40
Bảng 2.8: Diện tích, cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp năm 2014 ........................ 42
Bảng 2.9: Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2014................................ 50
Bảng 2.10: Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005- 2014 ........................ 55
Bảng 3.1: Dự báo tỷ lệ tăng dân số và cấu trúc dân số tới năm 2020 .................... 66
Bảng 3.2: Số lƣợng lao động và cơ cấu lao động đến năm 2020 .......................... 66
Bảng 3.3: Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2020 .............. 69
Bảng 3.4. Định hƣớng sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2014-2020 .......... 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Hà Quảng .................................................................... 20
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Hà Quảng năm 2005 .................................. 35
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Hà Quảng năm 2014 .................................. 39
Hình 2.3: Biểu đồ biến động đất đai giai đoạn 2005- 2014 ...................................... 46
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con ngƣời. Đất đai đƣợc xác định là nguồn vốn, nguồn nội lực quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội, nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu
sản xuất không thể thay thế đƣợc. Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang
trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai
cho hiện tại và cho tƣơng lai.
Hà Quảng là huyện miền núi, vùng cao, biên giới, nằm về cực bắc của tỉnh
Cao Bằng, có đƣờng biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc dài 61,7 km. Tổng
diện tích tự nhiên của toàn huyện tính đến năm 2014 là: 45.322ha; với 19 đơn vị
hành chính cấp xã. Trong đó, có 9 xã vùng biên giới là các xã Sóc Hà, xã Trƣờng
Hà, xã Nà Sác, xã Kéo Yên, xã Lũng Nặm, xã Vân An, xã Cải Viên, xã Nội Thôn
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các nội dung nghiên cứu chính của đề tài gồm:
- Đánh giá khái quát về địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Hà Quảng.
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Hà Quảng,
trong đó phân tích mức độ hợp lý trong sử dụng đất, tác động đến yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội và vấn đề môi trƣờng.
- Phân tích đánh giá biến động đất đai trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao
Bằng trong 10 năm trở lại đây( 2005 - 2014).
- Đề xuất định hƣớng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 huyện Hà Quảng tỉnh
Cao Bằng.
- Những giải pháp sử dụng hợp lý đất đai trên địa bàn huyện
4. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là quỹ đất đai theo 3 nhóm đất đƣợc quy định trong
Luật Đất đai 2013, bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp:
+ Đất sản xuất nông nghiệp, gồm có đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất
trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm;
+ Đất lâm nghiệp;
2
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản.
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Đất ở;
+ Đất chuyên dùng (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất giao thông, đất
di tích danh thắng, đất sông suối và mặt nƣớc chuyên dùng, đất thủy lợi, đất chợ);
- Đất chƣa sử dụng:
chí thống kê đất đai năm 2005 và năm 2014 khác nhau. Vì vậy cần quy đổi chỉ tiêu
thống kê về cùng một hệ thống chỉ tiêu thống nhất phục vụ cho việc so sánh, phân
tích, đánh giá đƣợc chuẩn xác.
c)Phương pháp phân tích và tổng hợp
Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và tiếp cận vi mô từ dƣới lên:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện,
quy hoạch phát triển của các ngành ở Trung ƣơng, vùng có liên quan hoặc có ảnh
hƣởng đến việc sử dụng đất tại địa bàn huyện Hà Quảng.
Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất của các xã, quy hoạch phát triển
của các ngành để tổng hợp, phân tích các vấn đề về sử dụng đất của huyện.
d)Phương pháp dự báo, tính toán
Căn cứ vào tốc độ tăng trƣởng GDP, tăng dân số, thực trạng cơ cấu sử dụng
đất, thực trạng việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội, dự báo nhu cầu sử dụng đất
và phát triển kinh tế xã hội để đƣa ra cơ cấu sử dụng đất khoa học hợp lý trên địa
bàn huyện.
* Dự báo quy mô dân số
Qua nghiên cứu ta thấy nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất đai là
tổ chức sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai nhằm giải quyết tốt mâu thuẩn giữa
ngƣời sử dụng và nguồn tài nguyên đất đai.
Dân số luôn gia tăng, cùng với sự gia tăng dân số là sự gia tăng về nhu cầu xã
hội và đòi hỏi nhu cầu đất ngày càng lớn. Trong khi đó, diện tích và sức tải dân số của
đất đai lại có giới hạn, mâu thuẩn giữa ngƣời và đất đai lại càng thêm gay gắt. Vì vậy,
dự báo dân số có ý nghĩa quan trọng, là tiền đề của quy hoạch sử dụng đất đai.
Do có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn về mức độ và nhu cầu tiêu
dùng nông sản, về tình trạng sử dụng đất đai. Vì vậy, cùng với việc dự báo tổng dân
số cần dự báo rõ dân số phi nông nghiệp, dân số nông nghiệp cũng nhƣ dân số tăng
trƣởng tự nhiên và tăng cơ học (dân số tăng theo mục tiêu quy hoạch).
4
hội và vấn đề môi trƣờng.
5
- Đánh giá biến động đất đai trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng
trong 10 năm trở lại đây( 2005 - 2014).
- Đề xuất định hƣớng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 huyện Hà Quảng tỉnh
Cao Bằng.
- Đƣa ra giải pháp sử dụng hợp lý đất đai trên địa bàn huyện
7. CƠ SỞ TÀI LIỆU
- Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch sử dụng đất
- Luật Đất đai 2003, 2013 và các văn bản dƣới Luật
- Các văn bản của Chính phủ, các Bộ ngành liên quan đến quản lý, sử dụng
đất trên địa bàn điều tra
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của huyện qua các năm
- Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn huyện
- Các quyết định phê duyệt các dự án liên quan trên địa bàn nghiên cứu
- Các loại bản đồ hành chính, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch tổng thể…
- Tài liệu tham khảo: Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ
thống chính sách pháp luật đất đai…
8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong
phú hệ thống lý luận của khoa học quản lý đất, góp phần củng cố vững chắc cho
việc nghiên cứu, sử dụng bền vững tài nguyên đất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cho các cơ quan quản lý cơ sở phục vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của đề tài Luận văn
gồm 3 chƣơng:
đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới
bề mặt đó bao gồm khí hậu bề mặt, thổ nhƣỡng, dạng địa hình - hình thái, mặt nƣớc
(hồ, sông, suối, đầm lầy…). Tập đoàn thực vật, động vật (HST); Các lớp trầm tích
sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất; trạng thái định cƣ của
con ngƣời; Những kết quả của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền,
hồ chứa nƣớc hay hệ thống tiêu thoát nƣớc, đƣờng sá, nhà cửa…” [Hội nghị quốc tế
về Môi trƣờng ở Rio de Janerio, Brazil 1993].
7
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhƣng mang tính lịch sử luôn tham gia vào
các mối quan hệ xã hội cụ thể là quá trình sử dụng đất, quá trình này chịu sự chi
phối của các điều kiện tự nhiên nhƣ khí hậu bề mặt, địa hình - hình thái, thủy văn,
quy luật sinh thái tự nhiên cùng các quy luật kinh tế xã hội và kỹ thuật.
Vậy đất đai là tổ hợp các dạng tài nguyên thiên nhiên được đặc trưng bởi
một lãnh thổ, một chất lượng của các loại đất (soil), bởi một kiểu khí hậu, một dạng
địa hình, một chế độ thủy văn, một kiểu thảm thực vật… Đất đai chính là cơ sở
không gian (đơn vị hành chính) của việc bố trí các đối tƣợng sản xuất, định cƣ và là
phƣơng tiện sản xuất mà trƣớc hết và rõ nhất là kinh tế nông - lâm - ngƣ nghiệp, dân
cƣ và xây dựng dân dụng… Khi nói đến đơn vị đất đai (Land Unit) là bộ phận
không gian lãnh thổ đã kèm theo ngƣời sở hữu hoặc ngƣời có quyền sử dụng và
quản lý nó.
Nhƣ vậy có thể nói: Đất đai là đơn vị lãnh thổ có giới hạn theo chiều thẳng
đứng gồm: khí hậu, lớp đất phủ bề mặt (soil), thảm thực vật, động vật, diện tích mặt
nƣớc, tài nguyên nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều nằm ngang:
trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng
với các thành phần khác) tạo nên mối liên kết trong chu trình vật chất và năng lƣợng
giữa các hệ sinh thái tự nhiên hay hệ sinh thái nông nghiệp kề cận. Đây là mối quan
hệ tạo nên cơ cấu đất của mỗi đơn vị lãnh thổ nói chung hay trên mỗi đơn vị hành
Đất đai là nguồn tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn
chế của Việt Nam. Vì vậy, muốn sử dụng hợp lý tài nguyên đất chúng ta cần quy
hoạch sử dụng đất bền vững. Tiến hành đánh giá tiềm năng đất đai gồm tiềm năng
tự nhiên và tiềm năng kinh tế xã hội từ đó chỉ ra những thuận lợi và hạn chế là tiền
đề cho quy hoạch sử dụng đất. Trƣớc khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cần đánh
giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm và làm rõ sự biến động đất đai trong một
giai đoạn cụ thể và gắn với một đơn vị lãnh thổ. Trên cơ sở dự báo nhu cầu đất đai
chỉ ra xu thế chuyển dịch đất đai nhằm định hƣớng dài hạn sử dụng quỹ đất đai
thông qua luật đất đai. Nhƣ vậy, quy hoạch sử dụng đất và sử dụng hợp lý tài
nguyên đất có mối quan hệ bổ trợ tƣơng hỗ cho nhau.
Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách
và lâu dài của nƣớc ta. Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai khoa
học, hợp lý chủ yếu hƣớng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ đƣợc thực hiện một
cách phiến diện. Có thời kỳ chủ yếu hƣớng vào việc mở rộng đất canh tác với mục
tiêu tự túc lƣơng thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi trọng tâm lại
hƣớng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế…
9
Trong khi sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp chịu sự ảnh hƣởng của
nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn đề kinh tế liên quan đến
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ đặt ra là sử dụng tối đa quỹ đất quốc gia để
phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và xã hội, dựa trên nguyên tắc ƣu tiên đất
đai cho sản xuất nông nghiệp. Sử dụng hợp lý đất nông nghiệp cần đảm bảo bền
vững sinh thái (thích nghi sinh thái), bền vững về môi trƣờng (tự nhiên và nhân
văn), bền vững con ngƣời và mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài.
Sử dụng hợp lý tài nguyên đất là sử dụng đất đai hợp với các quy luật tụ
nhiên, phù hợp với chức năng vốn có của nó. Sử dụng hợp lý tài nguyên đất là
phƣơng thức sử dụng đất nhằm sản xuất đƣợc ổn định, lâu dài và phát triển. Ổn định
Thay thế hoặc điều chỉnh các loại sử dụng đất lạc hậu bằng các loại sử dụng
đất tiên tiến là đảm bảo cho phƣơng án sử dụng đất luôn giữ đƣợc trạng thái cân
bằng động với một cơ cấu sử dụng đất hợp lý và bền vững.
Đất là một trong những tài nguyên quan trọng nhất để phát triển nông - lâm
nghiệp. Do đó, nội hàm của việc quản lý đất bền vững phải đồng nhất với nội hàm
của một nền nông nghiệp bền vững. Nông nghiệp bền vững phải là một hệ thống bắt
buộc của mỗi nƣớc, nó phải là một hệ thống hài hòa giữa cây trồng, vật nuôi, loài
thủy sinh [38].
Theo FAO (1989) thì nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài
nguyên cho nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngƣời, đồng thời
giữ gìn, bảo vệ và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
FAO định nghĩa về phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững là: “việc
quản lý và bảo vệ cơ sở tài nguyên thiên nhiên, định hƣớng sự thay đổi về kỹ thuật,
tổ chức thay đổi theo cách này để đảm bảo đáp ứng và tiếp tục thoả mãn nhu cầu
của con ngƣời cho thế hệ hiện tại và tƣơng lai. Sự phát triển lâu bền nhƣ vậy (trong
lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản) nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai,
nƣớc, nguồn gen động - thực vật là không gây hại tới môi trƣờng, đúng về mặt kỹ
thuật, có thể thực hiện đƣợc bằng kinh tế và đƣợc xã hội chấp nhận”.
Quản lý đất bền vững chính là sử dụng hợp lý tài nguyên đất, giữ vững và cải
thiện môi trƣờng đất, khai thác đất có hiệu quả và kinh tế, năng suất cao và ổn định
để tăng cƣờng chất lƣợng cuộc sống, đồng thời giữ gìn, bảo vệ và cải thiện tài
nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
Điều quan trọng đặc biệt là cách mà đất đai đƣợc sử dụng hoặc sẽ đƣợc sử
dụng. Thuật ngữ “sử dụng đất đai” có nhiều cách dịch nhƣng hiện nay nó có thể
đƣợc định nghĩa nhƣ là những hoạt động kinh tế - văn hoá đƣợc thực hiện trên đất.
11
Nhƣ vậy nó có thể đƣợc phân biệt với bề mặt đất - nơi mà biểu thị tình trạng tự
thái đất mất khả năng tự điều chỉnh và hậu quả là chúng bị ô nhiễm, giảm độ phì và
tính năng sản xuất [40].
Các tiêu chí đánh giá hiện trạng sử dụng đất gồm:
- Khả năng thích hợp đất đai đƣợc đánh giá và phân loại cho từng loại hình sử
dụng đất cụ thể.
- Mức độ thích hợp đƣợc xác định từ tiêu chuẩn kinh tế.
- Khả năng thích hợp bao hàm cả việc sử dụng đất trên cơ sở bền vững.
- So sánh chất lƣợng (đặc tính) đất đai với 2 hoặc nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau.
1.1.3. Một số lý luận về sử dụng đất
Những yếu tố ảnh hƣởng tới việc sử dụng đất đai:
* Điều kiện tự nhiên (Khí hậu, độ phì nhiêu…)
- Khí hậu: là yếu tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai. Các yếu tố khí
hậu ảnh hƣởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của
con ngƣời. Tổng tích ôn nhiều - ít, nhiệt độ bình quân cao - thấp, sự sai khác nhiệt
độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt tối cao và tối thấp, thời gian
không có sƣơng dài hoặc ngắn... trực tiếp ảnh hƣởng đến sự phân bố, sinh trƣởng và
phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật thuỷ sinh... Cƣờng độ của ánh sáng
mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế đối với
sinh trƣởng, phát dục và tác dụng quang hợp của cây trồng. Chế độ nƣớc vừa là điều
kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh dƣỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh
vật sinh trƣởng và phát triển. Lƣợng mƣa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu, có ý
nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng nhƣ khả năng đảm
bảo cung cấp nƣớc cho sinh trƣởng của cây trồng, cây rừng, gia súc và thuỷ sản...
- Địa hình và thổ nhƣỡng: sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mặt nƣớc biển, độ dốc và hƣớng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn...
thƣờng dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hƣởng đến sản xuất và
phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị địa giới theo chiều
thẳng đứng đối với nông nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hƣởng đến phƣơng thức sử
hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ƣu thế tài
nguyên của đất để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn
chế, nhƣng mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất
đai đƣợc bền vững.
* Điều kiện về không gian (vị trí địa lý)
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban
phát cho xã hội loài ngƣời. Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố
hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất.
14
Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí khi sử
dụng, số lƣợng không thể vƣợt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và không gian của
đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng nên phần
nào đã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lƣợng ngƣời lao động, có nghĩa tác dụng
hạn chế của không gian đất đai sẽ thƣờng xuyên xảy ra khi dân số và kinh tế - xã
hội luôn phát triển.
Khả năng không chuyển dịch của đất đai dẫn đến việc phân bố về số lƣợng và
chất lƣợng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật độ dân số của các
khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lƣợng đầu tƣ sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt. Tài
nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian, đây là yếu tố hạn chế lớn nhất
trong việc sử dụng đất. Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng
đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trƣờng [5].
1.1.4. Mối quan hệ giữa biến động đất đai và đô thị hóa
a) Biến động đất đai:
Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tƣợng. Mọi sự vật, hiện tƣợng
không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự
biến động đó là quan hệ tƣơng tác giữa các thành phần của tự nhiên và xã hội.
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ
- Những nhân tố gây nên biến động sử dụng đất đai
+ Các yếu tố tự nhiên của địa phƣơng là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất
đai vào các mục đích kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình,
khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật.
+ Các yếu tố kinh tế - xã hội của địa phƣơng có tác động lớn đến sự thay đổi
diện tích của các loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếu tố: sự phát triển của
các ngành kinh tế (dịch vụ, xây dựng, giao thông và các ngành kinh tế khác,...); sự
gia tăng dân số; các dự án phát triển kinh tế của địa phƣơng; thị trƣờng tiêu thụ các
sản phẩm hàng hoá,...
b) Đô thị hóa
“Đô thị hóa là một quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hoá - không gian
gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nghề
nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hoá, sự
chuyển đổi lối sống và sự mở rộng không gian thành đô thị, song song với việc tổ
chức bộ máy hành chính và quân sự”. Theo quan điểm này thì quá trình đô thị hóa
cũng bao gồm sự thay đổi toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân cƣ lối sống,
không gian đô thị, cơ cấu lao động,… [16].
16
c) Mối quan hệ giữa biến động đất đai và đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa đang diễn ra trên khắp các vùng, miền trên toàn quốc; đô
thị hóa tất yếu dẫn đến biến động đất đai. Việc đánh giá biến động của các loại hình
sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho việc khai thác tài nguyên đất đai đáp ứng phát
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Mặt khác, khi đánh giá biến
động sử dụng đất đai cho ta biết đƣợc nhu cầu sử dụng đất đai giữa các ngành kinh
tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết đƣợc sự phân bố giữa các
ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết đƣợc những điều kiện thuận lợi khó khăn đối với